
30 câu hỏi
N2O5
P2O5
N2O3
CO2
Đáp án B
Vì công thức khí với hidro của R là RH3
Vậy công thức oxit cao nhất của R là P2O5.
Chu kì 3, nhóm VIA.
Chu kì 3, nhóm IVA
Chu kì 2, nhóm VIA
Chu kì 4, nhóm IIA
Đáp án A
Vì công thức oxit cao nhất của Y là YO3
Nên công thức hợp chất khí của Y với hidro là YH2.
Khi đó phần trăm khối lượng của H trong YH2 là:
Y = 32 là S
Do đó vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là chu kì 3, nhóm VIA
Kali
natri
liti
xesi
Đáp án B
Gọi kim loại nhóm IA là M.
Có phản ứng hóa học:
Do đó
là Na.
1s22s22p63s23p64s1
1s22s22p2
1s22s22p63s1
[Ar]3d54s1
Đáp án C
Vì X và Y thuộc cùng một nhóm A và ở chu kì liên tiếp nên ta có:
Khi đó cấu hình electron là của Na là 1s22s22p63s1
P và O
N và C
P và Si
N và S
Đáp án D
Vì hai nguyên tố A và B ở hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn và A thuộc nhóm VA
Nên B thuộc nhóm IVA hoặc nhóm VIA.
Vì nên
A là N (Z = 7) A là P (Z = 15)
+) Khi A là N thì
là S thuộc nhóm VIA.
Ở trạng thái đơn chất, N2 và S không phản ứng với nhau.
Do đó cặp nguyên tố N và S thỏa mãn.
+) Khi A là P thì
là O thuộc nhóm VIA.
Ở trạng thái đơn chất P và O2 có phản ứng với nhau.Do đó cặp nguyên tố P và O không thỏa mãn.
Ca và Sr
Sr và Ba
Be và Ca
Ca và Ba
Đáp án B
Gọi công thức chung của hai kim loại thuộc nhóm IIA là .
Có phản ứng:
Do đó hỗn hợp cần có 1 kim loại có M < 124,75 và 1 kim loại có khối lượng mol lớn hơn 124,75.
Mà hai kim loại trong hỗn hợp ở hai chu kì liên tiếp và thuộc nhóm IIA.
Nên hai kim loại đó là Se và Ba.
Chú ý: Khi cho hỗn hợp hai kim loại có cùng hóa trị thì ta thường sử dụng công thức trung bình của hai kim loại.
S
Se
Te
Po
Đáp án B
Vì oxit cao nhất của R là RO3
Nên công thức hợp chất khí với hidro của R là RH2.
Khi đó phần trăm khối lượng của hidro trong RH2 là:
là Se.
Li và Na
Na và K
K và Rb
Rb và Cs
Đáp án B
Gọi công thức chung của hai kim loại kiềm là .
Có phản ứng:
Do đó hỗn hợp cần có 1 kim loại có khối lượng mol nhỏ hơn 31 và 1 kim loại có khối lượng mol lớn hơn 31.
Mà hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp
Nên hai kim loại kiềm trong hỗn hợp là Na và K.
Mg
Ca
Sr
Ba
Đáp án A
Các phản ứng:
Vì
M = 24 là Mg
1 và 2
2 và 3
1 và 3
3 và 4
Đáp án B
Vì X và Y kế tiếp nhau trong một chu kì nên
Mà
Be
Ca
Ba
Mg
Đáp án D
Các phản ứng
Do đó hỗn hợp khí A thu được gồm H2 và CO2.
Gọi
M = 24 là Mg.
267
169
89
107
Đáp án A
* Xác định nguyên tố phi kim R:
+) Nếu hóa trị của R trong oxit cao nhất là chẵn thì ta có công thức của oxit cao nhất là ROn.
Khi đó công thức của hợp chất khí với hidro của R là RH8-2n. Theo giả thiết đề bài ta có:
|
n |
1 |
2 |
3 |
|
R |
8,72 |
37,22 |
65,72 |
Do đó trường hợp này có kết quả thỏa mãn.
+) Nếu hóa trị của R trong oxit cao nhất là lẻ thì ta có công thức oxit cao nhất là R2On.
Khi đó công thức của hợp chất khí với hidro của R là RH8-n. Theo giả thiết đề bài ta có:
|
n |
1 |
3 |
5 |
7 |
|
R |
âm |
22,97 |
51,47 |
80 |
Do đó có n = 7 và R = 80 thỏa mãn.
Suy ra R là Br.
* Xác định kim loại M.
Vì Br trong hợp chất muối với kim loại có hóa trị I
Nên gọi công thức của muối thu được là MBrx với x là hóa trị của M. Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
(gam)
Mà nên
là Al.
Do đó muối thu được là AlBr3.
Vậy phân tử khối của muối tạo ra là 27 + 80.3 = 267
Tổng số nguyên tử trong hợp chất XxYy là 5
Hợp chất XxYy phản ứng được với nước giải phóng chất khí
Ở trạng thái cơ bản cấu hình electron của Y có 1 electron độc thân
Ở nhiệt độ thường X phản ứng trực tiếp với Y tạo nên hợp chất XxYy
Đáp án B
Ta có:
Y thuộc chu kì 1 hoặc 2
TH1: Y thuộc chu kì 1 X là Hidro (Z = 1)
(loại)
TH2: Y thuộc chu kì 2
X thuộc chu kì 3
Từ đó ta có
là Al4C3 hoặc B3Si4
Mặt khác trong phân tử có tổng số proton là 70.
thử lại ta có là Al4C3
Nhận xét các đáp án:
A sai: tổng số nguyên tử trong phân tử là 7
B đúng:
C sai: Ở trạng thái cơ bản cấu hình electron của Y có 2 electron độc thân
D sai: Ở nhiệt độ cao C phản ứng được với Al tạo nhôm cacbua
chu kì 4, nhóm VIIIB
chu kì 4, nhóm VIA.
chu kì 4, nhóm IIA
chu kì 4, nhóm IIB
Đáp án A
Theo giả thiết ta có
X là Fe
Ta có cấu hình của Fe là: 1s22s22p63s23p63d64s2 từ cấu hình
=> Fe thuộc chu kì 4 và nhóm VIIIB
Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường
Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y
Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron
Phân lớp ngoài cùng của nguyên tố X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron
Đáp án D
Ta có:
X là Lưu huỳnh Y là Clo
Nhận xét các đáp án:
A sai: Đơn chất X ở điều kiện thường là chất rắn màu vàng
B sai: Trong một chu kì khi đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần điện tích thì độ âm điện tăng
độ âm điện của Y lớn hơn của X
C sai: Cấu hình của Y là 1s22s22p63s23p5
Lớp ngoài cùng của Y có 7 electron
D đúng: Cấu hình của X là 1s22s22p63s23p4
Phân lớp ngoài cùng của X chứa 4 electron
Ion
Liên kết cộng hóa trị phân cực
Liên kết cộng hóa trị phân cực
Liên kết cho – nhận
Đáp án A
Tổng số hạt của M và X đều nhỏ hơn 60 nên áp dụng công thức:
ta có:
Nguyên tố M:
M là K
Nguyên tố X:
Do đó X là Cl
Liên kết trong hợp chất MX hay KCl là liên kết ion
M: chu kì 3, nhóm IA; X: chu kì 3, nhóm VIIA
M: chu kì 3, nhóm IB; X: chu kì 3, nhóm VIIA.
M: chu kì 4, nhóm IA; X: chu kì 4, nhóm VIIA
M: chu kì 4, nhóm IA; X: chu kì 3, nhóm VIIA
Đáp án D
Hợp chất Y được cấu tạo từ ion M+ và ion X-
Hợp chất Y là MX
Theo giả thiết ta có:
M là Kali và X là Cl
K có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p64s1
K thuộc chu kì 4; nhóm IA
Cl có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p5
Cl thuộc chu kì 3; nhóm VIIA
224
232
197
256
Đáp án A
Cách 1: Theo giả thiết ta có:
Với Z <82 ta có
Từ (4) và (6) ta suy ra:
Chỉ có cặp a = 2 và b = 3 thỏa mãn
hợp chất là MaXb là M2X3
Thay vào ngược lại ta có:
Hợp chất cần tìm là Cr2O3
Cách 2: X chiếm 31,58% về khối lượng:
Theo giải thiết ta có
Quan sát – phân tích: Để tìm câu trả lời cho bài toán ta chỉ cần xác định được 4 ẩn x ; y; pM; pR. Vì vậy ta sẽ tìm cách khử các ẩn không cần thiết bằng cách thế phương trình (3) và (4) phương trình (1):
Thế (3) và (4) vào phương trình (1) ta được:
Phương án 1: Biện luận nghiệm theo giá trị của a và b:
Ta còn lại 3 phương trình với 4 ẩn số
Nhận xét: Ở phương trình (6) chứa ẩn apX và bpM nhưng phương trình 5 lại không chứa 2 ẩn đó. Vì vậy ta không thể đưa ba phương trình trên về phương trình hai ẩn để biện luận. Điều duy nhất chúng ta có thể làm là phải biện luận cùng lúc 2 giá trị của a và b
|
a |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
b |
4 |
3 |
2 |
1 |
|
pM |
12,52 (loại) |
24 (Cr) |
3,89 (Loại) |
0,112 (Loại) |
|
pX |
|
8 (O) |
|
|
Vậy M là Crom và X là Oxi.
Phương án 2:
Biện luận tìm giá trị của a và b từ đó tìm M và X.
Từ phương trình (4) ta có
Mặt khác ta có với một nguyên tố có Z < 82 ta có:
Từ (6); (7) và (8) ta suy ra:
chỉ có a = 2 và b = 3 là thỏa mãn
Ta tìm được M là Crom và X là Oxi.
Vậy hợp chất cần tìm là Cr2O3.
Tổng số hạt cơ bản là 224
Nhận xét: Đây là một trong những bài tập khó đòi hỏi tư duy và kĩ năng tính toán cao nhưng đối với những bạn có nhiều kinh nghiệm thì với bài tập này hoàn toàn có thể đoán được. Khi đề cho a + b = 5 thì với kinh nghiệm tích lũy trong quá trình học thì chúng ta sẽ đoán cặp số ở đây sẽ là 2 và 3 hợp chất đó sẽ là M2X3 thông thường thì đây sẽ là oxit của kim loại hóa trị 3 thay ngay Oxi vào tìm ra được M một cách nhanh chóng. Vì vậy kinh nghiệm đoán và bắt bài là một trong những kĩ năng rất cần thiết giúp ta giải quyết nhanh những bài toán hóa học khó.
143.
144
145
146
Đáp án C
Từ đó ta có:
=>X là Al
Đến đây ta có thể làm theo 2 cách
Cách 1: Viết từng phương trình riêng biệt với mỗi phương trình một sản phẩm
Ta có
nhân thêm 9 vào phương trình (1)
Nên tổng hệ số của các chất trong phương trình thu được là 145.
Cách 2: Bảo toàn (e)
Do đó ta có phương trình phản ứng:
Vậy tổng hệ số các chất trong pt thu được là 145
Zn
Cu
Fe
Mg
Đáp án C
Y công thức Oxit cao nhất là YO3 Y có hóa trị VI
Y thuộc nhóm VIA
Mặt khác Y thuộc chu kì 3 Y là S Hợp chất M là MS
M chiếm 63,64% khối lượng:
M là Fe
Phân tử khối của A là 1 số chia hết cho 5
Trong A chỉ chứa liên kết ion và liên kết cộng hóa trị
Trong các phản ứng hóa học hợp chất A vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa
Hợp chất A kém bền với nhiệt khu đun nóng A bị nhiệt phân cho ra khí
Đáp án B
Ta có
Phải có một phi kim có
Do đó nguyên tố này chỉ có thể là H
Hai phi kim còn lại thuộc cùng 1 chu kì và thuộc 2 phân nhóm chính liên tiếp.
Gọi số proton của 2 nguyên tố đó lần lượt là Z và Z + 1
TH1: A có 2 nguyên tử H
TH2: A có 3 nguyên tử H:
TH3: A có 4 nguyên tử H:
Hai nguyên tố còn lại là N (Z = 7) và O (Z = 8)
Công thức phân tử của A là: N2H4O3 hay NH4NO3
Nhận xét các đáp án:
A đúng: phân tử khối của A là 80 chia hết cho 5.
B sai: Trong phân tử A chứa liên kết ion liên kết cộng hóa trị và liên kết cho nhận
C đúng: nên trong các phản ứng hóa học A vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa
D đúng:
2
3
4
5
Đáp án C
Theo giả thiết ta có:
X là Fe
Fe phản ứng được với
Fe bị thụ động trong HNO3 (đặc nguội); Fe không phản ứng với Cu.
Các phương trình phản ứng xảy ra:
50,00%
27,27%
60,00%.
40,00%.
Đáp án D
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4: Lớp ngoài cùng có 6e
X thuộc nhóm VIA
Hợp chất khí với Hidro của X là: H2X
X chiếm 94,12% khối lượng:
X là S
Công thức Oxit cao nhất là
S
Se
P
Te
Đáp án B
Oxit cao nhất của một đơn chất X có dạng RO3.
Hợp chất khí với Hidro là H2R.
Ta có:
Vậy R là Se
102
58
68
82
Đáp án A
nên ta có:
Số hiệu nguyên tử của A là 29
Ở điều kiện thường đơn chất của nguyên tố B tan khá nhiều trong nước
Ở điều kiện thường đơn chất B là chất lỏng, màu đỏ nâu dễ bay hơi và độc
Hợp chất AB được ứng dụng để sản xuất muối bổ sung chất cần thiết cho cơ thể để phòng bướu cổ
Đáp án D
Ta có:
B thuộc chu kì 5 và A thuộc chu kì 3
B thuộc chu kì 5 nhóm VIIA B là Iot
A thuộc chu kì 4 nhóm IA A là Kali
Nhận xét các đáp án:
A sai.
B sai: Ion hầu như không tan trong nước
C sai: Ở điều kiện thường Iot là chất rắn màu, dạng tinh thể màu đen
D đúng: KI là thành phần của muối Iot cung cấp iot phòng tránh bệnh bướu cổ
1
2
3
4
Đáp án C
Giả sử
B thuộc chu kì 3
TH1: A thuộc chu kì 1 (A là Hidro hoặc He)
+ A là Hidro (Z = 1) Không thỏa mãn
+ A là He (Z = 2) Thỏa mãn
TH2: A thuộc chu kì 2 A và B là 2 nguyên tố thuộc 2 chu kì nhỏ liên tiếp và 2 nhóm liên tiếp trong bảng tuần hoàn.
Từ đó ta có
(thỏa mãn)
Vậy có 3 trường hợp thỏa mãn điều kiện bài toán.
Ở trạng thái cơ bản cấu hình electron của R có electron độc thân
Trong các phản ứng hóa học R vừa thể hiện tính oxihoa vừa thể hiện tính khử
R dễ dàng phản ứng được với khí Clo khi đốt nóng
Hợp chất oxit cao nhất của R là chất khí, tan nhiều trong nước
Đáp án D
TH1: n lẻ công thức oxit R2On.
Ta có:
|
n |
1 |
3 |
5 |
7 |
|
R |
âm |
3,2 |
31 |
49,5 |
n = 5; R = 31 thỏa mãn
Vậy R là P
TH2: n chẵn Công thức oxit là Ron.
Ta có
|
n |
2 |
4 |
6 |
|
R |
âm |
4,81 |
12,5 |
không có trường hợp nào thỏa mãn
R là P. Từ đó ta có:
A đúng: P có cấu hình là: 1s22s22p63s23p3
P có 3 electron độc thân
B đúng: P có số oxi hóa 0 trung gian.
C đúng: thiếu clo:
dư clo:
D sai: P2O5 là chất rắn; tan trong nước tạo dung dịch axit
Mg
Cu
Al
Fe
Đáp án D
Áp dụng công thức
ta có:
R là Ca.
1,25
1,52
1,07
1,17
Đáp án A (tương tự câu 29)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















