Bài tập chuyên đề Toán 7 Dạng 1: Tiên đề Ơ-clit. Tính chất của hai đường thằng song song có đáp án
Đề thi

Bài tập chuyên đề Toán 7 Dạng 1: Tiên đề Ơ-clit. Tính chất của hai đường thằng song song có đáp án

A
Admin
ToánLớp 783 lượt thi
21 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, A⏞=75°; B⏞=60°. Trên nửa mặt phẳng bờ BC có chứa A vẽ các tia Cx và Cy sao cho ACx=75°; BCy=120°. Chứng tỏ rằng các tia Cx và Cy trùng nhau.

Cho tam giác ABC, ; . Trên nửa mặt phẳng bờ BC có chứa A vẽ các tia Cx và Cy sao cho ACx=75; BCy=120. Chứng tỏ rằng các tia Cx và Cy trùng nhau. (ảnh 1)      Hình 4.5

Xem đáp án

Ta có ACx = A⏞ =75° => Cx // AB(vì có cặp góc so le trong bằng nhau).             (1)

Ta có BCy + B⏞ =120°+60°= 180°

=> Cy // AB (vì có cặp góc trong cùng phía bù nhau).          (2)

Từ (1) và (2), theo tiên đề Ơ-clít, ta có hai đường thẳng CxCy trùng nhau. Mặt khác, hai tia CxCy cùng nằm trên một nửa mặt phẳng bờ BC có chứa A nên hai tia này trùng nhau.

2. Tự luận
1 điểm

Hình 4.5 có a // b và A1⏞=B1⏞=30°. Tính số đo các góc A2 và B2.

Xem đáp án

Hình 4.5 có a // b và . Tính số đo các góc A2 và B2. (ảnh 1)

Ta có a // b nên A1⏞+B1⏞=180° (cặp góc trong cùng phía).

Mặt khác, A1⏞-B1⏞=30° (đề bài) nên A1⏞=(180°+30°):2=105° và B1⏞=180°-105°=75°.

Suy ra A2⏞=B1⏞=75° (cặp góc so le trong); B2⏞=A1⏞=105° (cặp góc so le trong).

3. Tự luận
1 điểm

Tính các số đo x, y trong hình 4.6, biết A1⏞=A2⏞; B1⏞=B2⏞ và x=37y.

Xem đáp án

Tính các số đo x, y trong hình 4.6, biết  và x=. (ảnh 1)

Ta có A1⏞+A2⏞=180° (kề bù) mà A1⏞=A2⏞ (đề bài) nên A1⏞=180°:2=90°.

Suy ra AB ⊥ a.

Tương tự AB ⊥ b.

Do đó a // b (cùng vuông góc với AB).

Ta có x + y = 180° (cặp góc trong cùng phía) mà x=37y nên  x= 180×310=54°; y=126°.

4. Tự luận
1 điểm

Hình 4.7 có A⏞=30°;B⏞=70°;AOB⏞=100°. Chứng tỏ rằng Ax // By.

Xem đáp án

Hình 4.7 có . Chứng tỏ rằng Ax // By. (ảnh 1)

Ở trong góc AOB, vẽ tia Ot //Ax. Khi đó AOt⏞=A⏞=30° (cặp góc so le trong).

Suy ra BOt⏞=100°-30°=70°.

Vậy B⏞=BOt⏞=70°.

Do đó By // Ot (vì có cặp so le trong bằng nhau).

Từ đó suy ra Ax // By (vì cùng song song với Ot).

5. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Vẽ điểm M sao cho góc BAM bằng và so le trong với góc B. Vẽ điểm N sao góc CAN bằng và so le trong với góc C. Chứng tỏ rằng ba điểm M, A, N thẳng hàng.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC. Vẽ điểm M sao cho góc BAM bằng và so le trong với góc B. Vẽ điểm N sao góc CAN bằng và so le trong với góc C. Chứng tỏ rằng ba điểm M, A, N thẳng hàng. (ảnh 1)

Ta có BAM⏞=B⏞ suy ra AM // BC (vì có cặp góc so le trong bằng nhau).

CAN⏞=C⏞ suy ra AN // BC (vì có cặp góc so le trong bằng nhau).

Theo tiên đề Ơ-clít qua điểm A chỉ có một đường thẳng song song với BC, do đó ba điểm M, A, N thẳng hàng.

6. Tự luận
1 điểm

Qua điểm A ở ngoài đường thẳng a vẽ 101 đường thẳng. Chứng tỏ rằng ít nhất cũng có 100 đường thẳng cắt a.

Xem đáp án

Qua điểm A ở ngoài đường thẳng a vẽ 101 đường thẳng. Chứng tỏ rằng ít nhất cũng có 100 đường thẳng cắt a. (ảnh 1)

Giả sử trong số 101 đường thẳng vẽ qua A có chưa đến 100 đường thẳng cắt a. Suy ra ít nhất cũng còn hai đường thẳng không cắt a. Hai đường thẳng này cùng đi qua A và cùng song song với a. Điều này vô lí vì nó trái với tiên đề Ơ-clít. Vậy điều giả sử là sai, do đó qua A có ít nhất 100 đường thẳng cắt a.

7. Tự luận
1 điểm

Cho điểm O ở ngoài đường thẳng xy. Qua O vẽ n đường thẳng. Xác định giá trị nhỏ nhất của n để trong số các đường thẳng đã vẽ, ít nhất cũng có 10 đường thẳng cắt xy.

Xem đáp án

Trong số n đường thẳng đã vẽ, nhiều nhất là có một và chỉ một đường thẳng song song với xy. Do đó muốn có ít nhất 10 đường thẳng cắt xy thì số đường thẳng phải vẽ ít nhất là 11. Vậy .

Tính chất hai đường thẳng song song

8. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Từ điểm D trên cạnh BC vẽ DE // AB; DF // AC.

a) Kể tên những góc ở trong hình vẽ bằng góc A;

Xem đáp án

a) Kể tên những góc ở trong hình vẽ bằng góc A; (ảnh 1)

Ta có DE//AB nên DEC⏞=A⏞ (cặp góc đồng vị);  nên  (cặp góc đồng vị).

Mặt khác BFD = FDE (so le trong của DE // AB)

Suy ra A⏞=DEC⏞=BFD⏞=FDE⏞.

9. Tự luận
1 điểm

b) Giả sử B⏞+C⏞=180°, tính số đo góc A.

Xem đáp án

Ta có D2⏞=B⏞ (cặp góc đồng vị của DE // AB); D1⏞=C⏞ (cặp góc so le trong của DF // AC);

Do đó D1⏞+D2⏞=B⏞+C⏞=110°. Suy ra FDE⏞=180°-110°=70°.

Vậy A⏞=70° (vì A⏞=FDE⏞).

10. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Từ điểm M trên cạnh BC vẽ MD//AB, ME//AC. Xác định vị trí của điểm M để tia MA là tia phân giác của góc DME.

Cho tam giác ABC. Từ điểm M trên cạnh BC vẽ MD//AB, ME//AC. Xác định vị trí của điểm M để tia MA là tia phân giác của góc DME. (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có MD//AB suy ra A1⏞=M1⏞ (cặp góc so le trong); ME//AC suy ra A2⏞=M2⏞ (cặp góc so le trong).

Tia MA nằm giữa hai tia MDME. Do đó tia MA là tia phân giác của góc DME.

⇔M1⏞=M2⏞⇔A1⏞=A2⏞ ⇔ M là giao điểm của BC với tia phân giác của góc A.

11. Tự luận
1 điểm

Hình 4.9 có C⏞=m° ( m <90); ABC⏞=180°-2m° và Bx // AC. Chứng minh rằng tia Bx là tia phân giác của góc Aby.

Xem đáp án

Hình 4.9 có ;  và Bx // AC. Chứng minh rằng tia Bx là tia phân giác của góc Aby. (ảnh 1)

Ta có ABC⏞=180°-2m° nên ABy⏞=180°-(180°-2m°)=2m°.

Mặt khác Bx // AC nên xBy⏞=C⏞=m° (cặp góc đồng vị); suy ra

ABx⏞=2m°-m°=m°. Vậy ABx⏞=xBy⏞=m°.           (1)

Tia Bx nằm giữa hai tia BABy.                  (2)

Từ (1) và (2) suy ra tia Bx là tia phân giác của góc ABy.

12. Tự luận
1 điểm

Hình 4.10, ngoài những số đo đã ghi còn biết D1⏞=D2⏞. Chứng tỏ rằng b ⊥ m.

Xem đáp án

Hình 4.10, ngoài những số đo đã ghi còn biết . Chứng tỏ rằng b  m. (ảnh 1)

Ta có ACD⏞=180°-120°=60°. Vậy ACD⏞=BAa⏞=60°.

Suy ra m//n (vì có cặp góc đồng vị bằng nhau).

Ta có D1⏞+D2⏞=180° mà D1⏞=D2⏞ nên D1⏞=90°.

Suy ra b ⊥ n do đó b ⊥ m (vì m//n).

13. Tự luận
1 điểm

Hình 4.11 có AB⊥AC, CD ⊥AC và OE ⊥AC. Biết OAB⏞=m°; OCD⏞=50°. Tìm giá trị m để tia OE là tia phân giác của góc AOC.

Xem đáp án

Hình 4.11 có ABAC, CD  và OE . Biết ; . Tìm giá trị m để tia OE là tia phân giác của góc AOC. (ảnh 1)

Ta có AB ⊥ AC; CD ⊥ AC; OE ⊥AC (đề bài).

Suy ra AB//CD//OE (cùng vuông góc với AC).

Do đó AOE⏞=OAB⏞=m° (cặp góc so le trong); OCD⏞=EOC⏞=50° (cặp góc so le trong).

Tia OE nằm giữa hai tia OAOC nên tia OE là tia phân giác của góc AOC ⇔AOE⏞=EOC⏞⇔m=50°.

14. Tự luận
1 điểm

Hình 4.12 có AEF⏞=45°, EFC⏞=3.AEF⏞. Các tia EmFn lần lượt là các tia phân giác của các góc AEFEFD. Chứng tỏ rằng Em // Fn.

Xem đáp án

Hình 4.12 có , . Các tia Em và Fn lần lượt là các tia phân giác của các góc AEF và EFD. Chứng tỏ rằng Em // Fn. (ảnh 1)

Ta có AEF⏞+EFC⏞=45°+45°.3=180°.

Suy ra AB//CD (vì có cặp góc trong cùng phía bù nhau).

Do đó AEF⏞=EFD⏞ (cặp góc so le trong).

Mặt khác E1⏞=12AEF⏞; F1⏞=12EFD⏞ nên E1⏞=F1⏞, dẫn tới Em // Fn (vì có cặp góc so le trong bằng nhau).

15. Tự luận
1 điểm

Hình 4.13 có A⏞=B⏞ và Ax // Bm. Chứng tỏ rằng Ay // Bn.

Hình 4.13 có  và Ax // Bm. Chứng tỏ rằng Ay // Bn. (ảnh 1)

Xem đáp án

Hình 4.13 có  và Ax // Bm. Chứng tỏ rằng Ay // Bn. (ảnh 2)

Gọi C là giao điểm của hai đường thẳng AyBm.

Ta có Ax//Bm nên A⏞=ACm⏞ (cặp góc so le trong).

Mặt khác, A⏞=mBn⏞ nên ACm⏞=mBn ⏞=A⏞.

Do đó Ay // Bn (vì có cặp góc đồng vị bằng nhau).

16. Tự luận
1 điểm

Hình 4.14 có A⏞=a°; B⏞=b° (a,b < 90°) và AOB⏞=a°+b°. Chứng tỏ rằng Ax // By.Hình 4.14 có  (a,b < 90) và . Chứng tỏ rằng Ax // By. (ảnh 1)

Xem đáp án

Hình 4.14 có  (a,b < 90) và . Chứng tỏ rằng Ax // By. (ảnh 2)

Ở trong góc AOB vẽ tia Ot // Ax. Khi đó AOt⏞=A⏞=a°

 (cặp góc so le trong).

Suy ra BOt⏞=b°. Vậy Bot⏞=b°=B⏞.

Do đó By // Ot (vì có cặp góc so le trong bằng nhau).

Vậy Ax // By (vì cùng song song với Ot).

17. Tự luận
1 điểm

Hình 4.15 có A⏞=m°; C⏞=n° ( 90 < m, n < 180); AOC⏞=360°-(m°+n°). Chứng tỏ rằng AB // CDHình 4.15 có  ( 90 < m, n < 180); . Chứng tỏ rằng AB // CD (ảnh 1)

Xem đáp án

Hình 4.15 có  ( 90 < m, n < 180); . Chứng tỏ rằng AB // CD (ảnh 2)

Trong góc AOC vẽ tia Ot sao cho Ot // AB.

Khi đó A⏞+AOt⏞=180° (cặp góc trong cùng phía).

Suy ra AOt⏞=180°-m°.

Do đó COt⏞= AOC⇀-AOt⏞=360°-(m°+n°)-(180°-m°)=180°-n°

Vậy C⏞+COt⏞=n°+(180°-n°)=180°.

Suy ra CD // Ot (vì có cặp góc trong cùng phía bù nhau).

Do đó AB // CD (vì cùng song song với Ot).

18. Tự luận
1 điểm

Hình 4.16 có A⏞=130°;C⏞=140°  và OA ⊥ OB  Chứng tỏ rằng AB // CD.

Hình 4.16 có   và OA   Chứng tỏ rằng AB // CD. (ảnh 1)

Xem đáp án

Vì OA ⊥OC  nên AOC⏞=90°. Trong góc AOC vẽ tia Ot sao cho Ot//AB.

Khi đó  (cặp góc trong cùng phía).

Suy ra AOt⏞=180°-130°=50°.

Vì AOC⏞=90° nên COt⏞= 40°.

Ta có C⏞+COt⏞=140°+40°=180°.

Do đó CD // Ot (vì có cặp góc trong cùng phía bù nhau).

Suy ra AB // CD (vì cùng song song với Ot).

19. Tự luận
1 điểm

Cho góc AOB. Trên tia OA lấy điểm M, trên tia OB lấy điểm N. Vẽ ra ngoài góc AOB các tia MxNy song song với nhau. Cho biết AMx⏞= 140°, BNy⏞=150°. tính số đo của góc AOB.

Xem đáp án

Cho góc AOB. Trên tia OA lấy điểm M, trên tia OB lấy điểm N. Vẽ ra ngoài góc AOB các tia Mx và Ny song song với nhau. Cho biết , . tính số đo của góc AOB. (ảnh 1)

 AMx⏞=140°nên M1⏞=40°.

Vì BNy⏞=150° nên N2⏞=30°

Ở trong góc AOB vẽ tia Ot // Mx, khi đó Ot // My (vì Mx // My).

Ta có O1⏞=M1⏞=40° (cặp góc so le trong).

O2⏞=N2⏞=30° (cặp góc so le trong).

Suy ra AOB⏞=O1⏞+O2⏞=70°.

20. Tự luận
1 điểm

Hình 4.17 có Ax // By; OA ⊥ OB và A⏞=145°. Tính số đo góc B.Hình 4.17 có Ax // By; OA  và . Tính số đo góc B. (ảnh 1)

Xem đáp án

Hình 4.17 có Ax // By; OA  và . Tính số đo góc B. (ảnh 2)

 trong góc AOB vẽ tia Ot // Ax.

Khi đó Ot // By.

Ta có OA ⊥ OB nên AOB⏞=90°.

Mặt khác A⏞+O1⏞=180° (cặp góc trong cùng phía) nên O1⏞=35°.

Suy ra O2⏞=55°.

Ta có O2⏞+ B⏞=180° (cặp góc trong cùng phía của Ot // By).

Do đó B⏞=125°.

21. Tự luận
1 điểm

Trong hình 4.18 có Ax // By. Tính số đo của góc AOB.Trong hình 4.18 có Ax // By. Tính số đo của góc AOB. (ảnh 1)

Xem đáp án

Trong hình 4.18 có Ax // By. Tính số đo của góc AOB. (ảnh 2)

Trên nửa mặt phẳng bờ OB có chứa tia By vẽ tia Ot // By. Khi đó Ot // Ax.

Ta có OBy⏞+BOt⏞=180° (cặp góc trong cùng phía).

Suy ra BOt = 30°.

Ta có AOt⏞=OAx⏞=50° (cặp góc so le trong).

Từ đó AOB⏞=20°.