Bài tập Căn thức bậc hai của một bình phương lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Căn thức bậc hai của một bình phương lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 943 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức \(\sqrt {{x^2} + 2x + 1} \) với x > −1 là

x + 1.

x – 1.

1 – x.

−x – 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\sqrt {{x^2} + 2x + 1} = \sqrt {{{\left( {x + 1} \right)}^2}} = x + 1\) (do x > −1).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức \(\sqrt {{x^2} - 10x + 25} \) với x < 5 là

>

x – 5.

x + 5.

5 – x.

−x – 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\sqrt {{x^2} - 10x + 25} = \sqrt {{{\left( {x - 5} \right)}^2}} = \left| {x - 5} \right| = 5 - x\) (do x < 5).

>

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức \(\sqrt {{{\left( {3 - \sqrt {10} } \right)}^2}} \) ta được

\(\sqrt {10} - 3\).

\(3 - \sqrt {10} \).

\(\sqrt {10} + 3\).

\( - \sqrt {10} - 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\sqrt {{{\left( {3 - \sqrt {10} } \right)}^2}} = \left| {3 - \sqrt {10} } \right| = \sqrt {10} - 3\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức P = 3x – \(2\sqrt {{{\left( {x - 1} \right)}^2}} \) với x > 1 là

x + 2.

x – 2.

x – 2.

−x – 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với x > 1, ta có: P = 3x – \(2\sqrt {{{\left( {x - 1} \right)}^2}} \) = 3x – 2(x – 1) = 3x – 2x + 2 = x + 2.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức A = \(\sqrt {x + 2\sqrt {x - 1} } - \sqrt {x - 2\sqrt {x - 1} } \) với mọi x ≥ 2 được

0.

\(2\sqrt {x - 1} \).

2.

\( - 2\sqrt {x - 1} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với mọi x ≥ 2, ta có:

A = \(\sqrt {x + 2\sqrt {x - 1} } - \sqrt {x - 2\sqrt {x - 1} } \)

= \(\sqrt {x - 1 + 2\sqrt {x - 1} + 1} - \sqrt {x - 1 - 2\sqrt {x - 1} + 1} \)

= \(\sqrt {{{\left( {\sqrt {x - 1} + 1} \right)}^2}} - \sqrt {{{\left( {\sqrt {x - 1} + 1} \right)}^2}} \)

= \(\sqrt {x - 1} + 1 - \left( {\sqrt {x - 1} + 1} \right)\)

= \(\sqrt {x - 1} + 1 - \sqrt {x - 1} - 1 = 0\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức \(B = \sqrt {x + 4\sqrt {x - 4} } + \sqrt {x - 4\sqrt {x - 4} } \) với 4 ≤ x ≤ 8 được

4.

0 .

\(\sqrt {x - 4} \).

\(2\sqrt {x - 4} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với 4 ≤ x ≤ 8, ta có:

\(B = \sqrt {x + 4\sqrt {x - 4} } + \sqrt {x - 4\sqrt {x - 4} } \)

\(B = \sqrt {x - 4 + 4\sqrt {x - 4} + 4} + \sqrt {x - 4 - 4\sqrt {x - 4} + 4} \)

\(B = \sqrt {{{\left( {\sqrt {x - 4} + 2} \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {\sqrt {x - 4} - 2} \right)}^2}} \)

B = \(\sqrt {x - 4} \) + 2 + \(\left| {\sqrt {x - 4} - 2} \right|\)

B = \(\sqrt {x - 4} \) + 2 + 2 − \(\sqrt {x - 4} \)

B = 4.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức A = \(\sqrt {{x^2} - 2x + 1} + \frac{{x + 2}}{{\sqrt {{x^2} + 4x + 4} }}\) với x ≥ 1.

x – 2.

x + 1.

x.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Với x ≥ 1, ta có:

\(A = \sqrt {{x^2} - 2x + 1} + \frac{{x + 2}}{{\sqrt {{x^2} + 4x + 4} }}\)

A = \(\sqrt {{{\left( {x - 1} \right)}^2}} + \frac{{x + 2}}{{\sqrt {{{\left( {x + 2} \right)}^2}} }}\)

A = x – 1 + 1

A = x.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức \(A = \sqrt {48 - 10\sqrt {7 + 4\sqrt 3 } } \) được

\(5 - \sqrt 3 \).

\(5 + \sqrt 3 \).

\( - 5 - \sqrt 3 \).

\(\sqrt 3 - 5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

\(A = \sqrt {48 - 10\sqrt {7 + 4\sqrt 3 } } \)

\(A = \sqrt {48 - 10\sqrt {{{\left( {2 + \sqrt 3 } \right)}^2}} } \)

\(A = \sqrt {48 - 10\left( {2 + \sqrt 3 } \right)} \)

\(A = \sqrt {48 - 20 - 10\sqrt 3 } \)

A = \(\sqrt {28 - 2.5\sqrt 3 } \)

A = \(\sqrt {25 - 2.5\sqrt 3 + 3} \)

A = \(\sqrt {{{\left( {5 - \sqrt 3 } \right)}^2}} = 5 - \sqrt 3 \).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức \(A = \sqrt {6 + 2\sqrt {6 - 2\sqrt {4 + 2\sqrt 3 } } } \) được

\(\sqrt 3 + 1\).

\(\sqrt 3 - 1\).

\( - \sqrt 3 - 1\).

\( - \sqrt 3 + 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(A = \sqrt {6 + 2\sqrt {6 - 2\sqrt {4 + 2\sqrt 3 } } } \)

\(A = \sqrt {6 + 2\sqrt {6 - 2\sqrt {{{\left( {\sqrt 3 + 1} \right)}^2}} } } \)

\(A = \sqrt {6 + 2\sqrt {6 - 2\sqrt 3 - 2} } \)

\(A = \sqrt {6 + 2\sqrt {{{\left( {\sqrt 3 - 1} \right)}^2}} } \)

\(A = \sqrt {6 + 2\left( {\sqrt 3 - 1} \right)} \)

\(A = \sqrt {6 + 2\sqrt 3 - 2} \)

\(A = \sqrt {4 + 2\sqrt 3 } \)

\(A = \sqrt {{{\left( {\sqrt 3 + 1} \right)}^2}} \)

A = \(\sqrt 3 + 1\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức \(A = \sqrt {2\sqrt 5 + 10 - \sqrt {25 + 4\sqrt {6 - 2\sqrt 5 } } } \) được

3.

\(2\sqrt 5 \).

\( - 2\sqrt 5 \).

−3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(A = \sqrt {2\sqrt 5 + 10 - \sqrt {25 + 4\sqrt {6 - 2\sqrt 5 } } } \)

\(A = \sqrt {2\sqrt 5 + 10 - \sqrt {25 + 4\sqrt {{{\left( {\sqrt 5 - 1} \right)}^2}} } } \)

\(A = \sqrt {2\sqrt 5 + 10 - \sqrt {25 + 4\left( {\sqrt 5 - 1} \right)} } \)

\(A = \sqrt {2\sqrt 5 + 10 - \sqrt {25 + 4\sqrt 5 - 4} } \)

\(A = \sqrt {2\sqrt 5 + 10 - \sqrt {21 + 4\sqrt 5 } } \)

\(A = \sqrt {2\sqrt 5 + 10 - \sqrt {20 + 2.\sqrt {20} + 1} } \)

\(A = \sqrt {2\sqrt 5 + 10 - \sqrt {{{\left( {\sqrt {20} + 1} \right)}^2}} } \)

\(A = \sqrt {2\sqrt 5 + 10 - \sqrt {20} - 1} \)

\(A = \sqrt {2\sqrt 5 + 10 - 2\sqrt 5 - 1} = \sqrt 9 = 3\).

11. Đúng sai
• 1 điểm
Cho \(B = 3x + \sqrt {9 + 6x + {x^2}} \). Khi đó:
a

Điều kiện xác định của B là x ≠ −3.

ĐúngSai
b

B = 3x + |x + 3|.

ĐúngSai
c

B = 2x – 3 khi x ≥ −3.

ĐúngSai
d

Giá trị của B tại x = −3 là −9.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Sai.                  b) Đúng.                c) Sai.                d) Đúng.

a) Sai.

Ta có điều kiện xác định của B là x2 + 6x + 9 ≥ 0 hay (x + 3)2 ≥ 0 (luôn đúng)

Do đó, B xác định với mọi x ∈ ℝ.

b) Đúng.

Ta có: \(B = 3x + \sqrt {9 + 6x + {x^2}} = 3x + \sqrt {{{\left( {x + 3} \right)}^2}} = 3x + \left| {x + 3} \right|\).

c) Sai.

Với x ≥ −3, ta có: B = 3x + (−x – 3) = 3x – x – 3 = 2x – 3.

d) Đúng.

Thay x = −3 (thỏa mãn điều kiện) vào B = 2.(−3) – 3 = −9.

12. Đúng sai
• 1 điểm
Cho biểu thức \(C = \frac{{\sqrt {{x^2} - 4x + 4} }}{{x - 2}}\).
a

Điều kiện xác định của C là x > 2.

ĐúngSai
b

C = \(\frac{{\left| {x - 2} \right|}}{{x - 2}}\).

ĐúngSai
c

Với x < 2 thì C = −1.

ĐúngSai
d

Với x > 2 thì C = 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: a) Sai.                  b) Đúng.                c) Đúng.            d) Đúng.

a) Sai.

Điều kiện xác định của C là x2 – 4x + 4 ≥ 0 và x – 2 ≠ 0.

Suy ra (x – 2)2 ≥ 0 (luôn đúng) và x ≠ 2.

Do đó, điều kiện xác định của C là x ≠ 2.

b) Đúng.

Ta có: \(C = \frac{{\sqrt {{x^2} - 4x + 4} }}{{x - 2}} = \frac{{\sqrt {{{\left( {x - 2} \right)}^2}} }}{{x - 2}} = \frac{{\left| {x - 2} \right|}}{{x - 2}}\).

c) Đúng.

Với x < 2 ta có: C = \(\frac{{2 - x}}{{x - 2}} = - 1\).

d) Đúng.

Với x > 2 ta có: \(C = \frac{{x - 2}}{{x - 2}} = 1\).

13. Đúng sai
• 1 điểm
Cho biểu thức \(D = \frac{{\sqrt {x - 2 + 2\sqrt {x - 3} } }}{{1 + \sqrt {x - 3} }}\). Khi đó:
a

\(\sqrt {x - 2 + 2\sqrt {x - 3} } = \sqrt {{{\left( {\sqrt {x - 3} + 1} \right)}^2}} \).

ĐúngSai
b

Điều kiện xác định của D là x > 3.

ĐúngSai
c

\(D = \frac{{1 + \sqrt {x - 3} }}{{1 + \sqrt {x - 3} }}\).

ĐúngSai
d

Với mọi giá trị của x, biểu thức D luôn có giá trị bằng 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.        b) Sai.         c) Đúng.     d) Sai.

a) Đúng.

Ta có: \(\sqrt {x - 2 + 2\sqrt {x - 3} } = \sqrt {x - 3 + 2\sqrt {x - 3} + 1} = \sqrt {{{\left( {\sqrt {x - 3} + 1} \right)}^2}} \).

b) Sai.

Điều kiện xác định của D là: \({\left( {\sqrt {x - 3} + 1} \right)^2} \ge 0\) (luôn đúng); \(1 + \sqrt {x - 3} \ne 0\) (luôn đúng) và \(x - 3 \ge 0\).

Suy ra x ≥ 3.

b) Đúng.

Ta có: \(D = \frac{{\sqrt {x - 2 + 2\sqrt {x - 3} } }}{{1 + \sqrt {x - 3} }} = \frac{{\sqrt {{{\left( {\sqrt {x - 3} + 1} \right)}^2}} }}{{1 + \sqrt {x - 3} }} = \frac{{\sqrt {x - 3} + 1}}{{\sqrt {x - 3} + 1}}\).

d) Sai.

Có \(D = \frac{{1 + \sqrt {x - 3} }}{{1 + \sqrt {x - 3} }} = 1\) vơi mọi x ≥ 3.

Vậy với mọi x ≥ 3 thì biểu thức D luôn có giá trị bằng 1.

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho biểu thức \(C = \frac{{\sqrt {2{x^2} + 20x + 50} }}{{x + 5}}\). Khi đó:.
a

Điều kiện xác định của C là x ≠ −5.

ĐúngSai
b

\(C = \frac{{2\left| {x + 5} \right|}}{{x + 5}}\).

ĐúngSai
c

Với x > −5 thì C = 2.

ĐúngSai
d

Với x < −5 thì C = −2

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.        b) Sai.         c) Sai.         d) Sai.

a) Đúng.

Điều kiện xác định của biểu thức là: \(2{x^2} + 20x + 50 \ge 0\) và x + 5 ≠ 0.

Hay 2(x + 5)2 ≥ 0 (luôn đúng) và x ≠ −5.

Vậy điều kiện xác định của C là x ≠ −5.

b) Sai.

Ta có: \(C = \frac{{\sqrt {2{x^2} + 20x + 50} }}{{x + 5}} = \frac{{\sqrt {2{{\left( {x + 5} \right)}^2}} }}{{x + 5}} = \frac{{\sqrt 2 \left| {x + 5} \right|}}{{x + 5}}\) với mọi x ≠ −5.

c) Sai.

Với x > −5 thì ta có: \(C = \frac{{\sqrt 2 \left| {x + 5} \right|}}{{x + 5}} = \frac{{\sqrt 2 \left( {x + 5} \right)}}{{x + 5}} = \sqrt 2 \).

d) Sai.

Với x < −5 thì ta có: \(C = \frac{{\sqrt 2 \left| {x + 5} \right|}}{{x + 5}} = \frac{{\sqrt 2 \left( { - x - 5} \right)}}{{x + 5}} = \frac{{ - \sqrt 2 \left( {x + 5} \right)}}{{x + 5}} = - \sqrt 2 \).

15. Đúng sai
• 1 điểm
Cho biểu thức \(M = \sqrt {x + 2\sqrt {x - 1} } - \sqrt {x - 2\sqrt {x - 1} } \). Khi đó:
a

\(\sqrt {x + 2\sqrt {x - 1} } = {\sqrt {\left( {\sqrt {x - 1} + 1} \right)} ^2}\).

ĐúngSai
b

\(\sqrt {x - 2\sqrt {x - 1} } = {\sqrt {\left( {\sqrt {x - 1} - 1} \right)} ^2}\).

ĐúngSai
c

Điều kiện xác định của M là x ≥ 1.

ĐúngSai
d

Với x ≥ 1 thì M = 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là:a) Đúng.         b) Đúng.     c) Đúng.     d) Sai.

a) Đúng.

Ta có: \(\sqrt {x + 2\sqrt {x - 1} } = \sqrt {x - 1 + 2\sqrt {x - 1} + 1} = \sqrt {{{\left( {\sqrt {x - 1} + 1} \right)}^2}} \).

b) Đúng.

Ta có: \(\sqrt {x - 2\sqrt {x - 1} } = \sqrt {x - 1 - 2\sqrt {x - 1} + 1} = \sqrt {{{\left( {\sqrt {x - 1} - 1} \right)}^2}} \).

c) Đúng.

Điều kiện xác định của M là:

• x – 1 ≥ 0 nên x ≥ 1.

• \(x + 2\sqrt {x - 1} = {\left( {\sqrt {x - 1} + 1} \right)^2} \ge 0\) (luôn đúng)

• \(x - 2\sqrt {x - 1} = {\left( {\sqrt {x - 1} - 1} \right)^2} \ge 0\) (luôn đúng).

d) Sai.

Với mọi x ≥ 1, ta có:

\(M = \sqrt {x + 2\sqrt {x - 1} } - \sqrt {x - 2\sqrt {x - 1} } \)

    \( = \sqrt {{{\left( {\sqrt {x - 1} + 1} \right)}^2}} - \sqrt {{{\left( {\sqrt {x - 1} - 1} \right)}^2}} \)

    \( = \sqrt {x - 1} + 1 - \left( {\sqrt {x - 1} - 1} \right)\)

     = 2.

16. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức: \(B = \sqrt {\sqrt 5 - \sqrt {3 - \sqrt {29 - 6\sqrt {20} } } } \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 1

\(B = \sqrt {\sqrt 5 - \sqrt {3 - \sqrt {29 - 6\sqrt {20} } } } \)

   \( = \sqrt {\sqrt 5 - \sqrt {3 - \sqrt {20 - 2.3\sqrt {20} + 9} } } \)

   \( = \sqrt {\sqrt 5 - \sqrt {3 - \sqrt {{{\left( {\sqrt {20} - 3} \right)}^2}} } } \)

   \( = \sqrt {\sqrt 5 - \sqrt {3 - \sqrt {20} + 3} } \)

   \( = \sqrt {\sqrt 5 - \sqrt {6 - \sqrt {20} } } \)

   \( = \sqrt {\sqrt 5 - \sqrt {5 - 2.\sqrt 5 + 1} } \)

   \( = \sqrt {\sqrt 5 - \sqrt {{{\left( {\sqrt 5 - 1} \right)}^2}} } \)

   \( = \sqrt {\sqrt 5 - \sqrt 5 + 1} \)

   \( = \sqrt 1 \)

   = 1.

17. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \(A = \sqrt {29 + 12\sqrt 5 } - \sqrt {29 - 12\sqrt 5 } \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 6

Ta có: \(A = \sqrt {29 + 12\sqrt 5 } - \sqrt {29 - 12\sqrt 5 } \)

               \( = \sqrt {20 + 2.3.2\sqrt 5 + 9} - \sqrt {20 - 2.3.2\sqrt 5 + 9} \)

               \( = \sqrt {{{\left( {2\sqrt 5 + 3} \right)}^2}} - \sqrt {{{\left( {2\sqrt 5 - 3} \right)}^2}} \)

               \( = 2\sqrt 5 + 3 - 2\sqrt 5 + 3\)

               = 6.

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức \(A = \sqrt {15 - 6\sqrt 6 } + \sqrt {33 - 12\sqrt 6 } \). Biết rằng thu gọn ta được A = \(\sqrt a \) (a ∈ ℕ). Hỏi giá trị của a bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 6

Ta có: \(A = \sqrt {15 - 6\sqrt 6 } + \sqrt {33 - 12\sqrt 6 } \)

               \( = \sqrt {9 - 2.3\sqrt 6 + 6} + \sqrt {24 - 2.3.2\sqrt 6 + 9} \)

              \( = \sqrt {{{\left( {3 - \sqrt 6 } \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {2\sqrt 6 - 3} \right)}^2}} \)

              \( = 3 - \sqrt 6 + 2\sqrt 6 - 3\)

              \( = \sqrt 6 \).

Vậy \(A = \sqrt 6 \), do đó a = 6.

19. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \(S = \sqrt {4\sqrt 2 + 4\sqrt {10 - 8\sqrt {3 - 2\sqrt 2 } } } \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 4

Ta có: \(S = \sqrt {4\sqrt 2 + 4\sqrt {10 - 8\sqrt {3 - 2\sqrt 2 } } } \)

              \( = \sqrt {4\sqrt 2 + 4\sqrt {10 - 8\sqrt {{{\left( {\sqrt 2 - 1} \right)}^2}} } } \)

             \( = \sqrt {4\sqrt 2 + 4\sqrt {10 - 8\left( {\sqrt 2 - 1} \right)} } \)

             \( = \sqrt {4\sqrt 2 + 4\sqrt {10 - 8\sqrt 2 + 8} } \)

            \( = \sqrt {4\sqrt 2 + 4\sqrt {18 - 8\sqrt 2 } } \)

            \( = \sqrt {4\sqrt 2 + 4\sqrt {16 - 2.4.\sqrt 2 + 2} } \)

            \( = \sqrt {4\sqrt 2 + 4\sqrt {{{\left( {4 - \sqrt 2 } \right)}^2}} } \)

            \( = \sqrt {4\sqrt 2 + 4\left( {4 - \sqrt 2 } \right)} \)

           \( = \sqrt {4\sqrt 2 + 16 - 4\sqrt 2 } \)

         \( = \sqrt {16} \)

         = 4.

20. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \(S = \sqrt {5\sqrt 3 + 5\sqrt {48 - 10\sqrt {7 + 4\sqrt 3 } } } \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 5

Ta có: \(S = \sqrt {5\sqrt 3 + 5\sqrt {48 - 10\sqrt {7 + 4\sqrt 3 } } } \)

            \( = \sqrt {5\sqrt 3 + 5\sqrt {48 - 10\sqrt {4 + 2.2\sqrt 3 + 3} } } \)

           \( = \sqrt {5\sqrt 3 + 5\sqrt {48 - 10\sqrt {{{\left( {\sqrt 3 + 2} \right)}^2}} } } \)

           \( = \sqrt {5\sqrt 3 + 5\sqrt {48 - 10\left( {\sqrt 3 + 2} \right)} } \)

           \( = \sqrt {5\sqrt 3 + 5\sqrt {48 - 10\sqrt 3 - 20} } \)

          \( = \sqrt {5\sqrt 3 + 5\sqrt {28 - 10\sqrt 3 } } \)

          \( = \sqrt {5\sqrt 3 + 5\sqrt {25 - 2.5\sqrt 3 + 3} } \)

          \( = \sqrt {5\sqrt 3 + 5\sqrt {{{\left( {5 - \sqrt 3 } \right)}^2}} } \)

         \( = \sqrt {5\sqrt 3 + 5\left( {5 - \sqrt 3 } \right)} \)

         \( = \sqrt {5\sqrt 3 + 25 - 5\sqrt 3 } \)

         = 5.