BÀI ÔN TẬP RÈN LUYỆN LÝ THUYẾT TỔNG HỢP MÔN HÓA HỌC (P14)
50 câu hỏi
Cho các phát biểu sau:
(1) Các nguyên tố thuộc nhóm IA là kim loại kiềm.
(2) Các muối của chỉ thể hiện tính oxi hóa.
(3) Với đơn chất là phi kim chất nào có độ âm điện lớn hơn thì hoạt động mạnh hơn chất có độ âm điện nhỏ hơn.
(4) Có thể điều chế Al bằng cách điện phân nóng chảy muối AlCl3.
(5) Thạch cao nung có thể được dùng để đúc tượng và bó bột khi gãy xương.
Số đáp án đúng là:
1
2
3
4
Chọn đáp án A
Cho các phát biểu sau:
(1) Các nguyên tố thuộc nhóm IA là kim loại kiềm.
Sai. Vì Hidro không phải kim loại.
(2) Các muối của chỉ thể hiện tính oxi hóa.
Sai. Muối FeCl3 có thể vừa thể hiện tính oxi hóa và khử.
(3) Với đơn chất là phi kim chất nào có độ âm điện lớn hơn thì hoạt động mạnh hơn chất có độ âm điện nhỏ hơn.
Sai. Ví dụ như nito và phốt pho thì P hoạt động hơn N.
(4) Có thể điều chế Al bằng cách điện phân nóng chảy muối AlCl3.
Sai. AlCl3 là chất rất dễ bị thăng hoa khi bị tác động bởi nhiệt nên không điện phân nóng chảy AlCl3 được
(5) Thạch cao nung có thể được dùng để đúc tượng và bó bột khi gãy xương. (chuẩn)
Hình vẽ sau mô tả các cách thu khí thường được sử dụng khi điều chế và thu khí trong phòng thí nghiệm. Với mô hình đó ta có thể dùng để thu được những khí nào trong các khí sau: H2, C2H2 , NH3, SO2, HCl , N2.
HCl, SO2, NH3
H2, N2, C2H2
H2, N2, NH3
N2, H2
Chọn đáp án B
Đây là phương pháp đẩy nước nên các khí tan trong nước sẽ không thu được
Trong các thí nghiệm sau:
(1) Sục etilen vào dung dịch brom trong CCl4.
(2) Cho phenol vào dung dịch đun nóng chứa đồng thời HNO3 đặc và H2SO4 đặc.
(3) Cho axit stearic vào dung dịch Ca(OH)2.
(4) Cho phenol vào nước brom.
(5) Cho anilin vào nước brom.
(6) Cho glyxylalanin vào dung dịch NaOH loãng, dư.
(7) Cho HCOOH vào dung dịch .
Số thí nghiệm có kết tủa xuất hiện là
6
3
4
5
Chọn đáp án D
Các thí nghiệm có kết tủa là:
(2) Cho phenol vào dung dịch đun nóng chứa đồng thời HNO3 đặc và H2SO4 đặc.
(3) Cho axit stearic vào dung dịch Ca(OH)2.
(4) Cho phenol vào nước brom.
(5) Cho anilin vào nước brom.
(7) Cho HCOOH vào dung dịch .
Số đồng phân là ancol thơm ứng với CTPT C9H12O là :
17
18
19
20
Chọn đáp án D
Cho các phát biểu sau:
(1) Trong phản ứng hóa học thì phản ứng nhiệt phân là phản ứng oxi hóa khử.
(2) Supe photphat kép có thành phần chỉ gồm Ca(H2PO4)2.
(3) Amophot là một loại phân hỗn hợp.
(4) Có thể tồn tại dung dịch có các chất: Fe(NO3)2, H2SO4, NaCl.
(5) Đổ dung dịch chứa NH4Cl vào dung dịch chứa NaAlO2 thấy kết tủa xuất hiện.
(6) Những chất tan hoàn toàn trong nước là những chất điện ly mạnh.
(7) Chất mà tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn được điện là chất điện ly.
(8) Cho khí Cl2 qua giấy tẩm quỳ tím ẩm (màu tím) thấy giấy biến thành màu đỏ.
Số phát biểu đúng là:
5
4
3
2
Chọn đáp án D
(1) Trong phản ứng hóa học thì phản ứng nhiệt phân là phản ứng oxi hóa khử.
Sai.
(2) Supe photphat kép có thành phần chỉ gồm Ca(H2PO4)2.
Đúng. Theo SGK lớp 11.
(3) Amophot là một loại phân hỗn hợp.
Sai. Amophot là một loại phân phức hợp.
(4) Có thể tồn tại dung dịch có các chất: Fe(NO3)2, H2SO4, NaCl.
Sai.
(5) Đổ dung dịch chứa NH4Cl vào dung dịch chứa NaAlO2 thấy kết tủa xuất hiện.
Đúng.
(6) Những chất tan hoàn toàn trong nước là những chất điện ly mạnh.
Sai. Ví dụ như ancol CH3OH, C2H5OH ...
(7) Chất mà tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn được điện là chất điện ly.
Sai.Ví dụ như CaO, Na tan trong nước tạo dung dịch dẫn điện nhưng không phải chất điện ly.
(8) Cho khí Cl2 qua giấy tẩm quỳ tím ẩm (màu tím) thấy giấy biến thành màu đỏ.
Sai.Clo có tính tẩy màu rất mạnh làm rất quỳ biến thành màu trắng
Cho sơ đồ chuyển hóa
Các chất X và T lần lượt là
FeO và NaNO3
Fe2O3 và Cu(NO3)2
FeO và AgNO3
Fe2O3 và AgNO3
Chọn đáp án D
Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng tráng bạc. Số este X thỏa mãn tính chất trên là
3
5
6
4
Chọn đáp án B
Do đề bài không nói gì nên ta có tính cả đồng phân hình học.
Các đồng phân thỏa mãn là:
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
3
4
5
2
Chọn đáp án B
Vậy với HCOOC3H7 có 2 đồng phân.
với CH3COOC2H5 có 1 đồng phân.
với CH3CH2COOCH3 có 1 đồng phân
Cho dãy các chất sau: glucozơ, saccarozơ, isoamyl axetat, toluen, phenyl fomat, fructozơ, glyxylvalin (Gly-Val), etylen glicol, triolein. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit, đun nóng là
5
3
4
6
Chọn đáp án A
Số chất bị thủy phân trong môi trường axit, đun nóng gồm:
saccarozơ, isoamyl axetat, phenyl fomat,
glyxylvalin (Gly-Val), triolein.
Các nhận xét sau:
1. Phân đạm amoni không nên bón cho loại đất chua
2. Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng %P
3. Thành phần chính của supephotphat kép Ca(H2PO4)2.CaSO4
4. Muốn tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây người ta dùng loại phân bón chứa K
5. Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa: K2CO3
6. Công thức hóa học của amophot, một loại phân bón phức hợp là: (NH4)2HPO4 và NH4H2PO4
Số nhận xét không đúng là
4
3
2
1
Chọn đáp án C
1. Đúng. Vì phân đạm có tính axit do gốc thủy phân ra.
2. Sai. Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng %P2O5 tương ứng
3. Sai. Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2
4. Đúng. Theo SGK lớp 11.
5. Đúng. Theo SGK lớp 11.
6. Đúng. Theo SGK lớp 11.
Cho các phản ứng sau:
Trên cơ sở các phản ứng trên, kết luận nào sau đây là đúng với tính chất cơ bản của SO2?
Phản ứng (4) chứng tỏ tính khử của SO2 > H2S
Trong phản ứng (3), SO2 đóng vai trò chất khử.
Trong các phản ứng (1,2) SO2 là chất oxi hóa.
Trong phản ứng (1), SO2 đóng vai trò chất khử.
Chọn đáp án B
Dễ thấy (1) và (2) không phải phản ứng oxi hóa khử nên ta loại C và D ngay.
Trong (3) số oxi hóa của lưu huỳnh tăng từ nên B đúng.
Cho cân bằng hoá học:
; phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Phát biểu đúng là
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2.
Chọn đáp án D
A. Sai. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm áp suất hệ phản ứng.
B. Sai. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm nồng độ SO3.
C. Sai. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ
D. Đúng. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2.
Cho các chất: CH3CH2OH; C2H6; CH3OH; CH3CHO; C6H12O6; C4H10; C2H5Cl. Số chất có thể điều chế trực tiếp axit axetic (bằng 1 phản ứng) là:
2
3
4
5
Chọn đáp án C
Các chất thỏa mãn là: CH3CH2OH; CH3OH; CH3CHO; C4H10.
Phenol phản ứng được với bao nhiêu chất trong số các chất sau: NaOH; HCl; Br2; (CH3CO)2O; CH3COOH; Na; NaHCO3; CH3COCl?
7
6
5
4
Chọn đáp án C
Các chất thỏa mãn là: NaOH; Br2; (CH3CO)2O; Na; CH3COCl.
Cho khí H2S tác dụng lần lượt với: dung dịch NaOH, khí clo, nước clo, dung dịch KMnO4/H+; khí oxi dư đun nóng, dung dịch FeCl3, dung dịch ZnCl2. Số trường hợp xảy ra phản ứng là:
4
5
6
7
Chọn đáp án C
Số trường hợp xảy ra phản ứng là: dung dịch NaOH, khí clo, nước clo, dung dịch KMnO4/H+; khí oxi dư đun nóng, dung dịch FeCl3, dung dịch ZnCl2.
Cho Ba vào các dung dịch riêng biệt sau đây: NaHCO3; CuSO4; (NH4)2CO3; NaNO3; AgNO3; NH4NO3. Số dung dịch tạo kết tủa là:
3
4
5
6
Chọn đáp án B
Số dung dịch tạo kết tủa là: NaHCO3; CuSO4; (NH4)2CO3; AgNO3
Chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp?
toluene
stiren
caprolactam
acrilonnitrin
Chọn đáp án A
Có 5 dung dịch riêng biệt, đựng trong các lọ mất nhãn là Ba(NO3)2; NH4NO3; NH4HSO4; NaOH; K2CO3. Chỉ dùng quỳ tím có thể nhận biết được bao nhiêu dung dịch trong số các dung dịch trên?
2 dung dịch
3 dung dịch
4 dung dịch
5 dung dịch
Chọn đáp án D
Có thể nhận biết được toàn bộ 5 dung dịch.Cho quỳ vào thấy lọ nào:
Không đổi màu là Ba(NO3)2
Hóa xanh là NaOH hoặc K2CO3 dùng Ba(NO3)2 phân biệt được
Hóa đỏ là NH4NO3; NH4HSO4 dùng Ba(NO3)2 phân biệt được
Cho các chất: FeS; Cu2S; FeSO4; H2S; Ag, Fe, KMnO4; Na2SO3; Fe(OH)2. Số chất có thể phản ứng với H2SO4 đặc nóng tạo ra SO2 là:
9
8
7
6
Chọn đáp án B
Các chất thỏa mãn là: FeS; Cu2S; FeSO4; H2S; Ag, Fe, KMnO4; Na2SO3; Fe(OH)2
Hòa tan Fe3O4 trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng được dung dịch X. Dung dịch X tác dụng được với bao nhiêu chất trong số các chất sau: Cu; NaOH, Br2; AgNO3; KMnO4; MgSO4; Mg(NO3)2; Al?
5
6
7
8
Chọn đáp án C
Trong X có Fe2+; Fe3+, H+ do đó các chất thỏa mãn là:
Cu; NaOH, Br2; AgNO3; KMnO4; Mg(NO3)2; Al
Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CuSO4; NaOH; NaHSO4; K2CO3; Ca(OH)2; H2SO4; HNO3; MgCl2; HCl; Ca(NO3)2. Số trường hợp có phản ứng xảy ra là
6
7
8
9
Chọn đáp án C
Số trường hợp có phản ứng xảy ra là:
CuSO4; NaOH; NaHSO4; K2CO3; Ca(OH)2; H2SO4; HNO3; HCl.
Cho các nhận xét sau:
(1) Có thể tạo được tối đa 2 đipeptit từ phản ứng trùng ngưng hỗn hợp Alanin và Glyxin.
(2) Khác với axit axetic, axit amino axetic có thể phản ứng với axit HCl và tham gia phản ứng trùng ngưng.
(3) Giống với axit axetic, aminoaxit có thể tác dụng với bazo tạo ra muối và nước.
(4) Axit axetic và axit amino glutaric có thể làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.
(5) Thủy phân không hoàn toàn peptit có thể thu được 6
tripeptit có chứa Gly.
(6) Cho HNO3 đặc vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch màu tím.
Số nhận xét đúng là:
5
6
4
3
Chọn đáp án D
ý đúng 2,3,4
Phản ứng nào sau đây chứng tỏ glucozo có cấu tạo dạng mạch hở:
Hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh.
Phản ứng lên men thành rượu.
Phản ứng với CH3OH có xúc tác HCl.
Phản ứng tráng bạc.
Chọn đáp án D
Trong dung dịch Glucozo tồn tại chủ yếu dưới dạng vòng 6 cạnh và . Hai dạng này luôn chuyển hóa lẫn nhau theo một cân bằng qua dạng mạch hở. Ở dạng mạch hở thì glucozo mới có phản ứng tráng bạc
Thực hiện các thí nghiệm với hỗn hợp X gồm Ag và Cu:
(a) Cho X vào bình chứa một lượng dư khí O3 (ở điều kiện thường).
(b) Cho X vào một lượng dư dung dịch HNO3 (đặc)
(c) Cho X vào một lượng dư dung dịch HCl (không có mặt O2).
(d) Cho X vào một lượng dư dung dịch FeCl3.
Thí nghiệm mà Cu bị oxi hóa còn Ag không bị oxi hóa là:
(d).
(b).
(c).
(a).
Chọn đáp án A
Cu bị oxi hóa nghĩa là số oxi hóa của Cu tăng (có phản ứng xảy ra)
Ag không bị oxi hóa nghĩa là không có phản ứng xảy ra.
(a) cả hai đều bị oxi hóa thành oxit
(b) cả hai đều bị oxi hóa thành muối
(c) cả hai đều không phản ứng
(d) đúng
Cho dung dịch Fe(NO3)2 lần lượt tác dụng với các dung dịch Na2S, H2SO4 loãng, H2S, H2SO4 đặc, NH3, AgNO3, Na2CO3, Br2. Số trường hợp xảy ra phản ứng là:
5.
7.
8.
6.
Chọn đáp án B
Các dung dịch thỏa mãn là: Na2S, H2SO4 loãng, H2SO4 đặc, NH3, AgNO3, Na2CO3, Br2
Cho các phát biểu sau:
(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.
(b) Trong hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacsbon và hidro.
(c) Dung dịch glucozo bị khử bởi AgNO3 trong NH3 tạo ra Ag.
(d) Những hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố giống nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm –CH2 là đồng đẳng của nhau.
(e) Saccarozo chỉ có cấu tạo mạch vòng.
Số phát biểu đúng là:
4.
2.
5.
3.
Chọn đáp án B
(a) Chuẩn vì công thức chung là CnH2nO2
(b) Sai ví dụ như CCl4 cũng là hợp chất hữu cơ.
(c) Sai glucozo bị oxi hóa bởi AgNO3 trong NH3
(d) Sai còn thiếu điều kiện tính chất hóa học tương tự nhau
(e) Chuẩn .Theo SGK lớp 12.
Với công thức phân tử C4H6O4 số đồng phân este đa chức mạch hở là:
3.
5.
2.
4.
Chọn đáp án B
Cho biết các phản ứng xảy ra sau:
Phát biểu đúng là:
Tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn của Cl2.
Tính khử của mạnh hơn của .
Tính khử của mạnh hơn của .
Chọn đáp án D
Ta có quy tắc trong phản ứng oxi hóa khử là:
Chất khử và chất oxi hóa mạnh sẽ tạo ra chất khử và chất oxi hóa yếu hơn.
Theo (1) Fe2+ có tính khử mạnh hơn Br- và tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn hơn Fe3+
Theo (2) Br- có tính khử mạnh hơn Cl- và tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn hơn Br2
Vậy dễ thấy chỉ có D đúng
Cho các dung dịch (dung môi H2O) sau: H2N-CH2-COOH; HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH; H2N-CH2-COOK; HCOOH; ClH3N-CH2-COOH. Số dung dịch làm quỳ tím đổi mầu là:
4
3
6
5
Chọn đáp án B
HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH;
H2N-CH2-COOK; HCOOH;
ClH3N-CH2-COOH.
Tinh chế NaCl từ hỗn hợp rắn có lẫn các tạp chất CaCl2, MgCl2, Na2SO4, MgSO4, CaSO4. Ngoài bước cô cạn dung dịch, thứ tự sử dụng thêm các hóa chất là
dd CaCl2; dd (NH4)2CO3.
(NH4)2CO3; dd BaCl2.
dd BaCl2; dd Na2CO3.
dd BaCl2; dd (NH4)2CO3.
Chọn đáp án B
Dùng dd dd BaCl2 sẽ loại được muối sunfat
Dùng dd Na2CO3 sẽ loại được các muối khác và thu được NaCl tinh khiết
Có các dung dịch riêng biệt không dán nhãn: NH4Cl, AlCl3, FeCl3, Na2SO4, (NH4)2SO4, NaCl.
Thuốc thử cần thiết để nhận biết tất cả các dung dịch trên là dung dịch
BaCl2.
NaHSO4.
NaOH.
Ba(OH)2.
Chọn đáp án D
Để nhận biết các khí: CO2, SO2, H2S, N2 cần dùng các dung dịch:
Nước brom và Ca(OH)2
NaOH và Ca(OH)2
KMnO4 và NaOH
Nước brom và NaOH
Chọn đáp án A
A. Nước brom và Ca(OH)2 SO2, H2S làm mất màu Br2 ,SO2 kết tủa CaSO3
B. NaOH và Ca(OH)2 Không phân biệt được CO2, SO2,
C. KMnO4 và NaOH Không phân biệt được SO2 và H2S
D. Nước brom và NaOH- Không phân biệt được SO2 và H2S
Hidrat hóa hoàn toàn propen thu được hai chất hữu cơ X và Y. Tiến hành oxi hóa X và Y bằng CuO thu được hai chất hữu cơ E và F tương ứng. Trong các thuốc thử sau: dung dịch (1), nước brom (2), H2 (Ni,t°) (3), Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường (4), Cu(OH)2/NaOH ở nhiệt độ cao (5) và quỳ tím (6). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Số thuốc thử dùng để phân biệt được E và F đựng trong hai lọ mất nhãn khác nhau là
4.
3.
5.
2.
Chọn đáp án B
Số chất thỏa mãn: dung dịch; Br2; Cu(OH)2; NaOH nhiệt độ cao.
Để phân biệt hai dung dịch Ba(HCO3)2, C6H5ONa và hai chất lỏng C6H6, C6H5NH2 ta có thể dùng hóa chất nào sau đây
Khí CO2
Dung dịch phenolphtalein .
Quỳ tím.
dung dịch H2SO4.
Chọn đáp án D
Cho axit H2SO4 vào lần lượt các ống nghiệm.
Với Ba(HCO3)2 sẽ thấy khí và kết tủa
C6H5ONa và C6H5NH2 lúc đầu tách lớp sau đó tạo dung dịch đồng nhất dùng CO2 để nhận biết gián tiếp.
C6H6 không phản ứng với axit
Dãy các dung dịch và chất lỏng đều làm đổi màu quỳ tím là:
Phenol, anilin, natri axetat, axit glutamic, axit axetic.
Etylamin, natri phenolnat, phenylamoni clorua, axit glutamic, axit axetic.
Anilin, natri phenolnat, axit fomic, axit glutamic, axit axetic.
Etylamin, natri phenolnat, axit aminoaxetic, axit fomic, axit axetic.
Chọn đáp án B
Chú ý: Anilin không đổi màu, các axit amin có số nhóm COOH bằng NH2 cũng không đổi màu quỳ tím
Phương pháp nhận biết nào không đúng?
Để phân biệt được ancol isopropylic ta oxi hóa nhẹ mỗi chất rồi cho tác dụng với dd
Để phân biệt metanol, metanal, axetilen ta cho các chất phản ứng với dung dịch
Để phân biệt axit metanoic và axit etanoic ta cho phản ứng với Cu(OH)2/NaOH
Để phân biệt benzen và toluen ta dùng dd Brom.
Chọn đáp án D
Cho một đipeptit Y có công thức phân tử C6H12N2O3. Số đồng phân peptit của Y mạch hở là
5.
7.
6.
4.
Chọn đáp án A
Nhìn vào CTPT suy ra Y được tạo bởi các aminoaxit có 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2
TH1: A có 3 C
TH2: A có 2C và B có 4C (4 đồng phân)
Vì B có 4C thì sẽ có hai đồng phân của B thỏa mãn
Dung dịch chứa chất nào sau đây có thể dùng để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Cu, Fe ở dạng bột mà không làm thay đổi khối lượng Ag?
Hg(NO3)2
Fe(NO3)3
AgNO3
HNO3
Chọn đáp án B
A. Hg(NO3)2 Sinh ra Hg nên làm Ag không nguyên chất
B. Fe(NO3)3 Dùng lượng dư là thỏa mãn
C. AgNO3 Khối lượng Ag sẽ bị thay đổi
D. HNO3 Ag cũng bị tan
Có 3 dung dịch hỗn hợp:
(1) NaHCO3+Na2CO3 (2) NaHCO3 +Na2SO4 (3) Na2CO3+Na2SO4
Chỉ dùng thêm cặp hóa chất nào trong số các cặp chất dưới đây để nhận biết được các hỗn hợp trên?
Dung dịch NH3 và Dung dịch NH4Cl.
Dung dịch Ba(NO3)2 và Dung dịch HNO3.
Dung dịch Ba(OH)2 và Dung dịch HCl.
Dung dịch HCl và Dung dịch NaCl
Chọn đáp án C
Với cặp dung dịch Ba(OH)2 ta có thêm chất thử nữa là BaCl2
Có 6 dung dịch riêng biệt, đựng trong 6 lọ mất nhãn: Na2CO3, NaHCO3, BaCl2, Ba(OH)2, H2SO4, Na2SO4. Không dùng thêm thuốc thử nào khác bên ngoài và được phép đun nóng có thể phân biệt được tối đa bao nhiêu dung dịch?
5.
4.
6.
3.
Chọn đáp án C
Đun nóng thấy có khí thoát ra là NaHCO3
Sục CO2 vào các ống nghiệm thấy có kết tủa là Ba(OH)2
Đổ NaHCO3 vào các ống nghiệm có khí bay ra là H2SO4
Dùng H2SO4 để nhận ra Na2CO3
Dùng Ba(OH)2 để nhận ra Na2SO4
Còn lại là BaCl2
Chỉ dùng thêm dung dịch NaHSO4 thì có thể nhận biết được bao nhiêu dung dịch trong 6 dung dịch riêng biệt sau: BaCl2, NaHCO3, NaOH, Na2S, Na2SO4 và AlCl3?
6.
5.
3.
4.
Chọn đáp án A
Cho NaHSO4 thấy: Cho BaCl2 thấy:
BaCl2: Có kết tủa trắng BaSO4 Na2SO4: Có kết tủa trắng BaSO4
NaHCO3: Có khí CO2 bay lên Cho Na2S thấy:
Na2S: Khí mùi trứng thối bay ra AlCl3: Xuất hiện kết tủa
NaOH: không có kết tủa
Để phân biệt các chất lỏng không màu đựng riêng biệt trong các bình mất nhãn: axit fomic,etanal, propanon, phenol thì chỉ cần dùng
quỳ tím.
dung dịch xút.
dung dịch AgNO3 trong NH3.
dung dịch nước brom.
Chọn đáp án D
axit fomic: Mất màu Br2 có khí CO2 bay ra
etanal Mất màu và không có khí
propanol Không mất màu
phenol thì chỉ cần dùng Kết tủa trắng
Cho các chất: axit oxalic, axit amino axetic, đimetylamin, anilin, phenol, glixerol và amoniac.
Số chất trong các chất đã cho làm đổi màu quì tím là
2
5
4
3
Chọn đáp án D
HCOO - COOH là axit chuyển quỳ thành đỏ
Đimetylamin là bazo làm quỳ chuyển xanh
Amoniac. là bazo làm quỳ chuyển xanh
Cho các chất: axetandehit, benzen, toluen, stiren, propilen, axetilen. Số chất làm mất màu thuốc tím ở nhiệt độ thường là:
5
2
3
4
Chọn đáp án D
Exetandehit; stiren; propilen; axetilen.
CH3CHO làm mất màu thuốc tím theo SGK lớp 11
Để phân biệt 2 dung dịch Na2CO3 và Na2SO3 không thể dùng
dung dịch HCl.
nước brom.
dung dịch Ca(OH)2.
dung dịch H2SO4.
Chọn đáp án C
A. dung dịch HCl.
Phân biệt được vì đều có khí bay ra, ta đi phân biệt gián tiếp qua 2 khí
B. nước brom.
Có thể dùng được vì Na2SO3 làm mất màu nước Brom
C. dung dịch Ca(OH)2.
Không phân biệt được vì có hai kết tủa trắng
D. dung dịch H2SO4.
Phân biệt được vì đều có khí bay ra, ta đi phân biệt gián tiếp qua 2 khí
Để làm sạch muối ăn có lẫn tạp chất CaCl2, MgCl2, BaCl2 cần dùng 2 hóa chất là
dung dịch AgNO3, dung dịch NaOH.
dung dịch Na2SO4, dung dịch HCl.
dung dịch NaOH, dung dịch H2SO4.
dung dịch Na2CO3, dung dịch HCl.
Chọn đáp án D
Đầu tiên ta làm kết tủa các tạp chất bằng Na2CO3 dư
Lọc kết tủa cho HCl vào để loại Na2CO3 dư cô cạn sẽ được NaCl tinh khiết vì HCl bay hơi hết
Cho từ từ kim loại Ba lần lượt vào 6 dung dịch mất nhãn là: NaCl, NH4Cl, FeCl3, AlCl3, (NH4)2CO3, MgCl2. Có thể nhận biết được bao nhiêu dung dịch sau khi các phản ứng đã xảy ra xong?
4.
3.
5.
6
Chọn đáp án D
Các hiện tượng xảy ra là:
NaCl có bọt khí không mùi thoát ra (H2) không có kết tủa
NH4Cl có khí mùi khai NH3 thoát ra
FeCl3 có khí H2 và kết tủa màu nâu đỏ Fe(OH)3 không tan
AlCl3 có khí H2, có kết tủa keo sau đó kết tủa tan.
(NH4)2CO3 có khí mùi khai NH3 và kết tủa trắng BaCO3
MgCl2 có khí H2 không mùi và kết tủa trắng Mg(OH)2 không tan
Nếu chỉ dùng một hóa chất để nhận biết ba bình mất nhãn: CH4 ,C2H2 và CH3CHO thì ta dùng:
Dung dịch AgNO3 trong NH3.
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng.
O2 không khí với xúc tác Mn2+.
Dung dịch brom.
Chọn đáp án A
A. Dung dịch AgNO3 trong NH3.
Với CH4 không cho phản ứng
Với C2H2 cho kết tủa vàng CAgCAg
Với CH3CHO cho phản ứng tráng bạc
Có các dung dịch cùng nồng độ 1M đựng trong các lọ riêng biệt: NaHCO3, NaCl, Na2SO4, BaCl2. Có thể phân biệt các dung dịch trên bằng thuốc thử nào sau đây?
Dung dịch Ba(OH)2.
Dung dịch KCl.
Quì tím.
Dung dịch NH4Cl
Chọn đáp án A
Chú ý: Trong hóa vô cơ thuốc thử được xem là đa năng nhất là Ba(OH)2.
Cho Ba(OH)2 lần lượt vào 2 ống không có kết tủa là NaCl và BaCl2. Sau đó lại đổ 2 lọ này (NaCl và BaCl2) vào 2 lọ còn lại. Dễ dàng nhận ra được 4 chất.
Chỉ dùng một thuốc thử phân biệt các kim loại sau: Mg, Zn, Fe, Ba?
Nước.
Dung dịch H2SO4 loãng.
Dung dịch NaCl.
Dung dịch NaOH.
Chọn đáp án B
Cho lần lượt các kim loại tác dụng với axit nếu thấy có kết tủa là Ba. Cho Ba vào các dung dịch muối còn lại nếu thấy.
Có kết tủa sau đó kết tủa tan thì đó là: Zn
Có kết tủa trắng hơi xanh là: Fe
Có kết tủa trắng là: Mg

