2048.vn

Bài tập Bài 6: Các phân tử sinh học có đáp án
Đề thi

Bài tập Bài 6: Các phân tử sinh học có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 107 lượt thi
40 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Các loại thực phẩm ở bốn tầng trong tháp dinh dưỡng (hình 6.1) cung cấp cho chúng ta những hợp chất nào?

Các loại thực phẩm ở bốn tầng trong tháp dinh dưỡng (hình 6.1) cung cấp cho chúng ta những hợp chất nào?   (ảnh 1)

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Cho biết các đơn phân cấu tạo nên các polysaccharide, polypeptide, DNA, RNA.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Trong tháp dinh dưỡng của người (hình 6.1), nhóm thực phẩm nào chiếm tỉ lệ cao nhất? Vì sao chúng chiếm tỉ lệ cao nhất?

Trong tháp dinh dưỡng của người (hình 6.1), nhóm thực phẩm nào chiếm tỉ lệ cao nhất? Vì sao chúng chiếm tỉ lệ cao nhất?   (ảnh 1)

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Dựa vào hình 6.3:

a) Cho biết các loại carbohydrate được phân loại dựa trên tiêu chí nào?

b) Kể tên các loại carbohydrate, nêu số lượng gốc đường (đơn phân) và cho ví dụ về mỗi loại carbohydrate mà em biết.

Dựa vào hình 6.3: a) Cho biết các loại carbohydrate được phân loại dựa trên tiêu chí nào?  b) Kể tên các loại carbohydrate, nêu số lượng gốc đường (đơn phân) và cho ví dụ về mỗi loại carbohydrate mà em biết.   (ảnh 1)

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Vai trò của ribose, deoxyribose và glucose trong tế bào là gì?

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Thực phẩm nào chứa nhiều đường?

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Dựa vào hình 6.5, cho biết:

a) Thành phần cấu tạo của sucrose (saccharose).

b) Sucrose được hình thành như thế nào?

Dựa vào hình 6.5, cho biết:  a) Thành phần cấu tạo của sucrose (saccharose).  b) Sucrose được hình thành như thế nào?   (ảnh 1)

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình 6.6 và nêu những đặc điểm giống nhau giữa tinh bột và glycogen, những đặc điểm khác nhau giữa tinh bột và cellulose về cấu tạo mạch carbon. Những đặc điểm này có liên quan gì đến chức năng dự trữ của tinh bột, glycogen và chức năng cấu trúc của cellulose?

Quan sát hình 6.6 và nêu những đặc điểm giống nhau giữa tinh bột và glycogen, những đặc điểm khác nhau giữa tinh bột và cellulose về cấu tạo mạch carbon. Những đặc điểm này có liên quan gì đến chức năng dự trữ của tinh bột, glycogen và chức năng cấu trúc của cellulose?   (ảnh 1)

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Cơm không có vị ngọt nhưng khi chúng ta nhai kĩ thấy có vị ngọt là do tinh bột trong cơm đã được biến thành chất gì?

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Cho biết đơn phân và liên kết giữa các đơn phân tạo nên phân tử protein.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Tại sao trên bao bì của một số loại thực phẩm có ghi cụ thể thành phần các amino acid không thay thế?

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Dựa vào hình 6.7, nêu các nguyên tố chính cấu tạo nên phân tử amino acid.

Dựa vào hình 6.7, nêu các nguyên tố chính cấu tạo nên phân tử amino acid.   (ảnh 1)

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Vì sao chỉ có 20 loại amino acid nhưng tạo nên được rất nhiều loại protein?

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Dựa vào hình 6.1, kể tên những thực phẩm giàu protein.

Dựa vào hình 6.1, kể tên những thực phẩm giàu protein.   (ảnh 1)

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Tại sao khẩu phần ăn cần đảm bảo đủ các loại amino acid và đủ lượng protein?

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Tìm ví dụ protein tương ứng với mỗi vai trò của protein trong tế bào và cơ thể.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Phân biệt các bậc cấu trúc của phân tử hemoglobin. Bậc cấu trúc nào của phân tử protein đóng vai trò quyết định các bậc cấu trúc còn lại?

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Khi thực hiện chức năng, protein có cấu trúc bậc mấy?

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Bệnh thiếu máu do hồng cầu hình lưỡi liềm là hậu quả của đột biến thay thế amino acid glutamic acid ở vị trí số 6 thành valine trong một chuỗi polypeptide của hemoglobin, làm cho phân tử protein chuyển thành dạng chuỗi dài và thay đổi hình dạng hồng cầu. Bậc cấu trúc nào của hemoglobin bị biến đổi?

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Kể tên thành phần nguyên tố và cấu tạo đơn phân của phân tử nucleic acid?

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Thành phần nào của nucleotide tạo nên cấu trúc đặc trưng của DNA và RNA?

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Nêu vai trò của nucleic acid.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Thành phần cấu tạo nào giúp nhận biết đầu 5 và đầu 3 của chuỗi polynucleotide?

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Lập bảng phân biệt DNA và RNA về đường pentose, nitrogenousbase, số chuỗi polynucleotide, chức năng.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Vì sao trong phân tử DNA, số lượng adenine và thymine bằng nhau, số lượng guanine và cytosine bằng nhau?

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Vì sao khi giám định quan hệ huyết thống hay truy tìm dấu vết tội phạm, người ta thường thu thập các mẫu có chứa tế bào như niêm mạc miệng, chân tóc,…?

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Vì sao DNA rất đa dạng nhưng đặc trưng cho mỗi loài và mỗi cá thể?

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Xác định loại RNA nào trong ba loại mRNA, tRNA, rRNA tương ứng với mỗi mô tả sau:

a) Chiếm khoảng 5% tổng số RNA trong tế bào, đóng vai trò truyền thông tin di truyền từ DNA đến protein.

b) Chiếm khoảng 10 – 20%, làm nhiệm vụ vận chuyển amino acid tương ứng đến ribosome và liên kết với mRNA trong quá trình dịch mã.

c) Chiếm khoảng 80%, là thành phần cấu tạo của ribosome.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Các lipid trong hình 6.10 được cấu tạo từ những nguyên tố chính nào?

Các lipid trong hình 6.10 được cấu tạo từ những nguyên tố chính nào?   (ảnh 1)

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Đặc điểm cấu tạo nào của triglyceride thể hiện chức năng dự trữ năng lượng trong tế bào cao hơn polysaccharide?

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Khi chế biến salad, việc trộn dầu thực vật vào rau sống có tác dụng gì đối với sự hấp thu chất dinh dưỡng? Giải thích?

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Dựa vào hình 6.11, cho biết đặc điểm cấu tạo nào của phospholipid phù hợp với chức năng của màng sinh chất.

Dựa vào hình 6.11, cho biết đặc điểm cấu tạo nào của phospholipid phù hợp với chức năng của màng sinh chất.   (ảnh 1)

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

• Trả lời các câu hỏi sau:

- Ống nghiệm nào chứa đường khử? Giải thích.

- Ống nghiệm chỉ chứa nước cất và thuốc thử Benedict có ý nghĩa gì trong thí nghiệm này?

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

• Báo cáo kết quả thí nghiệm theo gợi ý:

• Báo cáo kết quả thí nghiệm theo gợi ý:   (ảnh 1)

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

• Trả lời các câu hỏi sau:

- Tinh bột có ở chuối chín hay chuối xanh? Giải thích.

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

• Báo cáo kết quả thí nghiệm theo gợi ý:

• Báo cáo kết quả thí nghiệm theo gợi ý:   (ảnh 1)

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

• Trả lời các câu hỏi sau:

- Xác định sự có mặt của protein trong các ống nghiệm.

- Nếu tăng nồng độ dung dịch lòng trắng trứng thì màu dung dịch sẽ thay đổi như thế nào?

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

• Báo cáo kết quả thí nghiệm theo gợi ý:

• Báo cáo kết quả thí nghiệm theo gợi ý:   (ảnh 1)

Xem đáp án
39. Tự luận
1 điểm

• Trả lời các câu hỏi sau:

- Mô tả hiện tượng xảy ra trong các ống nghiệm và giải thích.

- Từ các thí nghiệm trên, nêu những điểm chung trong cách thiết kế các thí nghiệm nhận biết các phân tử sinh học.

Xem đáp án
40. Tự luận
1 điểm

• Báo cáo kết quả thí nghiệm theo gợi ý:

• Báo cáo kết quả thí nghiệm theo gợi ý:   (ảnh 1)

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack