Bài tập Amin, Amino Axit, Protein có giải chi tiết (mức độ vận dụng - P7)
20 câu hỏi
Cho sơ đồ chuyển hóa: C8H15O4N + NaOH dư X + CH4O + C2H6O.
X + HCl dư → Y + 2NaCl
Nhận định nào sau đây đúng?
Dung dịch X và dng dịch Y đều làm chuyển màu quỳ tím.
Y có công thức phân tử là C5H9O4N.
X là muối của aaxit hữu cơ hai chức.
X tác dụng với dung dịch HCl dư theo tỷ lệ mol tương ứng là 1: 2.
Đáp án B
C8H15O4N có độ bất bão hòa k = ( 8.2+2+1 -15)/ 2 = 2 => este của amino axit có 2 nhóm -COOH
CTCT thỏa mãn là:




![]()
![]()
2.3 Viết PTHH với HCl tương tự 1.
A. Sai vì chỉ có Y làm chuyển màu quỳ tím, còn X thì không
B. Đúng
C. Sai vì X là muối của aminaxit có 2 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2
D. Sai vì X tác dụng với HCl theo tỉ lệ 1:3
Đốt cháy hoàn toàn x mol một peptit X mạch hở được tạo thành từ amino axit no A chỉ chứa 1 nhóm –NH2 và một nhóm –COOH thì thu được b mol CO2 và c mol nước. Biết b – c = 3,5x. Số liên kết peptit trong X là
8
10
6
9
Đáp án A
Gọi X có dạng CnH2n+ 2 - kNkOk-1 : x (mol) - với k là số amino axit ban đầu tạo thành
BTNT C => nCO2 = nC = nx (mol)
BTNT H => nH2O = nH = (n + 1 – 0,5k)x (mol)
Ta có: nCO2 – nH2O = 3,5 x
<=> nx - (n + 1 – 0,5k)x= 3,5x
<=> 0,5k = 4,5
=> k = 9
=> Có 8 liên kết peptit trong X
Đốt cháy hoàn toàn 9 gam hỗn hợp X gồm C2H5NH2 và (CH3)2NH bằng lượng vừa đủ khí O2. Cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 59,1 gam kết tủa và một dung dịch có khối lượng giảm m gam so với khối lượng dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Giá trị của m là
26,1.
28,9.
35,2.
50,1
Đáp án B
2 chất trong X đều có CTPT là C2H7N. nX = 9/45 = 0,2 mol
C2H7N + 3,75O2 → 2CO2 + 3,5 H2O + 0,5N2
0,2 0,4 0,7
Khi dẫn sản phẩm vào dung dịch Ba(OH)2 thì CO2 và H2O bị hấp thụ.
Khi đó m dung dịch giảm = m↓ - mCO2 – mH2O = 59,1 – 0,4.44 – 0,7.18 = 28,9 gam
Đốt cháy hòa toàn amin X ( no, đơn chức, mạch hở) bằng O2 thu được 4,48 lít CO2 và 1,12 lít N2 (các thể tích khí đo ở đktc). Số đồng phân bậc 1 của amin X là
4
2
8
1
Đáp án D
Gọi công thức của amin no, đơn chức, mạch hở là CnH2n+3N
nCO2 = 4,48: 22,4 = 0,2 (mol) ; nN2 = 1,12 : 22,4 = 0,05 (mol)
BTNT N => CnH2n+3N = 2nN2 = 0,1 (mol)
=> n = nCO2 / nX = 0,2/ 0,1 = 2
=> CTPT: C2H7N có duy nhất đồng phân bậc 1 làCH3CH2NH2
Chú ý:
Đề bài hỏi đồng phân amin bậc 1, chứ không hỏi số đồng phân của amin
Hỗn hợp X gồm glyxin, analin và axit glutamic ( trong đó nguyên tố oxi chiếm 41,2% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 15,399 gam muối. giá trị của m là
13,8.
12,0.
13,1.
16,0.
Đáp án B
mO = 0,412m => nO = 0,02575m (mol) => nCOOH = 1/2nO = 0,012875m (mol)
=> nNaOH = nH2O = nCOOH = 0,012875m (mol)
Bảo toàn khối lượng ta có:
mX + mNaOH = mmuối + mH2O
=> m + 40. 0,012875m = 15,399 + 18. 0,012875m
=> m = 12 (g)
Cho 0,1 mol lysin tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Dung dịch X tác dụng với 400 ml NaOH 1M, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
22,65.
30,65.
34,25.
26,25
Đáp án B
0,1 mol NH2- [CH2]4-CH(NH2)-COOH + 0,1 mol HCl + 0,4 mol NaOH → rắn + 0,2 mol H2O
Bảo toàn khối lượng ta có:
mrắn = mLys + mHCl + mNaOH – mH2O
= 0,1.146 + 0,1.36,5 + 0,4. 40 – 0,2.18
= 30,65 (g)
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Biết X là axit glutamic, Y, Z, T là các chất hữu cơ chứa nitơ. Công thức phân tử của Y và T là
C6H12O4N và C5H7O4Na2N.
C7H15O4NCl và C5H8O4Na2NCl.
C6H12O4NCl và C5H7O4Na2N.
C7H14O4NCl và C5H7O4Na2N.
Đáp án C

Đốt cháy hoàn toàn amin X (no, đơn chức, mạch hở) bằng O2, thu được 4,48 lít CO2 (đo ở đktc) và 4,95 gam H2O. Công thức phân tử của X là
C3H9N.
C2H7N.
C4H11N.
C2H5N.
Đáp án C
CTTQ: CnH2n+3N
CnH2n+3N + (3n+1,5)/2O2 → nCO2 + (n+1,5) H2O + 0,5N2
0,2 0,275
=> 0,275n = 0,2(n+1,5) => n = 4
=> X: C4H11N
Cho 7,3 gam lysin và 15 Gam glyxin vào dung dịch chứa 0,3 mol KOH, thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là:
32,250
55,600
53,775
61,000
Đáp án B
nLys = 7,3/146 = 0,05 mol
nGly = 15/75 = 0,2 mol
nKOH = 0,3 mol
Để đơn giản hóa ta coi quá trình phản ứng là: Cho HCl trung hòa hết KOH sau đó tác dụng với amio axit.
nHCl = nKOH + 2nLys + nGly = 0,3 + 2.0,05 + 0,2 = 0,6 mol
nH2O = nKOH = 0,3 mol
BTKL: m amino axit + mKOH + mHCl = m + mH2O
=> 7,3 + 15 + 0,3.56 + 0,6.36,5 = m + 0,3.18 => m = 55,6 gam
Hỗn hợp X gồm Y (C2H8N2O4) và chất Z (C4H8N2O3); trong đó Y là muối của axit đa chức, Z là đipetit mạch hở. Cho 25,6 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,2 mol khí. Mặt khác 25,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là:
23,80
20,15
31,30
16,95
Đáp án B
Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít (đktc) amin X no, đơn chức, bậc một trong O2 dư, thu được 8,8 gam CO2. Công thức của X là:
C2H5NHC2H5
CH3NH2
CH3NHCH3
C2H5NH2
Đáp án D
n amin = 0,1 mol
nCO2 = 0,2 mol
=> Số C = nCO2/n amin = 0,2/0,1 = 2 => C2H7N
Do là amin bậc 1 nên X là CH3CH2NH2
Chất X là một amino axit. Cho 0,01 mol X tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,125M, thu được 1,255 gam muối. Mặt khác, 0,01 mol X tác dụng vừa hết với 25 gam dung dịch NaOH 1,6%. Công thức của X là
H2NC3H5(COOH)2.
(H2N)2C3H5COOH.
H2NC3H6COOH
H2NC2H4COOH.
Đáp án D
nHCl = 0,125.0,08 = 0,01 mol
nNaOH = (25.1,6%)/40 = 0,01 mol
nHCl:nX = 1:1 => X có 1 nhóm NH2
nNaOH:nX = 1:1 => X có 1 nhóm COOH
BTKL: mX = m muối – mHCl = 1,255 – 0,01.36,5 = 0,89 gam => MX = 0,89/0,01 = 89
Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm). Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 10,25. Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là
8,9 gam.
16,5 gam.
15,7 gam.
14,3 gam.
Đáp án C
nZ = 0,2 (mol)
MZ = 10,25.2 = 20,5 (g/mol)
Hai khí Z đều làm xanh quỳ tím ẩm => Z gồm NH3 và CH3NH2
Ta có hệ:
=>
=> Hỗn hợp X gồm HCOOCH3NH2 và CH3COONH4
=> Hỗn hợp 2 muối thu được là HCOONa: 0,05 (mol) và CH3COONa: 0,15 (mol)
=> m = 0,05.68 + 0,15.82 = 15,7 (g)
Cho 30 gam hỗn hợp hai amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1,5M, thu được dung dịch chứa 47,52 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là
720.
160.
320.
480.
Đáp án C
Bảo tòan khối lượng ta có: mamin + mHCl = mmuối
=> mHCl = 47,52 -30 =17,52 (g)
=> nHCl = 0,48 (mol) => VHCl = 0,48 : 1,5 = 0,32 (lít) = 320 (ml)
Hỗn hợp A gồm hai hợp chất hữu cơ mạch hở X (CH6O3N2) và Y (C2H7O3N). A tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH đun nóng, cho khí Z làm xanh quỳ tím ẩm duy nhất. Phát biểu nào sau đây sai?
Z có tên thay thế là metan amin.
Khí Z có lực bazo mạnh hơn NH3.
X và Y đều tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol phản ứng là 1:1.
Y tác dụng với dung dịch HCl tạo khí không màu.
Đáp án C
A + NaOH → Khí Z duy nhất là xanh quỳ tím ẩm
Vậy X là CH3NH3-NO3 và Y là CH3NH3HCO3
CH3NH3-NO3 + NaOH → CH3NH2↑ (Z) + NaNO3
CH3NH3HCO3 + 2NaOH → CH3NH2↑ (Z) + Na2CO3 + 2H2O
A. Đúng CH3NH2 có tên gọi là metylamin
B. Đúng CH3NH2 có tính bazo mạnh hơn NH3
C. Sai
D. Đúng vì CH3NH3HCO3 + HCl → CH3NH4Cl + H2O + CO2↑ (khí không màu)
Cho m gam hỗn hợp X gồm hai α – amino axit có cùng số mol, đều no, mạch hở, có một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH tác dụng với dung dịch chứa 0,44 mol HCl được dung dịch Y. Y tác dụng vừa hết với dung dịch chứa 0,84 mol KOH. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi hấp thụ sản phẩm cháy bằng dung dịch KOH dư, sau phản ứng khối lượng bình chứa dung dịch KOH tăng thêm 65,6 gam. Công thức cấu tạo của hai amino axit là
H2NCH(C2H5)COOH và H2NCH2CH2COOH.
H2NCH2COOH và H2NCH(C2H5)COOH.
H2NCH2COOH và H2NCH(CH3)COOH.
H2NCH(C2H5)COOH và H2NCH(CH3)COOH.
Đáp án C
Coi quá trình phản ứng: HCl phản ứng với KOH trước (KOH dư), sau đó KOH phản ứng với amino axit.
n amino axit = nKOH – nHCl = 0,4 mol
Hỗn hợp X gồm etylamin và đimetylamin. Đốt cháy hoàn toàn m gam X bằng O2, thu được V lít N2 (đktc). Cho m gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 16,3 gam muối. Giá trị của V là
1,12.
4,48.
3,36
2,24.
Đáp án D
Etylamin và đimetylamin là đồng phân của nhau => có cùng CTPT là: C2H7N
C2H7N + HCl → C2H8NCl
=> nC2H8Cl = 16,3/81,5 = 0,2 (mol)
BTNT: N => nN2 = 1/2. nC2H8Cl = 0,1 (mol)
=> VN2 (ĐKTC) = 0,1.22,4 = 2,24 (lít)
Cho muối X có công thức phân tử C3H12N2O3. Cho X tác dụng hết với dung dịch NaOH đun nóng, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Z (làm hóa xanh quỳ tím tẩm nước cất) và muối của axit vô cơ. Có bao nhiêu công thức cấu tạo X thỏa mãn điều kiện?
4
1
3
2
Đáp án D
X: C3H12N2O3 + NaOH → hỗn hợp khí Z + Muối axit vô cơ
=> X là muối của CO32-
Các CTCT thỏa mãn: (C2H5NH3)OCOONH4 ; (CH3)2NH2OCOONH4 => có 2 công thức thỏa mãn
Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ, thu được 0,75 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Cho 6,90 gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là
0,45.
0,15.
0,30.
0,60
Đáp án C

Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin no, mạch hở X bằng một lượng oxi vừa đủ thu được 7V lít hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, N2, H2O ( các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện). Số đồng phân cấu tạo của X là
2
4
1
3
Đáp án A
Gọi CTcủa amin no là CnH2n+2+xNx ( đk: n ≥ x; n, x € N*)
các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nên tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ số mol
CnH2n+2+xNx → nCO2 + (n + 1 + 0,5x)H2O + 0,5x N2↑
V → nV → (n+1+0,5x)V → 0,5xV (mol)
Ta có: nV + (n+1+0,5x)V + 0,5xV = 7V
=> 2n + x = 6
Vì n ≥ x; n, x € N* => n = 2; x = 2 thỏa mãn
Vậy CTPT của amin là: C2H8N2
CTCT của X là: NH2CH2CH2NH2; H2N-CH (NH2)-CH3; CH3-NH-CH2-NH2; CH3-N(NH3)- CH3
=> có 4 công thức






