2048.vn

Bài tập Các phân tử sinh học trong tế bào có đáp án
Đề thi

Bài tập Các phân tử sinh học trong tế bào có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 106 lượt thi
32 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tại sao dựa vào kết quả xét nghiệm DNA, người ta có thể xác định được hai người thất lạc nhiều năm có quan hệ huyết thống với nhau, cũng như có thể tìm ra hung thủ chỉ từ một mẫu mô rất nhỏ có ở hiện trường?

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Phân tử sinh học là gì? Kể tên một số phân tử sinh học trong tế bào.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Dựa vào tiêu chí nào để phân loại carbohydrate?

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Cấu tạo các loại đường đơn trong Hình 6.1 có đặc điểm gì giống nhau?

Cấu tạo các loại đường đơn trong Hình 6.1 có đặc điểm gì giống nhau (ảnh 1)

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Hãy kể tên một số loại thực phẩm có chứa các loại đường đôi.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 6.3a và cho biết các phân tử cellulose liên kết với nhau như thế nào để hình thành vi sợi cellulose.

Quan sát Hình 6.3a và cho biết các phân tử cellulose liên kết với nhau như thế nào để hình thành vi sợi cellulose (ảnh 1)

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Nêu vai trò của carbohydrate. Cho ví dụ.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Tại sao các vận động viên chơi thể thao thường ăn chuối chín vào giờ giải lao?

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Tại sao lipid không hòa tan hoặc rất ít tan trong nước?

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Lipid đơn giản được cấu tạo từ những thành phần nào?

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Cấu tạo của acid béo no và không no có gì khác nhau?

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Ở bề mặt lá của một số cây như khoai nước, chuối, su hào có phủ một lớp chất hữu cơ. Lớp chất hữu cơ này có bản chất là gì? Hãy cho biết vai trò của chúng.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 6.5 và đọc đoạn thông tin, hãy cho biết cấu tạo của steroid có gì khác so với các loại lipid còn lại.

Quan sát Hình 6.5 và đọc đoạn thông tin, hãy cho biết cấu tạo của steroid có gì khác so với các loại lipid còn lại (ảnh 1)

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Kể tên một số thực phẩm giàu lipid.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Lipid có những vai trò gì đối với sinh vật? Cho ví dụ.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Tại sao các loại protein khác nhau có chức năng khác nhau?

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Kể tên các loại thực phẩm giàu protein.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 6.8, hãy cho biết:

a) Cấu trúc bậc 1 của protein được hình thành như thế nào?

b) Cấu trúc bậc 2 của protein có mấy dạng phổ biến? Các dạng đó có đặc điểm gì?

c) Sự hình thành cấu trúc bậc 3 và bậc 4 của protein.

Quan sát Hình 6.8, hãy cho biết: a) Cấu trúc bậc 1 của protein được hình thành như thế nào? b) Cấu trúc bậc 2 của protein có mấy (ảnh 1)

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Xác định các ví dụ sau đây thuộc vai trò nào của protein.

a) Casein trong sữa mẹ.

b) Actin và myosin cấu tạo nên các cơ.

c) Kháng thể chống lại vi sinh vật gây bệnh.

d) Hormone insulin và glucagon điều hòa lượng đường trong máu.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Tại sao thịt bò, thịt lợn, thịt gà đều được cấu tạo từ protein nhưng chúng lại khác nhau về nhiều đặc tính?

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 6.11, hãy cho biết thành phần và sự hình thành của một nucleotide. Có bao nhiêu loại nucleotide? Nucleotide cấu tạo nên DNA và RNA khác nhau như thế nào?Quan sát Hình 6.11, hãy cho biết thành phần và sự hình thành của một nucleotide. Có bao nhiêu loại nucleotide? Nucleotide cấu tạo nên (ảnh 1)

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 6.12, hãy cho biết mạch polynucleotide được hình thành như thế nào. Xác định chiều hai mạch của phân tử DNA.

Quan sát Hình 6.12, hãy cho biết mạch polynucleotide được hình thành như thế nào. Xác định chiều hai mạch của phân tử DNA (ảnh 1)

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Tính bền vững và linh hoạt trong cấu trúc của DNA có được là nhờ đặc điểm nào?

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Nhờ quá trình nào mà thông tin trên DNA được di truyền ổn định qua các thế hệ?

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 6.13, hãy lập bảng phân biệt 3 loại RNA dựa vào các tiêu chí sau: dạng mạch, số liên kết hydrogen, cấu trúc phân thùy, cấu trúc xoắn cục bộ.

Quan sát Hình 6.13, hãy lập bảng phân biệt 3 loại RNA dựa vào các tiêu chí sau: dạng mạch, số liên kết hydrogen, cấu trúc phân thùy, cấu trúc xoắn cục bộ (ảnh 1)

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Tại sao thế hệ con thường có nhiều đặc điểm giống bố mẹ?

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Trong khẩu phần ăn cho người béo phì, chúng ta có nên cắt giảm hoàn toàn lượng lipid không? Tại sao?

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Đặc điểm nào giúp cellulose trở thành hợp chất bền vững có chức năng bảo vệ tế bào?

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Phân biệt cấu tạo, chức năng của DNA và RNA.

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Hãy tìm hiểu và giải thích tại sao một số vi sinh vật sống được trong suối nước nóng có nhiệt độ xấp xỉ 100oC mà protein của chúng không bị biến tính?

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Tại sao các loài động vật sống ở vùng cực thường có lớp mỡ dưới da dày hơn so với các loài sống ở vùng nhiệt đới?

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Người ta tiến hành tổng hợp các đoạn DNA nhân tạo trong ống nghiệm, quá trình này được xúc tác bởi enzyme A (có bản chất là protein). Ở nhiệt độ 30oC, sau hai giờ, người ta nhận thấy số lượng DNA tăng lên. Sau đó, tăng nhiệt độ lên 50oC thì trong hai giờ tiếp theo, số lượng DNA không tăng lên nữa. Biết cấu trúc của DNA không bị thay đổi khi nhiệt độ tăng. Hãy giải thích tại sao.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack