Bài 9: Định luật ôm đối với toàn mạch
20 câu hỏi
Trong một mạch kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r và mạch ngoài có điện trở R. Hệ thức nêu lên mối quan hệ giữa các đại lượng trên với cường độ dòng điện I chạy trong mạch là:
Đáp án C
Định luật ôm đối với toàn mạch: Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó:
Với R là điện trở mạch ngoài; r là điện trở trong của nguồn điện
Tìm phát biểu sai
Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi điện trở của mạch ngoài rất nhỏ
Suất điện động E của nguồn điện luôn có giá trị bằng độ giảm điện thế mạch trong
Suất điện động E của nguồn điện có giá trị bằng tốc độ giảm thế ở mạch ngoài và mạch trong
Điện trở toàn phần của toàn mạch là tổng giá trị số của điện trở trong và điện trở tương đương của mạch ngoài
Đáp án B
- Độ giảm thế trên đoạn mạch: UN = I.RN
- Suất điện động của nguồn điện: E = I.RN + I.r > UN
Đối với mạch điện kín, thì hiệu suất của nguồn điện không được tính bằng công thức:
Đáp án D
Hiệu suất của nguồn điện:
Nếu mạch ngoài chỉ có điện trở thuần thì
= I. và E = I.( + r)
Hiệu suất của nguồn điện khi này là:
Cho mạch điện kín, nguồn điện có điện trở bằng 2Ω, mạch ngoài có điện trở 20Ω, bỏ qua điện trở của dây nối. Hiệu suất của nguồn điện là
90,9%
90%
98%
99%
Đáp án A
Hiệu suất của nguồn điện:
Trong mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r và mạch ngoài có điện trở R. Khi có hiện tượng đoản mạch thì cường độ dòng điện trong mạch I được xác định bằng công thức:
I = E.r
Đáp án A
Định luật ôm đối với toàn mạch:
Khi có hiện tượng đoản mạch (R = 0) thì cường độ dòng điện trong mạch là: .
Cho mạch điện như hình, biết R = r. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là:
Đáp án B
Định luật ôm đối với toàn mạch:
Cho mạch điện như , bỏ qua điện trở các đoạn dây nói. Biết = 3Ω, = 6Ω, = 1Ω, E = 6V, r = 1Ω
Cường độ dòng điện qua mạch chính là
0,5A
1A
1,5A
2V
Đáp án C
Cường độ dòng điện qua mạch chính:
Cho mạch điện như hình , bỏ qua điện trở các đoạn dây nói. Biết = 3Ω, = 6Ω, = 1Ω, E = 6V, r = 1Ω
Hiệu điện thế hai cực của nguồn điện là
5,5V
5V
4,5V
4V
Đáp án C
Hiệu điện thế hai cực của nguồn điện bằng hiệu điện thế mạch ngoài: U = I.RN = 1,5.3 = 4,5V
Cho mạch điện như hình , bỏ qua điện trở các đoạn dây nói. Biết = 3Ω, = 6Ω, = 1Ω, E = 6V, r = 1Ω
Công suất của nguồn điện là
3W
6W
9W
12W
Đáp án C
Công suất của nguồn điện:
Pnguồn = E.I = 6.1,5 = 9W
Cho mạch điện như hình 9.2, bỏ qua điện trở các đoạn dây nói. Biết = 3Ω, = 6Ω, = 1Ω, E = 6V, r = 1Ω
Hiệu suất của nguồn điện là
70%
75%
80%
90%
Đáp án B
Hiệu suất của nguồn điện:
Cho mạch điện như hình, = 1Ω, = 5Ω, = 12Ω, E = 3V, r = 1Ω. Bỏ qua điện trở của dây nối. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở bằng
2,4V
0,4V
1,2V
9V
Đáp án A
Điện trở mạch ngoài là:
Cho mạch điện như hình , = 1Ω, = 5Ω, = 12Ω, E = 3V, r = 1Ω. Bỏ qua điện trở của dây nối. Công suất mạch ngoài là
0,64W
1W
1,44W
1,96W
Đáp án C
Công suất mạch ngoài: = U.I = 2,4.0,6 = 1,44W
Cho mạch điện như hình, = 1Ω, = 5Ω, = 12Ω, E = 3V, r = 1Ω. Bỏ qua điện trở của dây nối. Hiệu suất của nguồn điện bằng
60%
70%
80%
90%
Đáp án C
Hiệu suất của nguồn điện
Một nguồn điện có suất điện động 3V, điện trở trong 2Ω. Mắc song song vào hai cực của nguồn này hai bóng đèn giống hệt nhau có điện trở là 6Ω. Công suất tiêu thụ mỗi bóng đèn là
0,54W
0,45W
5,4W
4,5W
Đáp án A
Cường độ dòng điện trong mạch chính:
Hiệu điện thế hai đầu mỗi bóng đèn là:
U = E – Ir = 3 - 0,6.2 = 1,8V
Công suất tiêu thụ mỗi bóng đèn là:
Cho mạch điện như hình ,trong đó nguồn điện có suất điện động E = 6V, điện trở trong không đáng kể, bỏ qua điện trở của dây nối. Cho = = 30Ω, = 7,5Ω. Công suất tiêu thụ trên là
4,8W
8,4W
1,25W
0,8W
Đáp án A
Vì r = 0 => = = E = 6V;
Mạch ngoài gồm // // => = = 6V
Công suất tiêu thụ :
Một nguồn điện có điện trở trong 0,1Ω được mắc với điện trở R = 4,8Ω thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12V. Suất điện động của nguồn điện và cường độ dòng điện trong mạch lần lượt bằng:
12V; 2,5A
25,48V; 5,2A
12,25V; 2,5A
24,96V; 5,2A
Đáp án C
Cường độ dòng điện trong mạch chính:
Suất điện động của nguồn điện:
E = U + I.r = 12 + 2,5.0,1 = 12,25 V
Mắc một điện trở 14Ω vào hai cực của một nguồn điện có điện trở trong là r = 1Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 8,4V. Công suất mạch ngoài và công suất của nguồn điện là
= 5,04W; = 5,4W
= 5,4W; = 5,04W
= 84W; = 90W
= 204,96W; = 219,6W
Đáp án A
Cường độ dòng điện trong mạch chính:
Công suất mạch ngoài: PN = R.I2 = 14.0,62 = 5,04W
Công suất của nguồn điện:
Png = EI = (U + Ir).I = (8.4 + 0,6.1).0,6 = 5,4W
Một điện trở được mắc vào hai cực của một nguồn điện có điện trở trong r = 4Ω thì dòng điện chạy trong mạch có cường độ = 1,2A. Nếu mắc thêm một điện trở = 2Ω nối tiếp với điện trở thì dòng điện chạy trong mạch có cường độ = 1A. Giá trị của điện trở bằng
5Ω
6Ω
8Ω
10Ω
Đáp án B
Áp dụng định luật Ohm cho 2 mạch điện ta được:
Biết rằng điện trở mạch ngoài của một nguồn điện tăng từ = 3Ω đến = 10,5Ω thì hiệu suất của nguồn điện tăng gấp hai lần. Điện trở trong của nguồn điện bằng
6Ω
8Ω
7Ω
9Ω
Đáp án C
Hiệu suất của nguồn điện trong hai trường hợp tương ứng là:
Trong một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r và mạch ngoài có điện trở , cường độ dòng điện chạy trong mạch là I. Nhiệt lượng toả ra trên toàn mạch trong khoảng thời gian t là:
Đáp án C
Nhiệt lượng toả ra trên toàn mạch trong khoảng thời gian t:







