Bài 4: Thực phẩm và dinh dưỡng
Đề thi

Bài 4: Thực phẩm và dinh dưỡng

A
Admin
Công nghệLớp 672 lượt thi
61 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Điền bảng các nhóm chất dinh dưỡng của các món ăn trong bảng sau là?

Món ăn

Chất dinh dưỡng

Cơm trắng

- Thịt rang cháy cạnh

- Tôm hấp

- Canh bí nấu xương

- Rau muốn luộc

Xem đáp án

Lời giải

Món ăn

Chất dinh dưỡng

Cơm trắng

- Giàu nhóm chất carbohydrate

- Thịt rang cháy cạnh

- Tôm hấp

- Giàu chất đạm

- Giàu chất béo

- Canh bí nấu xương

- Rau muốn luộc

- Giàu vitamin,

- Giàu chất khoáng

2. Tự luận
1 điểm

Dựa theo chất dinh dưỡng cung cấp thì thực phẩm được chia làm mấy nhóm?

Xem đáp án

Lời giải

Thực phẩm thường được chia thành 5 nhóm. Đó là:

+ Nhóm thực phẩm giàu chất tinh bột, chất đường và chất xơ.

+ Nhóm thực phẩm giàu chất đạm.

+ Nhóm thực phẩm giàu chất béo.

+ Nhóm thực phẩm giàu vitamin.

+ Nhóm thực phẩm giàu chát khoáng.

3. Tự luận
1 điểm

Việc phân nhóm thực phẩm có ý nghĩa gì?

Xem đáp án

Lời giải

Mục đích của việc phân nhóm thực phẩm là:

- Mỗi nhóm thực phẩm cung cấp một hoặc một vài nhóm chất dinh dưỡng nhất định.

- Khi chia nhóm thực phẩm, chúng ta sẽ biết nhóm thực phẩm đó giàu nhóm chất nào. Từ đó, khi cơ thể cần cung cấp nhóm chất dinh dưỡng nào, chúng ta có thể tìm đến nhóm thực phẩm giàu nhóm chất đó.

4. Tự luận
1 điểm

Nước không được xem là chất dinh dưỡng nhưng tại sao nước lại là chất không thể thiếu trong cơ thể mỗi người?

Xem đáp án

Lời giải

Nước không được xem là chất dinh dưỡng nhưng nước lại là chất không thể thiếu trong cơ thể mỗi người vì:

- Nước là thành phần chủ yếu của cơ thể,

- Nước là môi trường cho mọi chuyển hóa và trao đổi chất bên trong cơ thể

- Nước giúp cơ thể điều hòa thân nhiệt.

5. Tự luận
1 điểm

Linh cho rằng bữa ăn hợp lí là bữa ăn có nhiều món ăn được tạo ra từ các loại thực phẩm, không chú trọng nhu cầu dinh dưỡng và năng lượng của cơ thể. Cho biết phát biểu của Linh đúng hay sai?

Xem đáp án

Lời giải

Bữa ăn hợp lí là bữa ăn có nhiều món ăn được tạo ra từ các loại thực phẩm, không chú trọng nhu cầu dinh dưỡng và năng lượng của cơ thể. Phát biểu của Linh là sai vì không đảm bảo về dinh dưỡng và năng lượng.

6. Tự luận
1 điểm

Cho biết phát biểu về bữa ăn của Lan đúng hay sai? "Bữa ăn hợp lí không có sự đa dạng các loại thực phẩm mà chỉ tập trung vào một loại thực phẩm mà người dùng yêu thích, cung cấp vừa đủ nhu cầu của cơ thể về năng lượng."

Xem đáp án

Lời giải

"Bữa ăn hợp lí không có sự đa dạng các loại thực phẩm mà chỉ tập trung vào một loại thực phẩm mà người dùng yêu thích, cung cấp vừa đủ nhu cầu của cơ thể về năng lượng." Là sai vì: Không cung cấp đủ nhu cầu về dinh dưỡng.

7. Tự luận
1 điểm

Cho biết phát biểu này đúng hay sai? " Bữa ăn hợp lí là có sự phối hợp đa dạng các loại thực phẩm cần thiết, tạo ra nhiều món ăn hấp dẫn, không cung cấp đủ nhu cầu của cơ thể về dinh dưỡng."

Xem đáp án

Lời giải

"Bữa ăn hợp lí là có sự phối hợp đa dạng các loại thực phẩm cần thiết, tạo ra nhiều món ăn hấp dẫn, không cung cấp đủ nhu cầu của cơ thể về dinh dưỡng." Là sai vì bữa ăn không cung cấp được đầy đủ nhu cầu về dinh dưỡng.

8. Tự luận
1 điểm

Điền từ: “Muốn cơ thể phát triển một cách ....., chúng ta cần ăn đúng bữa, ...., đảm bảo ....”

Xem đáp án

Lời giải

“Muốn cơ thể phát triển một cách cân đối và khỏe mạnh, chúng ta cần ăn đúng bữa, ăn đúng cách, đảm bảo an toàn thực phẩm.”

9. Tự luận
1 điểm

Lâm phát biểu: “Muốn cơ thể phát triển một cách cân đối và khỏe mạnh, chúng ta cần ăn nhiều thức ăn giàu chất đạm, ăn đúng giờ” đúng hay sai?

Xem đáp án

Lời giải

Muốn cơ thể phát triển một cách cân đối và khỏe mạnh, chúng ta cần ăn nhiều thức ăn giàu chất đạm, ăn đúng giờ là sai vì: Quá nhiều chất đạm cũng không tốt cho sưc khỏe.

10. Tự luận
1 điểm

Nam phát biểu: “Muốn cơ thể phát triển một cách cân đối và khỏe mạnh, chúng ta cần ăn nhiều bữa, ăn đủ chất dinh dưỡng.” đúng hay sai?

Xem đáp án

Lời giải

Muốn cơ thể phát triển một cách cân đối và khỏe mạnh, chúng ta cần ăn nhiều bữa, ăn đủ chất dinh dưỡng, là sai vì: Ăn đúng bữa là 3 bữa và phải đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

11. Tự luận
1 điểm

Bạn Lan cho rằng: Muốn cơ thể phát triển một cách cân đối và khỏe mạnh, chúng ta cần ăn thật no, ăn nhiều thực phẩm cung cấp chất béo, là đúng hay sai? tại sao?

Xem đáp án

Lời giải

- Muốn cơ thể phát triển một cách cân đối và khỏe mạnh, chúng ta cần ăn thật no, ăn nhiều thực phẩm cung cấp chất béo là sai

- Vì: Ăn như vậy sẽ không đảm bảo đủ chất, ăn quá no sẽ ảnh hưởng đến tiêu hóa.

12. Tự luận
1 điểm

Điền nội dung mô tả các khái niệm bữa ăn đúng cách?

A

B

1. Ăn đúng bữa

2. Ăn đúng cách

3. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

Xem đáp án

Lời giải

A

B

1. Ăn đúng bữa

Mỗi ngày cần ăn ba bữa chính là bữa sáng, bữa trưa, bữa tối. Các bữa ăn cách nhau khoảng 4 – 5 giờ

2. Ăn đúng cách

Trong bữa ăn cần tập trung vào việc ăn uống, nhai kĩ và cảm nhận hương vị món ăn; tạo bầu không khí thân mật, vui vẻ.

3. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

Đồ ăn, đồ uống phải được lựa chọn, bảo quản và chế biến cẩn thận, đúng cách

13. Tự luận
1 điểm

Dựa theo lượng thực phẩm gia đình em sử dụng trong một tuần cho biết gia đình đã cân đối về việc sử dụng thực phẩm hay chưa?

Xem đáp án

Lời giải

- Gia đình em thường sử dụng các thực phẩm trong một tuần: gạo tẻ, bún, thịt bò, thịt lợn, thịt gà, cá, rau xanh, trái cây, sữa tươi.

- Nhận xét về việc sử dụng thực phẩm của gia đình em: Em thấy việc sử dụng thực phẩm của gia đĩnh đã cân đối các chất dinh dưỡng, đảm bảo sức khoẻ.

14. Tự luận
1 điểm

Liên hệ thực tế gia đình em cho biết trong gia đình sử dụng có những loại thực phẩm nào?

Xem đáp án

Lời giải

- Gia đình em thường sử dụng các thực phẩm trong một tuần: gạo tẻ, bún, thịt bò, thịt lợn, thịt gà, cá, rau xanh, trái cây, sữa tươi.

15. Tự luận
1 điểm

Vì sao khi ăn cơm người ta khuyến khích không nên xem truyền hình?

Xem đáp án

Lời giải

+ Xem truyền hình trong khi ăn sẽ không tập trung cho hoạt động ăn khiến cho mọi người không tập trung vào nhai và nuốt, sẽ không cảm nhận được mùi vị của thức ăn và chất dinh dưỡng không thể hấp thụ.

+ Không những vậy, nếu xem tivi trong bữa ăn sẽ không tạo được bầu không khí thân mật, vui vẻ giữa mọi người.

16. Tự luận
1 điểm

Điền từ: “Để cơ thể ..., chúng ta cần ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, ...., ngủ đúng giờ.”

Xem đáp án

Lời giải

Để cơ thể cân đối khoẻ mạnh, chúng ta cần ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, tập luyện thể dục đều đặn, ngủ đúng giờ.

17. Tự luận
1 điểm

Vai trò của thực phẩm đối với cơ thể người là gì?

Xem đáp án

Lời giải

Thực phẩm có vai trò với cơ thể là: Thực phẩm là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, giúp con người phát triển cân đối và khỏe mạnh.

18. Tự luận
1 điểm

Loại vitamin có khả năng kết hợp với canxi giúp kích thích sự phát triển của hệ xương?

Xem đáp án

Lời giải

Loại vitamin có khả năng kết hợp với canxi giúp kích thích sự phát triển của hệ xương là vitamin D.

19. Tự luận
1 điểm

Hãy nêu một số món ăn phù hợp với buổi sáng?

Xem đáp án

Lời giải

- Những món ăn phù hợp buối sáng là: Bánh mỳ, trứng ốp, sữa tươi.

- Buổi sáng nên ăn vừa phải, đủ năng lượng cho học tập và lao động

20. Tự luận
1 điểm

Chúng ta sử dụng hàm lượng chất béo có đặc điểm lưu ý gì?

Xem đáp án

Lời giải

Chất béo lành mạnh với số lượng hằng ngày được đề nghị là một phần quan trọng của chế độ dinh dưỡng bổ dưỡng cho cả trẻ em và người lớn giúp bảo vệ tim và giữ cho cơ thể khỏe mạnh.

21. Tự luận
1 điểm

Điền từ: “Chất béo là một phần thiết yếu trong chế độ ăn uống của bạn. Nó cung cấp ..... và duy trì nhiệt độ cơ thể của bạn.”

Xem đáp án

Lời giải

“Chất béo là một phần thiết yếu trong chế độ ăn uống của bạn. Nó cung cấp năng lượng, hấp thụ một số chất dinh dưỡngvà duy trì nhiệt độ cơ thể của bạn.

22. Tự luận
1 điểm

Hãy cho ví dụ về các loại thực phẩm cung cấp chất đường, bột, xơ?

Xem đáp án

Lời giải

Các loại thực phẩm cung cấp chất đường, bột, xơ: ngũ cốc, bánh mì, khoai, sữa, mật ong, trái cây chín, rau xanh

23. Tự luận
1 điểm

Em hãy cho biết thịt lợn, thịt gà, thịt vịt, lòng đỏ trứng, tôm cua là nguồn thực phẩm giàu chất dinh dưỡng nào?

Xem đáp án

Lời giải

Thịt lợn, thịt gà, thịt vịt, lòng đỏ trứng, tôm cua chủ yếu cung cấp chất đạm.

24. Tự luận
1 điểm

Cho ví dụ về các thực phẩm cung cấp chất đạm cho cơ thể?

Xem đáp án

Lời giải

Các thực phẩm cung cấp chất đạm cho cơ thể là thịt nạc, cá, tôm, trứng, sữa, các loại đậu, hạt điều.

25. Tự luận
1 điểm

Theo em, chúng ta cần làm gì để có một cơ thể phát triển một cách cân đối và khỏe mạnh?

Xem đáp án

Lời giải

Để có một cơ thể phát triển một cách cân đối và khỏe mạnh cần:

+ ăn đúng bữa

+ ăn đúng cách

+ đảm bảo an toàn thực phẩm.

26. Tự luận
1 điểm

Điền từ: “.... là bữa ăn có sự kết hợp đa dạng .... cần thiết, theo tỉ lệ thích hợp để cung cấp vừa đủ cho ... về năng lượng và chất dinh dưỡng.”

Xem đáp án

Lời giải

Bữa ăn hợp lílà bữa ăn có sự kết hợp đa dạng các loại thực phẩmcần thiết, theo tỉ lệ thích hợp để cung cấp vừa đủ cho nhu cầu của cơ thểvề năng lượng và chất dinh dưỡng.”

27. Tự luận
1 điểm

Cho biết chức năng dinh dưỡng của nhóm thực phẩm cung cấp chất đạm cho cơ thể là gì?

Xem đáp án

Lời giải

Chức năng dinh dưỡng của nhóm thực phẩm cung cấp chất đạm cho cơ thể:

- Là thành phần dinh dưỡng để cấu thành cơ thể

- Giúp cơ thể phát triển tốt.

28. Tự luận
1 điểm

Điền nội dung vai trò của các loại vitamin trong bảng dưới đây?

Loại vitamin

Vai trò chủ yếu

Vitamin A

Vitamin B

Vitamin c

Vitamin D

Vitamin E

Xem đáp án

Lời giải

Loại vitamin

Vai trò chủ yếu

Vitamin A

Giúp làm sáng mắt.

Làm chậm quá trình lão hoá của cơ thể.

Vitamin B

Kích thích ăn uống.

Góp phần vào sự phát triển của hệ thần kinh.

Vitamin c

Làm chậm quá trình lão hoá.

Làm tăng sức bền của thành mạch máu.

Vitamin D

Cùng với canxi giúp kích thích sự phát triển của hệ xương.

Vitamin E

Tốt cho da.

Bảo vệ tế bào.

29. Tự luận
1 điểm

Điền nguồn thực phẩm và vai trò chủ yếu của các loại khoáng chất sau:

Loại chất khoáng

Nguồn thực phẩm cung cấp

Vai trò chủ yếu

Sắt

Canxi

Iốt

Xem đáp án

Lời giải

Loại chất khoáng

Nguồn thực phẩm cung cấp

Vai trò chủ yếu

Sắt

Thịt, cá, gan, trứng.

Các loại đậu.

Tham gia vào quá trình cấu tạo hồng cầu trong máu.

Canxi

Sữa, trứng.

Rau xanh.

Giúp cho xương và răng chắc khoẻ.

Iốt

Các loại hải sản, dầu cá.

Muối iốt.

Tham gia vào quá trình cấu tạo hooc môn tuyến giáp, giúp phòng tránh bệnh bướu cổ.

30. Tự luận
1 điểm

Điền từ: “Bữa ăn hợp lí là bữa ăn có .... các loại thực phẩm cần thiết, theo ..... để cung cấp vừa đủ cho nhu cầu của cơ thể về năng lượng và chất dinh dưỡng.”

Xem đáp án

Lời giải

“Bữa ăn hợp lí là bữa ăn có sự kết hợp đa dạngcác loại thực phẩm cần thiết, theo tỉ lệ thích hợpđể cung cấp vừa đủ cho nhu cầu của cơ thể về năng lượng và chất dinh dưỡng.”

31. Tự luận
1 điểm

Điền từ: “Nhóm thực phẩm giàu ....: Tăng sức để kháng của cơ thể, giúp cơ thể khoẻ mạnh để chống lại bệnh tật.”

Xem đáp án

Lời giải

“Nhóm thực phẩm giàu chất khoáng và vitamin: tăng sức để kháng của cơ thể, giúp cơ thể khoẻ mạnh để chống lại bệnh tật.”

32. Tự luận
1 điểm

Điền từ: “Nhóm thực phẩm giàu chất .... : góp phần cung cấp năng lượng, giúp bảo vệ cơ thể và chuyển hoá một số vitamin cần thiết.”

Xem đáp án

Lời giải

“Nhóm thực phẩm giàu chất béo (lipid):góp phần cung cấp năng lượng, giúp bảo vệ cơ thể và chuyển hoá một số vitamin cần thiết.”

33. Tự luận
1 điểm

Các thực phẩm giàu chất đường bột thì có vai trò như thế nào?

Xem đáp án

Lời giải

Nhóm thực phẩm giàu chất đường, bột (glucid) có vai trò là: Nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho mọi hoạt động của cơ thể.

34. Tự luận
1 điểm

Hãy cho biết thực phẩm giàu chất đạm thì sẽ có vai trò gì đối với con người?

Xem đáp án

Lời giải

Nhóm thực phẩm giàu chất đạm (protein): Có vai trò xây dựng, tạo ra các tế bào mới để thay thế những tế bào già chết đi, giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển.

35. Tự luận
1 điểm

Cho biết nơi làm việc của chuyên gia dinh dưỡng?

Xem đáp án

Lời giải

Chuyên gia dinh dưỡng thường làm việc ở:

+ Các bệnh viện

+ Các phòng khám y tế cộng đồng

+ Các trung tâm chăm sóc sức khỏe.

36. Tự luận
1 điểm

Điền từ: “Chuyên gia dinh dưỡng là người ....., đồng thời tư vấn cho mọi người về lối sống lành mạnh trong ăn uống, giúp cơ thể khoẻ mạnh và ....”

Xem đáp án

Lời giải

“Chuyên gia dinh dưỡng là người nghiên cứu về dinh dưỡng và thực phẩm, đồng thời tư vấn cho mọi người về lối sống lành mạnh trong ăn uống, giúp cơ thể khoẻ mạnh và phát triển toàn diện.”

37. Tự luận
1 điểm

Em hãy cho biết để hình thành thói quen ăn uống khoa học cần đáp ứng những yêu cầu nào?

Xem đáp án

Lời giải

Để hình thành thói quen ăn uống khoa học cần:

- Ăn đúng bữa: Mỗi ngày cần ăn 3 bữa chính: Bữa sáng, bữa trưa, bữa tối.

- Ăn đúng cách: Tập trung, nhai kĩ và cảm nhận hương vị món ăn, tạo bầu không khí thân mật, vui vẻ.

- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: Thực phẩm lựa chọn, bảo quản, chế biến cẩn thận, đúng cách.

38. Tự luận
1 điểm

Hình thành thói quen ăn uống khoa học là gì?

Xem đáp án

Lời giải

Thói quen ăn uống khoa học là:

- Ăn đúng bữa.

- Ăn đúng cách.

- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

39. Tự luận
1 điểm

Điền từ: “Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm là: Thực phẩm ...., chế biến cẩn thận, đúng cách.”

Xem đáp án

Lời giải

“Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm là: Thực phẩm lựa chọn, bảo quản, chế biến cẩn thận, đúng cách.”

40. Tự luận
1 điểm

Cho biết ăn đúng bữa nghĩa là?

Xem đáp án

Lời giải

Ăn đúng bữa: Mỗi ngày cần ăn 3 bữa chính:

+ Bữa sáng

+ Bữa trưa

+ Bữa tối.

41. Tự luận
1 điểm

Kể tên vài thực phẩm cung cấp chất béo cho cơ thể?

Xem đáp án

Lời giải

Thực phẩm cung cấp chất béo cho cơ thể:

+ Mỡ động vật

+ Dầu thực vật

+ Bơ.

42. Tự luận
1 điểm

Điền từ: “Bữa ăn hợp lí là bữa ăn có sự .... các loại thực phẩm cần thiết, theo tỉ lệ .... để cung cấp vừa đủ cho nhu cầu của cơ thể về .....”

Xem đáp án

Lời giải

“Bữa ăn hợp lí là bữa ăn có sự kết hợp đa dạngcác loại thực phẩm cần thiết, theo tỉ lệ thích hợpđể cung cấp vừa đủ cho nhu cầu của cơ thể về năng lượng và chất dinh dưỡng.”

43. Tự luận
1 điểm

Nêu một vài loại thực phẩm có giàu iốt?

Xem đáp án

Lời giải

Thực phẩm có giàu iốt:

+ Các loại hải sản

+ Dầu cá

+ Muối iốt.

44. Tự luận
1 điểm

Vai trò dinh dưỡng của các thực phẩm thuộc nhóm chất béo là gì?

Xem đáp án

Lời giải

Vai trò dinh dưỡng của các thực phẩm thuộc nhóm chất béo là:

+ Cung cấp năng lượng cho cơ thể.

+ Tích trữ dưới da ở dạng lớp mỡ để bảo vệ cơ thể

+ Giúp chuyển hóa một số loại vitamin.

45. Tự luận
1 điểm

Điền từ: “Iốt là chất khoáng có vai trò tham gia vào quá trình cấu tạo ...., giúp phòng tránh bệnh bướu cổ.”

Xem đáp án

Lời giải

“Iốt là chất khoáng có vai trò tham gia vào quá trình cấu tạo hooc môn tuyến giáp, giúp phòng tránh bệnh bướu cổ.”

46. Tự luận
1 điểm

Canxi có nhiều trong loại thực phẩm nào? và có vai trò như thế nào đối với cơ thể?

Xem đáp án

Lời giải

- Canxi có nhiều trong loại thực phẩm như: sữa, trứng và rau xanh.

- Vai trò của canxi đối với cơ thể: giúp cho xương và răng chắc khỏe.

47. Tự luận
1 điểm

Chất khoáng nào tham gia vào quá trình cấu tạo hồng cầu trong máu.

Xem đáp án

Lời giải

Chất khoáng sắt có vai trò quan trọng trong việc tham gia vào quá trình cấu tạo hồng cầu trong máu.

48. Tự luận
1 điểm

Những loại muối khoáng chính cần cho sự phát triển của cơ thể người là?

Xem đáp án

Lời giải

Những loại muối khoáng chính cần cho sự phát triển của cơ thể người là:

+ Sắt

+ Canxi

+ Iốt

49. Tự luận
1 điểm

Hãy hoàn thành bảng sau: Điền nhóm thực phẩm và vai trò dinh dưỡng tương ứng cho từng loại vitamin?

Loại vitamin

Nguồn thực phẩm cung cấp

Vai trò chủ yếu

Vitamin A

Vitamin B

Vitamin C

Vitamin D

Vitamin E

Xem đáp án

Lời giải

Loại vitamin

Nguồn thực phẩm cung cấp

Vai trò chủ yếu

Vitamin A

Trứng, bơ, dầu cá.

Ớt chuông, cà rốt, cần tây.

Giúp làm sáng mắt.

Làm chậm quá trình lão hoá của cơ thể.

Vitamin B

Ngũ cốc, cà chua.

Thịt lợn, thịt bò, gan, trứng, sữa, cá.

Kích thích ăn uống.

Góp phần vào sự phát triển của hệ thần kinh.

Vitamin c

Các loại hoa quả có múi, có vị chua như cam, bưởi, chanh,...

Các loại rau xanh, cà chua.

Làm chậm quá trình lão hoá.

Làm tăng sức bền của thành mạch máu.

Vitamin D

Bơ, sữa, trứng, dầu cá.

Các loại nấm.

Cùng với canxi giúp kích thích sự phát triển của hệ xương.

Vitamin E

Gan.

Hạt nảy mầm.

Dầu thực vật.

Tốt cho da.

Bảo vệ tế bào.

50. Tự luận
1 điểm

Điền từ: “Chất khoáng giúp cho sự phát triển của ...., hoạt động của ..., cấu tạo hồng cầu,...”

Xem đáp án

Lời giải

“Chất khoáng giúp cho sự phát triển của xương, hoạt động của cơ bắp, cấu tạo hồng cầu,...”

51. Tự luận
1 điểm

Nguồn thực phẩm nào cung cấp nhiều vitamin E cho cơ thể?

Xem đáp án

Lời giải

Nguồn thực phẩm cung cấp nhiều vitamin E cho cơ thể là: Gan, hạt nảy mầm và dầu thực vật....

52. Tự luận
1 điểm

Vitamin D thường được tìm thấy ở các loại thực phẩm nào?

Xem đáp án

Lời giải

Vitamin D thường được tìm thấy ở các loại thực phẩm:

+ Bơ

+ Sữa

+ Trứng

+ Dầu cá

+ Các loại nấm.

53. Tự luận
1 điểm

Dựa theo hiểu biết của em trình bày một vài loại thực phẩm giàu vitamin C?

Xem đáp án

Lời giải

Một vài loại thực phẩm giàu vitamin C: Các loại hoa quả có múi, có vị chua như cam, bưởi, chanh,... các loại rau xanh, cà chua.

54. Tự luận
1 điểm

Cho ví dụ về các loại thực phẩm giàu vitamin B?

Xem đáp án

Lời giải

Các loại thực phẩm giàu vitamin B là:

- Nguồn gốc thực vật: Ngũ cốc, cà chua.

- Nguồn gốc động vật: Thịt lợn, thịt bò, gan, trứng, sữa, cá.

55. Tự luận
1 điểm

Trình bày một vài loại thực phẩm giàu vitamin A?

Xem đáp án

Lời giải

Một vài loại thực phẩm giàu vitamin A:

- Động vật: Trứng, bơ, dầu cá.

- Thực vật: Ớt chuông, cà rốt, cần tây.

56. Tự luận
1 điểm

Vitamin E có vai trò dinh dưỡng gì đối với cơ thể?

Xem đáp án

Lời giải

Vitamin E có vai trò dinh dưỡng đối với cơ thể:

- Tốt cho da

- Bảo vệ tế bào.

57. Tự luận
1 điểm

Loại chất kết hợp cùng với canxi giúp kích thích sự phát triển của hệ xương là chất nào?

Xem đáp án

Lời giải

Vitamin D kết hợp cùng với canxi giúp kích thích sự phát triển của hệ xương.

58. Tự luận
1 điểm

Điền từ: “Vitamin .... có vai trò làm chậm quá trình lão hoá, làm tăng sức bền của thành mạch máu.”

Xem đáp án

Lời giải

“Vitamin Ccó vai trò làm chậm quá trình lão hoá, làm tăng sức bền của thành mạch máu.”

59. Tự luận
1 điểm

Nói đến chức năng kích thích ăn uống và góp phần vào sự phát triển của hệ thần kinh là ta nhớ đến loại vitamin nào?

Xem đáp án

Lời giải

Nói đến chức năng kích thích ăn uống và góp phần vào sự phát triển của hệ thần kinh là ta nhớ đến loại vitamin B

60. Tự luận
1 điểm

Loại vitamin nào có vai trò giúp làm sáng mắt, làm chậm quá trình lão hóa của cơ thể?

Xem đáp án

Lời giải

Vitamin A có vai trò giúp làm sáng mắt, làm chậm quá trình lão hoá của cơ thể.

61. Tự luận
1 điểm

Điền từ: “Vitamin có vai trò ...., tham gia vào quá trình .... các chất giúp cơ thể khoẻ mạnh.”

Xem đáp án

Lời giải

“Vitamin có vai trò tăng cường hệ miễn dịch, tham gia vào quá trình chuyển hoácác chất giúp cơ thể khoẻ mạnh.”