BÀI ÔN TẬP RÈN LUYỆN LÝ THUYẾT TỔNG HỢP MÔN HÓA HỌC (P14)
Đề thi

BÀI ÔN TẬP RÈN LUYỆN LÝ THUYẾT TỔNG HỢP MÔN HÓA HỌC (P14)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT47 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Các nguyên tố thuộc nhóm IA là kim loại kiềm.

(2) Các muối của Fe3+ chỉ thể hiện tính oxi hóa.

(3) Với đơn chất là phi kim chất nào có độ âm điện lớn hơn thì hoạt động mạnh hơn chất có độ âm điện nhỏ hơn.

(4) Có thể điều chế Al bằng cách điện phân nóng chảy muối AlCl3.

(5) Thạch cao nung có thể được dùng để đúc tượng và bó bột khi gãy xương.

Số đáp án đúng là:

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Cho các phát biểu sau:

(1) Các nguyên tố thuộc nhóm IA là kim loại kiềm.

          Sai. Vì Hidro không phải kim loại.

(2) Các muối của Fe3+ chỉ thể hiện tính oxi hóa.

          Sai. Muối FeCl3 có thể vừa thể hiện tính oxi hóa và khử.

(3) Với đơn chất là phi kim chất nào có độ âm điện lớn hơn thì hoạt động mạnh hơn chất có độ âm điện nhỏ hơn.

          Sai. Ví dụ như nito và phốt pho thì P hoạt động hơn N.

(4) Có thể điều chế Al bằng cách điện phân nóng chảy muối AlCl3.

          Sai. AlCl3 là chất rất dễ bị thăng hoa khi bị tác động bởi nhiệt nên không điện phân nóng chảy AlCl3 được

(5) Thạch cao nung có thể được dùng để đúc tượng và bó bột khi gãy xương. (chuẩn)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ sau mô tả các cách thu khí thường được sử dụng khi điều chế và thu khí trong phòng thí nghiệm. Với mô hình đó ta có thể dùng để thu được những khí nào trong các khí sau: H2, C2H2 , NH3, SO2, HCl , N2.

HCl, SO2, NH3

H2, N2, C2H2

H2, N2, NH3

N2, H2

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đây là phương pháp đẩy nước nên các khí tan trong nước sẽ không thu được

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các thí nghiệm sau:

(1) Sục etilen vào dung dịch brom trong CCl4.

(2) Cho phenol vào dung dịch đun nóng chứa đồng thời HNO3 đặc và H2SO4 đặc.

(3) Cho axit stearic vào dung dịch Ca(OH)2.

(4) Cho phenol vào nước brom.

(5) Cho anilin vào nước brom.

(6) Cho glyxylalanin vào dung dịch NaOH loãng, dư.

(7) Cho HCOOH vào dung dịch AgNO3/NH3.

Số thí nghiệm có kết tủa xuất hiện là

6

3

4

5

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Các thí nghiệm có kết tủa là:

(2) Cho phenol vào dung dịch đun nóng chứa đồng thời HNO3 đặc và H2SO4 đặc.

(3) Cho axit stearic vào dung dịch Ca(OH)2.

(4) Cho phenol vào nước brom.

(5) Cho anilin vào nước brom.

(7) Cho HCOOH vào dung dịch AgNO3/NH3.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân là ancol thơm ứng với CTPT C9H12O là :

17

18

19

20

Xem đáp án

Chọn đáp án D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Trong phản ứng hóa học thì phản ứng nhiệt phân là phản ứng oxi hóa khử.

(2) Supe photphat kép có thành phần chỉ gồm Ca(H2PO4)2.

(3) Amophot là một loại phân hỗn hợp.

(4) Có thể tồn tại dung dịch có các chất: Fe(NO3)2, H2SO4, NaCl.

(5) Đổ dung dịch chứa NH4Cl vào dung dịch chứa NaAlO2 thấy kết tủa xuất hiện.

(6) Những chất tan hoàn toàn trong nước là những chất điện ly mạnh.

(7) Chất mà tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn được điện là chất điện ly.

(8) Cho khí Cl2 qua giấy tẩm quỳ tím ẩm (màu tím) thấy giấy biến thành màu đỏ.

Số phát biểu đúng là:

5

4

3

2

Xem đáp án

Chọn đáp án D

(1) Trong phản ứng hóa học thì phản ứng nhiệt phân là phản ứng oxi hóa khử.

Sai.

(2) Supe photphat kép có thành phần chỉ gồm Ca(H2PO4)2.

Đúng. Theo SGK lớp 11.

(3) Amophot là một loại phân hỗn hợp.

Sai. Amophot là một loại phân phức hợp.

(4) Có thể tồn tại dung dịch có các chất: Fe(NO3)2, H2SO4, NaCl.

Sai.

(5) Đổ dung dịch chứa NH4Cl vào dung dịch chứa NaAlO2 thấy kết tủa xuất hiện.

Đúng.

(6) Những chất tan hoàn toàn trong nước là những chất điện ly mạnh.

Sai. Ví dụ như ancol CH3OH, C2H5OH ...

(7) Chất mà tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn được điện là chất điện ly.

Sai.Ví dụ như CaO, Na tan trong nước tạo dung dịch dẫn điện nhưng không phải chất điện ly.

(8) Cho khí Cl2 qua giấy tẩm quỳ tím ẩm (màu tím) thấy giấy biến thành màu đỏ.

Sai.Clo có tính tẩy màu rất mạnh làm rất quỳ biến thành màu trắng

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa

Các chất X và T lần lượt là

FeO và NaNO3

Fe2O3 và Cu(NO3)2

FeO và AgNO3

Fe2O3 và AgNO3

Xem đáp án

Chọn đáp án D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng tráng bạc. Số este X thỏa mãn tính chất trên là

3

5

6

4

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Do đề bài không nói gì nên ta có tính cả đồng phân hình học.

Các đồng phân thỏa mãn là: 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2

3

4

5

2

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Vậy với HCOOC3H7 có 2 đồng phân.

với CH3COOC2H5 có 1 đồng phân.

với CH3CH2COOCH3 có 1 đồng phân

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất sau: glucozơ, saccarozơ, isoamyl axetat, toluen, phenyl fomat, fructozơ, glyxylvalin (Gly-Val), etylen glicol, triolein. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit, đun nóng là

5

3

4

6

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Số chất bị thủy phân trong môi trường axit, đun nóng gồm:

saccarozơ,                                     isoamyl axetat,              phenyl fomat,

glyxylvalin (Gly-Val),                  triolein.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nhận xét sau:

1. Phân đạm amoni không nên bón cho loại đất chua

2. Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng %P

3. Thành phần chính của supephotphat kép Ca(H2PO4)2.CaSO4

4. Muốn tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây người ta dùng loại phân bón chứa K

5. Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa: K2CO3

6. Công thức hóa học của amophot, một loại phân bón phức hợp là: (NH4)2HPO4 và NH4H2PO4

Số nhận xét không đúng là

4

3

2

1

Xem đáp án

Chọn đáp án C

1. Đúng. Vì phân đạm có tính axit do gốc NH4+ thủy phân ra.

2. Sai. Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng %P2O5 tương ứng

3. Sai. Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2

4. Đúng. Theo SGK lớp 11.

5. Đúng. Theo SGK lớp 11.

6. Đúng. Theo SGK lớp 11.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

Trên cơ sở các phản ứng trên, kết luận nào sau đây là đúng với tính chất cơ bản của SO2?

Phản ứng (4) chứng tỏ tính khử của SO2 > H2S

Trong phản ứng (3), SO2 đóng vai trò chất khử.

Trong các phản ứng (1,2) SO2 là chất oxi hóa.

Trong phản ứng (1), SO2 đóng vai trò chất khử.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Dễ thấy (1) và (2) không phải phản ứng oxi hóa khử nên ta loại C và D ngay.

Trong (3) số oxi hóa của lưu huỳnh tăng từ S4+ S6+nên B đúng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Cho cân bằng hoá học:

; phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Phát biểu đúng là

 

Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng.

Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3.

Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.

Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

A. Sai. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm áp suất hệ phản ứng.

B. Sai. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm nồng độ SO3.

C. Sai. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ

D. Đúng. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: CH3CH2OH; C2H6; CH3OH; CH3CHO; C6H12O6; C4H10; C2H5Cl. Số chất có thể điều chế trực tiếp axit axetic (bằng 1 phản ứng) là:

2

3

4

5

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Các chất thỏa mãn là: CH3CH2OH; CH3OH; CH3CHO; C4H10.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phenol phản ứng được với bao nhiêu chất trong số các chất sau: NaOH; HCl; Br2; (CH3CO)2O; CH3COOH; Na; NaHCO3; CH3COCl?

7

6

5

4

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Các chất thỏa mãn là: NaOH; Br2; (CH3CO)2O; Na; CH3COCl.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khí H2S tác dụng lần lượt với: dung dịch NaOH, khí clo, nước clo, dung dịch KMnO4/H+; khí oxi dư đun nóng, dung dịch FeCl3, dung dịch ZnCl2. Số trường hợp xảy ra phản ứng là:

4

5

6

7

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Số trường hợp xảy ra phản ứng là: dung dịch NaOH, khí clo, nước clo, dung dịch KMnO4/H+; khí oxi dư đun nóng, dung dịch FeCl3, dung dịch ZnCl2.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Ba vào các dung dịch riêng biệt sau đây: NaHCO3; CuSO4; (NH4)2CO3; NaNO3; AgNO3; NH4NO3. Số dung dịch tạo kết tủa là:

3

4

5

6

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Số dung dịch tạo kết tủa là: NaHCO3; CuSO4; (NH4)2CO3; AgNO3

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp?

toluene

stiren

caprolactam

acrilonnitrin

Xem đáp án

Chọn đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 5 dung dịch riêng biệt, đựng trong các lọ mất nhãn là Ba(NO3)2; NH4NO3; NH4HSO4; NaOH; K2CO3. Chỉ dùng quỳ tím có thể nhận biết được bao nhiêu dung dịch trong số các dung dịch trên?

2 dung dịch

3 dung dịch

4 dung dịch

5 dung dịch

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Có thể nhận biết được toàn bộ 5 dung dịch.Cho quỳ vào thấy lọ nào:

Không đổi màu là Ba(NO3)2

Hóa xanh là NaOH hoặc K2CO3 dùng Ba(NO3)2 phân biệt được

Hóa đỏ là NH4NO3; NH4HSO4 dùng Ba(NO3)2 phân biệt được

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: FeS; Cu2S; FeSO4; H2S; Ag, Fe, KMnO4; Na2SO3; Fe(OH)2. Số chất có thể phản ứng với H2SO4 đặc nóng tạo ra SO2 là:

9

8

7

6

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Các chất thỏa mãn là: FeS; Cu2S; FeSO4; H2S; Ag, Fe, KMnO4; Na2SO3; Fe(OH)2

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan Fe3O4 trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng được dung dịch X. Dung dịch X tác dụng được với bao nhiêu chất trong số các chất sau: Cu; NaOH, Br2; AgNO3; KMnO4; MgSO4; Mg(NO3)2; Al?

5

6

7

8

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Trong X có Fe2+; Fe3+, H+ do đó các chất thỏa mãn là:

Cu; NaOH, Br2; AgNO3; KMnO4; Mg(NO3)2; Al

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CuSO4; NaOH; NaHSO4; K2CO3; Ca(OH)2; H2SO4; HNO3; MgCl2; HCl; Ca(NO3)2. Số trường hợp có phản ứng xảy ra là

6

7

8

9

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Số trường hợp có phản ứng xảy ra là:

CuSO4; NaOH; NaHSO4; K2CO3; Ca(OH)2; H2SO4; HNO3; HCl.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận xét sau:

(1) Có thể tạo được tối đa 2 đipeptit từ phản ứng trùng ngưng hỗn hợp Alanin và Glyxin.

(2) Khác với axit axetic, axit amino axetic có thể phản ứng với axit HCl và tham gia phản ứng trùng ngưng.

(3) Giống với axit axetic, aminoaxit có thể tác dụng với bazo tạo ra muối và nước.

(4) Axit axetic và axit amino glutaric có thể làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.

(5) Thủy phân không hoàn toàn peptit  có thể thu được 6

tripeptit có chứa Gly.

(6) Cho HNO3 đặc vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch màu tím.

Số nhận xét đúng là:

5

6

4

3

Xem đáp án

Chọn đáp án D

ý đúng 2,3,4

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây chứng tỏ glucozo có cấu tạo dạng mạch hở:

Hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh.

Phản ứng lên men thành rượu.

Phản ứng với CH3OH có xúc tác HCl.

Phản ứng tráng bạc.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Trong dung dịch Glucozo tồn tại chủ yếu dưới dạng vòng 6 cạnh  và . Hai dạng này luôn chuyển hóa lẫn nhau theo một cân bằng qua dạng mạch hở. Ở dạng mạch hở thì glucozo mới có phản ứng tráng bạc

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm với hỗn hợp X gồm Ag và Cu:

(a) Cho X vào bình chứa một lượng dư khí O3 (ở điều kiện thường).

(b) Cho X vào một lượng dư dung dịch HNO3 (đặc)

(c) Cho X vào một lượng dư dung dịch HCl (không có mặt O2).

(d) Cho X vào một lượng dư dung dịch FeCl3.

Thí nghiệm mà Cu bị oxi hóa còn Ag không bị oxi hóa là:

(d).

(b).

(c).

(a).

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Cu bị oxi hóa nghĩa là số oxi hóa của Cu tăng (có phản ứng xảy ra)

Ag không bị oxi hóa nghĩa là không có phản ứng xảy ra.

(a) cả hai đều bị oxi hóa thành oxit

(b) cả hai đều bị oxi hóa thành muối

(c) cả hai đều không phản ứng

(d) đúng 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch Fe(NO3)2 lần lượt tác dụng với các dung dịch Na2S, H2SO4 loãng, H2S, H2SO4 đặc, NH3, AgNO3, Na2CO3, Br2. Số trường hợp xảy ra phản ứng là:

5.

7.

8.

6.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Các dung dịch thỏa mãn là: Na2S, H2SO4 loãng, H2SO4 đặc, NH3, AgNO3, Na2CO3, Br2

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

(b) Trong hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacsbon và hidro.

(c) Dung dịch glucozo bị khử bởi AgNO3 trong NH3 tạo ra Ag.

(d) Những hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố giống nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm –CH2 là đồng đẳng của nhau.

(e) Saccarozo chỉ có cấu tạo mạch vòng.

Số phát biểu đúng là:

4.

2.

5.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

(a) Chuẩn vì công thức chung là CnH2nO2

(b) Sai ví dụ như CCl4 cũng là hợp chất hữu cơ.

(c) Sai glucozo bị oxi hóa bởi AgNO3 trong NH3

(d) Sai còn thiếu điều kiện tính chất hóa học tương tự nhau

(e) Chuẩn .Theo SGK lớp 12.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Với công thức phân tử C4H6O4 số đồng phân este đa chức mạch hở là:

3.

5.

2.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết các phản ứng xảy ra sau:

Phát biểu đúng là:

Tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn của Cl2.

Tính khử của Cl- mạnh hơn của Br-.

Tính khử của Br- mạnh hơn của Fe2+.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ta có quy tắc trong phản ứng oxi hóa khử là:

Chất khử và chất oxi hóa mạnh sẽ tạo ra chất khử và chất oxi hóa yếu hơn.

Theo (1) Fe2+ có tính khử mạnh hơn Br- và tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn hơn Fe3+

Theo (2) Br- có tính khử mạnh hơn Cl- và tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn hơn Br2

Vậy dễ thấy chỉ có D đúng

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch (dung môi H2O) sau: H2N-CH2-COOH; HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH; H2N-CH2-COOK; HCOOH; ClH3N-CH2-COOH. Số dung dịch làm quỳ tím đổi mầu là:

4

3

6

5

Xem đáp án

Chọn đáp án B

HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH;

H2N-CH2-COOK; HCOOH;

ClH3N-CH2-COOH.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Tinh chế NaCl từ hỗn hợp rắn có lẫn các tạp chất CaCl2, MgCl2, Na2SO4, MgSO4, CaSO4. Ngoài bước cô cạn dung dịch, thứ tự sử dụng thêm các hóa chất là

dd CaCl2; dd (NH4)2CO3.

(NH4)2CO3; dd BaCl2.

dd BaCl2; dd Na2CO3.

dd BaCl2; dd (NH4)2CO3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Dùng dd dd BaCl2 sẽ loại được muối sunfat

Dùng dd Na2CO3 sẽ loại được các muối khác và thu được NaCl tinh khiết

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các dung dịch riêng biệt không dán nhãn: NH4Cl, AlCl3, FeCl3, Na2SO4, (NH4)2SO4, NaCl.

Thuốc thử cần thiết để nhận biết tất cả các dung dịch trên là dung dịch

BaCl2.

NaHSO4.

NaOH.

Ba(OH)2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết các khí: CO2, SO2, H2S, N2 cần dùng các dung dịch:

Nước brom và Ca(OH)2

NaOH và Ca(OH)2

KMnO4 và NaOH

Nước brom và NaOH

Xem đáp án

Chọn đáp án A

A. Nước brom và Ca(OH)2                          SO2, H2S    làm mất màu Br2 ,SO2 kết tủa CaSO3

B. NaOH và Ca(OH)2        Không phân biệt được CO2, SO2,

C. KMnO4 và NaOH         Không phân biệt được SO2 và H2S

D. Nước brom và NaOH-  Không phân biệt được SO2 và H2S

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hidrat hóa hoàn toàn propen thu được hai chất hữu cơ X và Y. Tiến hành oxi hóa X và Y bằng CuO thu được hai chất hữu cơ E và F tương ứng. Trong các thuốc thử sau: dung dịch AgNO3/NH3 (1), nước brom (2), H2 (Ni,t°) (3), Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường (4), Cu(OH)2/NaOH ở nhiệt độ cao (5) và quỳ tím (6). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Số thuốc thử dùng để phân biệt được E và F đựng trong hai lọ mất nhãn khác nhau là

4.

3.

5.

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Số chất thỏa mãn: dung dịchAgNO3/NH3; Br2; Cu(OH)2; NaOH nhiệt độ cao.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt hai dung dịch Ba(HCO3)2, C6H5ONa và hai chất lỏng C6H6, C6H5NH2 ta có thể dùng hóa chất nào sau đây

Khí CO2

Dung dịch phenolphtalein .

Quỳ tím.

dung dịch H2SO4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Cho axit H2SO4 vào lần lượt các ống nghiệm.

Với Ba(HCO3)2 sẽ thấy khí và kết tủa

C6H5ONa và C6H5NH2 lúc đầu tách lớp sau đó tạo dung dịch đồng nhất dùng CO2 để nhận biết gián tiếp.

C6H6 không phản ứng với axit

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các dung dịch và chất lỏng đều làm đổi màu quỳ tím là:

Phenol, anilin, natri axetat, axit glutamic, axit axetic.

Etylamin, natri phenolnat, phenylamoni clorua, axit glutamic, axit axetic.

Anilin, natri phenolnat, axit fomic, axit glutamic, axit axetic.

Etylamin, natri phenolnat, axit aminoaxetic, axit fomic, axit axetic.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Chú ý: Anilin không đổi màu, các axit amin có số nhóm COOH bằng NH2 cũng không đổi màu quỳ tím

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp nhận biết nào không đúng?

Để phân biệt được ancol isopropylic ta oxi hóa nhẹ mỗi chất rồi cho tác dụng với dd AgNO3/NH3

Để phân biệt metanol, metanal, axetilen ta cho các chất phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3

Để phân biệt axit metanoic và axit etanoic ta cho phản ứng với Cu(OH)2/NaOH

Để phân biệt benzen và toluen ta dùng dd Brom.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một đipeptit Y có công thức phân tử C6H12N2O3. Số đồng phân peptit của Y mạch hở là

5.

7.

6.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Nhìn vào CTPT suy ra Y được tạo bởi các aminoaxit có 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2

TH1: A có 3 C           

TH2: A có 2C và B có 4C (4 đồng phân)

Vì B có 4C thì sẽ có hai đồng phân của B thỏa mãn

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chứa chất nào sau đây có thể dùng để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Cu, Fe ở dạng bột mà không làm thay đổi khối lượng Ag?

Hg(NO3)2

Fe(NO3)3

AgNO3

HNO3

Xem đáp án

Chọn đáp án B

A. Hg(NO3)2           Sinh ra Hg nên làm Ag không nguyên chất        

B. Fe(NO3)3        Dùng lượng dư là thỏa mãn                                

C. AgNO3          Khối lượng Ag sẽ bị thay đổi                             

D. HNO3     Ag cũng bị tan

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 dung dịch hỗn hợp:

(1) NaHCO3+Na2CO3    (2) NaHCO3 +Na2SO4   (3) Na2CO3+Na2SO4

Chỉ dùng thêm cặp hóa chất nào trong số các cặp chất dưới đây để nhận biết được các hỗn hợp trên?

Dung dịch NH3 và Dung dịch NH4Cl.

Dung dịch Ba(NO3)2 và Dung dịch HNO3.

Dung dịch Ba(OH)2 và Dung dịch HCl.

Dung dịch HCl và Dung dịch NaCl

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Với cặp dung dịch Ba(OH)2 ta có thêm chất thử nữa là BaCl2

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 6 dung dịch riêng biệt, đựng trong 6 lọ mất nhãn: Na2CO3, NaHCO3, BaCl2, Ba(OH)2, H2SO4, Na2SO4. Không dùng thêm thuốc thử nào khác bên ngoài và được phép đun nóng có thể phân biệt được tối đa bao nhiêu dung dịch?

5.

4.

6.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Đun nóng thấy có khí thoát ra là NaHCO3

Sục CO2 vào các ống nghiệm thấy có kết tủa là Ba(OH)2

Đổ NaHCO3 vào các ống nghiệm có khí bay ra là H2SO4

Dùng H2SO4 để nhận ra Na2CO3

Dùng Ba(OH)2 để nhận ra Na2SO4

Còn lại là BaCl2

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ dùng thêm dung dịch NaHSO4 thì có thể nhận biết được bao nhiêu dung dịch trong 6 dung dịch riêng biệt sau: BaCl2, NaHCO3, NaOH, Na2S, Na2SO4 và AlCl3?

6.

5.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Cho NaHSO4 thấy:                       Cho BaCl2 thấy:

BaCl2: Có kết tủa trắng BaSO4     Na2SO4: Có kết tủa trắng BaSO4

NaHCO3: Có khí CO2 bay lên      Cho Na2S thấy:

Na2S: Khí mùi trứng thối bay ra   AlCl3: Xuất hiện kết tủa

                                                     NaOH: không có kết tủa

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt các chất lỏng không màu đựng riêng biệt trong các bình mất nhãn: axit fomic,etanal, propanon, phenol thì chỉ cần dùng

quỳ tím.

dung dịch xút.

dung dịch AgNO3 trong NH3.

dung dịch nước brom.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

axit fomic:                     Mất màu Br2 có khí CO2 bay ra 

etanal                            Mất màu và không có khí

propanol                       Không mất màu

phenol thì chỉ cần dùng Kết tủa trắng

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: axit oxalic, axit amino axetic, đimetylamin, anilin, phenol, glixerol và amoniac.

Số chất trong các chất đã cho làm đổi màu quì tím là

2

5

4

3

Xem đáp án

Chọn đáp án D

HCOO - COOH                 là axit chuyển quỳ thành đỏ

Đimetylamin                     là bazo làm quỳ chuyển xanh

Amoniac.                          là bazo làm quỳ chuyển xanh

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: axetandehit, benzen, toluen, stiren, propilen, axetilen. Số chất làm mất màu thuốc tím ở nhiệt độ thường là:

5

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Exetandehit; stiren; propilen; axetilen.

CH3CHO làm mất màu thuốc tím theo SGK lớp 11

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt 2 dung dịch Na2CO3 và Na2SO3 không thể dùng

dung dịch HCl.

nước brom.

dung dịch Ca(OH)2.

dung dịch H2SO4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

A. dung dịch HCl.

Phân biệt được vì đều có khí bay ra, ta đi phân biệt gián tiếp qua 2 khí

B. nước brom.

Có thể dùng được vì Na2SO3 làm mất màu nước Brom

C. dung dịch Ca(OH)2.

Không phân biệt được vì có hai kết tủa trắng

D. dung dịch H2SO4.

 

Phân biệt được vì đều có khí bay ra, ta đi phân biệt gián tiếp qua 2 khí

 

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Để làm sạch muối ăn có lẫn tạp chất CaCl2, MgCl2, BaCl2 cần dùng 2 hóa chất là

 

dung dịch AgNO3, dung dịch NaOH.

dung dịch Na2SO4, dung dịch HCl.

dung dịch NaOH, dung dịch H2SO4.

dung dịch Na2CO3, dung dịch HCl.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Đầu tiên ta làm kết tủa các tạp chất bằng Na2CO3

 

Lọc kết tủa cho HCl vào để loại Na2CO3 dư cô cạn sẽ được NaCl tinh khiết vì HCl bay hơi hết

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ kim loại Ba lần lượt vào 6 dung dịch mất nhãn là: NaCl, NH4Cl, FeCl3, AlCl3, (NH4)2CO3, MgCl2. Có thể nhận biết được bao nhiêu dung dịch sau khi các phản ứng đã xảy ra xong?

4.

3.

5.

6

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Các hiện tượng xảy ra là:

NaCl có bọt khí không mùi thoát ra (H2) không có kết tủa

NH4Cl có khí mùi khai NH3 thoát ra

FeCl3 có khí H2 và kết tủa màu nâu đỏ Fe(OH)3 không tan

AlCl3 có khí H2, có kết tủa keo sau đó kết tủa tan.

(NH4)2CO3 có khí mùi khai NH3 và kết tủa trắng BaCO3

MgCl2 có khí H2 không mùi và kết tủa trắng Mg(OH)2 không tan

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu chỉ dùng một hóa chất để nhận biết ba bình mất nhãn: CH4 ,C2H2 và CH3CHO thì ta dùng:

Dung dịch AgNO3 trong NH3.

Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng.

O2 không khí với xúc tác Mn2+.

Dung dịch brom.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

A. Dung dịch AgNO3 trong NH3.

Với CH4 không cho phản ứng

Với C2H2 cho kết tủa vàng CAgCAg

Với CH3CHO cho phản ứng tráng bạc

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các dung dịch cùng nồng độ 1M đựng trong các lọ riêng biệt: NaHCO3, NaCl, Na2SO4, BaCl2. Có thể phân biệt các dung dịch trên bằng thuốc thử nào sau đây?

Dung dịch Ba(OH)2.

Dung dịch KCl.

Quì tím.

Dung dịch NH4Cl

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Chú ý: Trong hóa vô cơ thuốc thử được xem là đa năng nhất là Ba(OH)2.

Cho Ba(OH)2 lần lượt vào 2 ống không có kết tủa là NaCl và BaCl2. Sau đó lại đổ 2 lọ này (NaCl và BaCl2) vào 2 lọ còn lại. Dễ dàng nhận ra được 4 chất.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ dùng một thuốc thử phân biệt các kim loại sau: Mg, Zn, Fe, Ba?

Nước.

Dung dịch H2SO4 loãng.

Dung dịch NaCl.

Dung dịch NaOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Cho lần lượt các kim loại tác dụng với axit nếu thấy có kết tủa là Ba. Cho Ba vào các dung dịch muối còn lại nếu thấy.

Có kết tủa sau đó kết tủa tan thì đó là: Zn

Có kết tủa trắng hơi xanh là: Fe

Có kết tủa trắng là: Mg