Bài 4: Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ. Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân
Đề thi

Bài 4: Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ. Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân

A
Admin
ToánLớp 753 lượt thi
39 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tìm x ∈ Q, biết: |x| = 2,1

Xem đáp án

|x| = 2,1 => x = 2,1 hoặc x = -2,1

2. Tự luận
1 điểm

Tìm x ∈ Q, biết: |x| = 34 và x < 0

Xem đáp án

|x| = 34 và x < 0 => x = -34

3. Tự luận
1 điểm

Tìm x ∈ Q, biết: |x| = -125

Xem đáp án

|x| = -125 không có giá trị nào của x vì |x|  0

4. Tự luận
1 điểm

Tìm x ∈ Q, biết: |x| = 0,35 và x > 0

Xem đáp án

|x| = 0,35 và x > 0 => x = 0,35

5. Tự luận
1 điểm

Tính : 3,26 – 1,549

Xem đáp án

3,26 – 1,549 = 1,711

6. Tự luận
1 điểm

Tính: 0,167 - 2,396

Xem đáp án

0,167 – 2,396 = 0,167 + (- 2,396)

= - (2,396 – 0,167) = -2,229

7. Tự luận
1 điểm

Tính: -3,29 - 0,867

Xem đáp án

- 3,29 - 0,867 = (-3,29) + (-0,867)

= - (3,29+ 0,867) = -4,157

8. Tự luận
1 điểm

Tính: -5,09 + 2,65

Xem đáp án

– 5,09 + 2,65 = - (5,09 – 2,65) = -2,44

9. Tự luận
1 điểm

Với bài tập: tính tổng S = (-7,8 ) + (-5,3) + (+7,8) + (+1,3), hai bạn cường và Mai đã làm như sau:

Bài làm của cườngBài làm của Mai

S = (-7,8 ) + (-5,3) + (+7,8) + (+1,3)

= (-13,1) + (+7,8) + ( +1,3)

= (-5,3) + (+ 1,3)

= -4

S = (-7,8 ) + (-5,3) + (+7,8) + (+1,3)

= [(-7,8) + (+7,8)] + [(-5,3) + ( +1,3)]

= 0 + (-4)

= -4

Hãy giải thích cách làm của mỗi bạn

Xem đáp án

Tổng S = (-7,8 ) + (-5,3) + (+7,8) + (+1,3)

Bài làm của cườngBài làm của Mai

S = (-7,8 ) + (-5,3) + (+7,8) + (+1,3)

= (-13,1) + (+7,8) + ( +1,3)

= (-5,3) + (+ 1,3)

= -4

S = (-7,8 ) + (-5,3) + (+7,8) + (+1,3)

= [(-7,8) + (+7,8)] + [(-5,3) + ( +1,3)]

= 0 + (-4)

= -4

Bạn Cường thực hiện phép tính bình thường ( thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải).

Bạn Mai sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để thực hiện phép tính hợp lý.

10. Tự luận
1 điểm

Với bài tập: tính tổng S = (-7,8 ) + (-5,3) + (+7,8) + (+1,3), hai bạn cường và Mai đã làm như sau:

Bài làm của cườngBài làm của Mai

S = (-7,8 ) + (-5,3) + (+7,8) + (+1,3)

= (-13,1) + (+7,8) + ( +1,3)

= (-5,3) + (+ 1,3)

= -4

S = (-7,8 ) + (-5,3) + (+7,8) + (+1,3)

= [(-7,8) + (+7,8)] + [(-5,3) + ( +1,3)]

= 0 + (-4)

= -4

Theo em, nên làm cách nào?

Xem đáp án

Tổng S = (-7,8 ) + (-5,3) + (+7,8) + (+1,3)

Bài làm của cườngBài làm của Mai

S = (-7,8 ) + (-5,3) + (+7,8) + (+1,3)

= (-13,1) + (+7,8) + ( +1,3)

= (-5,3) + (+ 1,3)

= -4

S = (-7,8 ) + (-5,3) + (+7,8) + (+1,3)

= [(-7,8) + (+7,8)] + [(-5,3) + ( +1,3)]

= 0 + (-4)

= -4

Theo em nên chọn cách làm của bạn Mai

11. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách hợp lý giá trị của các biểu thức sau: (-3,8) + [(-5,7) + ( +3,8)]

Xem đáp án

(-3,8) + [(-5,7) + ( +3,8)] = [(-3,8) + (+3,8)] + (-5,7)

= 0 + (-5,7) = -5,7

12. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách hợp lý giá trị của các biểu thức sau: (+31,4) + [(+6,4) + (-18)]

Xem đáp án

(+31,4) + [(+6,4) + (-18)] = [(+31,4) + (-18)] + (+6,4)

= (+13,4) + ( +6,4) =19,8

13. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách hợp lý giá trị của các biểu thức sau: [(-9,6) + (+4,5)] + [(+9,6) + (-1,5)]

Xem đáp án

[(-9,6) + (+4,5)] + [(+9,6) + (-1,5)] = [(-9,6) + (+9,6)] + [(+4,5) + (-1,5)]

= 0 + 3 = 3

14. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách hợp lý giá trị của các biểu thức sau: [(-4,9) + (-37,8)] + [(+1,9) + (+2,8)]

Xem đáp án

[(-4,9) + (-37,8)] + [(+1,9) + (+2,8)] = [(-4,9) + (+1,9)] + [( -37,8) + ( + 2,8)]

= (-3) + ( -35) = -38

15. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của các biểu thức sau khi bỏ dấu ngoặc: A = (3,1 – 2,5) – (-2,5 + 3,1)

Xem đáp án

A = (3,1 – 2,5) – (-2,5 + 3,1)

= 3,1 – 2,5 + 2,5 -3,1

= ( 3,1 - 3,1) +(2,5 – 2,5)

= 0 + 0 = 0

16. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của các biểu thức sau khi bỏ dấu ngoặc: B = (5,3 – 2,8) – (4 + 5,3)

Xem đáp án

B = (5,3 – 2,8) – (4 + 5,3)

= 5,3 – 2,8 -4 -5,3

= (5,3 – 5,3 ) – (2,8 + 4)

= 0 – 6,8 = -6,8

17. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của các biểu thức sau khi bỏ dấu ngoặc: C = - (251.3 + 281) + 3.251 – (1- 281)

Xem đáp án

C = - (251.3 + 281) + 3.251 – (1- 281)

= -251.3 -281 + 251.3 -1 + 281

= (-251.3 + 251.3 )+ ( -281 + 281) -1

= 0 + 0 - 1 = -1.

18. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của các biểu thức sau khi bỏ dấu ngoặc: D=-35+34--34+25

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7

19. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của các biểu thức sau với |a| = 1,5; b = -0,75

M = a + 2ab – b

N = a : 2 – 2 : b

P = (-2) : a2 - b.(2/3)

Xem đáp án

Vì |a| = 1,5 nên a = 1,5 hoặc a = -1,5

Với a = 1,5; b = -0,75. Ta có:

M = 1,5 + 2.1,5( - 0,75) – (-0,75)

= 1,5 + ( -2,25) + 0,75

= (1,5 + 0,75) + (-2,25)

= 2,25 + (-2,25) = 0

N = 1,5 : 2 -2 : ( -0,75)

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7

P = (-2) : (1,5)2 - (-0,75).(2/3)

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7

Với a = -1,5; b = -0,75 ta có:

M = - 1,5 + 2.(-1,5) ( - 0,75) – (-0,75)

= - 1,5 + ( 2,25) + 0,75

= (2,25+ 0,75) - 1,5

= 3 – 1,5 = 1,5

N = - 1,5 : 2 - 2 : ( -0,75)

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7

P = (-2) : (-1,5)2 — (-0,75).(2/3)

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7

20. Tự luận
1 điểm

Tính theo hai cách giá trị của các biểu thức sau

E = 5,5.(2 – 3,6)

F = - 3,1.(3 – 5,7)

Xem đáp án

E = 5,5.(2 – 3,6) = 5,5.(-1,6) = -8,8

E = 5,5.(2 – 3,6) = 5,5.2 – 5,5.3,6 = 11 – 19,8 = -8,8

F = - 3,1.(3 – 5,7) = -3,1.(-2,7) = 8,37

F = - 3,1.(3 – 5,7) = -3,1.3 + 3,1. 5,7= -9,3 + 17,67 = 8,37

21. Tự luận
1 điểm

Tìm x ∈ Q, biết |2,5 – x| = 1,3

Xem đáp án

Vì |2,5 – x| = 1,3 nên 2,5 – x =1,3 hoặc 2,5 – x = - 1,3

+) Trường hợp 1: Nếu 2,5 – x = 1,3

     x = 2,5 – 1,3

     x = 1,2

+) Trường hợp 2: Nếu 2,5 – x = -1,3

     x = 2,5 – ( -1,3)

     x = 2,5 + 1,3

     x = 3,8

Vậy x = 1,2 hoặc x = 3,8

22. Tự luận
1 điểm

Tìm x ∈ Q, biết 1,6 - | x – 0,2| = 0

Xem đáp án

1,6 - | x – 0,2| = 0 => |x – 0,2 | =1,6

Suy ra: x – 0,2 = 1,6 hoặc x- 0,2 = - 1,6.

+) Trường hợp 1: x – 0,2 = 1,6

     x = 1,6 + 0,2

     x = 1,8

+) Trường hợp 2: x – 0,2 = -1,6

     x = – 1,6 + 0,2

     x = -1,4

Vậy x = 1,8 hoặc x = -1,4

23. Tự luận
1 điểm

Tìm x ∈ Q, biết |x – 1,5 | + | 2,5 – x | = 0

Xem đáp án

|x – 1,5 | + | 2,5 – x | = 0

Với mọi x ta có:

Suy ra:

Do đó, khi x – 1,5 = 0 và 2,5 – x = 0

⇒ x= 1,5 và x = 2,5 (điều này không đồng thời xảy ra).

Vậy không có giá trị nào của x thoả mãn bài toán.

24. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất của:

A = 0,5 - |x – 3,5|

B = -|1,4 – x| -2

Xem đáp án

A = 0,5 - | x- 3,5|

Vì |x – 3,5| ≥ 0 nên 0,5 - |x -3,5| ≤ 0,5

Suy ra: A = 0,5 - |x -3,5| ≤ 0,5

A có giá trị lớn nhất là 3,5 khi |x -3,5| = 0 ⇒ x = 3,5

Vậy A có giá trị lớn nhất bằng 0,5 khi x = 3,5

B = -| 1,4 – x| -2

Vì |1,4 – x| ≥ 0 ⇒ -|1,4 – x| ≤ 0 nên -|1,4 – x| - 2 ≤ -2

B có giá trị lớn nhất là -2 khi |1,4 – x| =0 ⇒ x = 1,4

Vậy B có giá trị lớn nhất bằng -2 khi x = 1,4

25. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của:

C = 1,7 + |3,4 –x|

D = |x + 2,8| -3,5

Xem đáp án

C = 1,7 + |3,4 –x|

Vì |3,4 – x| ≥ 0 ⇒ 1,7 + | 3,4 – x| ≥ 1,7

Suy ra C = 1,7 + |3,4 – x| ≥ 1,7

C có giá trị nhỏ nhất là 1,7 khi | 3,4 – x | = 0 ⇒ x = 3,4

Vậy C có giá trị nhỏ nhất bằng 1,7 khi x = 3,4

D = |x + 2,8| -3,5

Vì |x + 2,8| ≥ 0 ⇒ |x + 2,8| - 3,5 ≥ -3,5

Suy ra” D = |x + 2,8 | - 3,5 ≥ -3,5

D có giá trị nhỏ nhất là -3,5 khi | x + 2,8| = 0 ⇒ x = -2,8

Vậy D có giá trị nhỏ nhất bằng -3,5 khi x = -2,8

26. Tự luận
1 điểm

Đặt một cặp dấu () vào biểu thức ở vế trái để được kết quả đúng bằng vế phải: 2,2 – 3,3 + 4,4 – 5,5 + 6,6 = -8,8

Xem đáp án

2,2 – 3,3 + 4,4 – (5,5 + 6,6) = -8,8

Vì 2,2 – 3,3 + 4,4 – ( 5,5 + 6,6)

= 2,2 – 3,3 + 4,4 – 5,5 – 6,6

= (2,2 + 4,4 – 6,6) – (3,3 + 5,5)

= 0 – 8,8 = - 8,8

27. Tự luận
1 điểm

Đặt một cặp dấu () vào biểu thức ở vế trái để được kết quả đúng bằng vế phải: 2,2 – 3,3 + 4,4 -5,5 + 6,6 = -4,4

Xem đáp án

2,2 – (3,3 + 4,4) - 5,5 + 6,6 = -4,4

Vì 2,2 – (3,3 + 4,4) – 5,5+ 6,6

= (2,2 + 6,6) – (3,3 + 4,4 + 5,5)

= 8,8 – 13,2

= - (13,2 – 8,8) = - 4,4

28. Tự luận
1 điểm

Đặt một cặp dấu () vào biểu thức ở vế trái để được kết quả đúng bằng vế phải: 2,2 – 3,3 + 4,4 – 5,5 + 6,6 = 6,6

Xem đáp án

2,2 – (3,3 + 4,4 – 5,5) + 6,6 = 6,6

Vì 2,2 – (3,3 + 4,4 – 5,5) + 6,6

= 2,2 – 3,3 – 4,4+ 5,5 + 6,6

= ( 2,2+ 5,5) – ( 3,3 + 4,4) + 6,6

= 7,7 – 7,7 + 6,6 = 6,6

29. Tự luận
1 điểm

Đặt một cặp dấu () vào biểu thức ở vế trái để được kết quả đúng bằng vế phải: 2,2 – 3,3 + 4,4 – 5,5 + 6,6 = -6,6

Xem đáp án

2,2 – ( 3,3 + 4,4 – 5,5 + 6,6) = -6,6

vì 2,2 – ( 3,3 + 4,4 – 5,5 + 6,6)

= 2,2 – 3,3 – 4,4 + 5,5 – 6,6

= (2,2 + 5,5) – (3,3 + 4,4) – 6,6

= 7,7 – 7,7 – 6,6

= 0- 6,6 = - 6,6

30. Tự luận
1 điểm

Tính: 12345,4321.2468,91011+ 12345,4321.(-2468,91011)

Xem đáp án

12345,4321.2468,91011 + 12345,4321.(-2468,91011)

= 12345,4321(2468,91011 – 2468,91011) = 12345,4321.0 = 0

31. Tự luận
1 điểm

Đúng hay sai?

5,7.(7,865.31,41)= (5,7.7,865).(5,7.31,41)

Xem đáp án

5,7.(7,865.31,41)= (5,7.7,865).(5,7.31,41)

Sai vì không có tính chất phân phối giữa phép nhân và phép nhân

32. Tự luận
1 điểm

Giả sử x ∈ Q. Kí hiệu [x], đọc là phần nguyên của x, là số nguyên lớn nhất không vượt quá x, nghĩa là [x] là số nguyên sao cho:

[x] ≤ x < [x] + 1

Tìm [2,3], [1/2], [-4], [-5,16]

Xem đáp án

Ta có: 2 < 2,3 < 3 ⇒ [2,3] = 2

0 < 1/2 < 1 ⇒ [1/2]=0

-4 ≤ -4 < -3 ⇒ [-4] = -4

-6 < -5,16 < -5 ⇒ [-5,16] = -6

33. Tự luận
1 điểm

hiệu x – {Giả sử x ∈ Q. Kí hiệu {x} đọc là phần lẻ của x, là kí x}, ngĩa là: {x} = x – [x]

Tìm {x} biết: x = 0,5; x = -3,15

Xem đáp án

* x = 0,5

Ta có: 0 < 0,5 < 1 nên [x] = 0 ⇒ {x} = 0,5 – 0 = 0,5

* x = -3,15

Ta có: - 4 < -3,15 < -3 nên [x] = -4

⇒ {x} = -3.15 – (-4)

= - 3,15 + 4 = 0,85.

34. Tự luận
1 điểm

Nối mỗi dòng ở cột bên trái với một dòng ở cột bên phải để được khẳng định đúng với x là số hữu tỉ:

A) Nếu x > 0 thì1. |x| < x
B) Nếu x = 0 thì2. |x| = x
C) Nếu x < 0 thì3. |x| = 3,14
D) Nếu x = 3,14 thì4. |x| = -x
 5. |x| = 0
Xem đáp án

A) - 2);    B) - 5);    C) - 4);    D) - 3)

(Lưu ý: B có thể nối với 2) hoặc với 4).

35. Tự luận
1 điểm

Cho A = -12,7.32,6 + 2,7.12,8 + 12,7.2,6 + 2,7.17,2. Giá trị của biểu thức A là:

(A) - 300;     (B) -200;

(C) 300;     (D) 200.

Hãy chọn đáp án đúng.

Xem đáp án

Ta có: A = -12,7.32,6 + 2,7.12,8 + 12,7.2,6 + 2,7.17,2

A = ( -12,7. 32,6 + 12,7. 2,6) + ( 2,7.12,8 + 2,7. 17,2)

A = 12,7. ( - 32,6 + 2,6) + 2,7. ( 12,8 + 17,2)

A = 12,7. (-30) + 2,7. 30

A = 30. ( - 12, 7 + 2,7)

A = 30. (-10) = -300

Chọn (A) - 300.

36. Tự luận
1 điểm

Cho a = -6, b = 3, c = -2.

Tính: |a + b − c|; |a – b + c|; |a – b − c|.

Xem đáp án

|a + b − c| = |−6 + 3 − (−2)| = |−6 + 3 + 2 | = |−1| = 1;

|a – b + c| = |−6 – 3 + (−2)| = |−6 – 3 − 2| = |−11| = 11;

|a – b – c| = |−6 – 3 − (−2)| = |−6 – 3 + 2| = |−7| = 7.

37. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:

|x − 1| + |x − 4| = 3x.

Xem đáp án

* Xét x < 1 thì x - 1 < 0 và x – 4 < 0 nên:

|x - 1| = 1 - x; |x - 4| = 4 - x

Ta có: 1 - x + 4 - x = 3x

1 + 4 = 3x + x+ x

       5 = 5x

       5x = 5

         x = 1 (không thỏa mãn điều kiện x< 1).

* Xét 1 ≤ x < 4 thì x – 1 ≥ 0 và x – 4 < 0 nên:

|x - 1| = x - 1; |x - 4| = 4 - x

Ta có: x – 1 + 4 – x = 3x

       3 = 3x

       3x = 3

         x = 3: 3

          x = 1( thỏa mãn điều kiện)

* Nếu x ≥ 4 thì x – 1 > 0 và x – 4 ≥ 0 nên:

|x - 1| = x - 1; |x - 4| = x - 4

Ta có: x - 1 + x - 4 = 3x

   2x – 5 = 3x

       - 5 = 3x – 2x

       - 5 = x

          x = - 5 ( không thỏa mãn điều kiện)

Vậy x = 1

38. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:

|x + 1| + |x + 4| = 3x.

Xem đáp án

Với |x + 1| ≥ 0, |x + 4| ≥ 0 với mọi x nên |x + 1| + |x + 4|

Suy ra: 3x ≥ 0 hay x ≥ 0.

Với x ≥ 0 ta có: x+ 1 > 0 và x + 4 > 0 nên |x + 1| = x + 1 và |x + 4| = x + 4

Ta có: x + 1 + x + 4 = 3x

     2x + 5 = 3x

             5 = 3x – 2x

             5 = x hay x= 5

Vậy x = 5.

39. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết: |x(x − 4)| = x.

Xem đáp án

Vì vế trái |x(x − 4)| ≥ 0 với mọi x nên vế phải x ≥ 0.

Ta có: x|x − 4| = x (vì x ≥ 0).

Nếu x = 0 thì 0|0 − 4| = 0 (đúng)

Nếu x ≠ 0 từ x. | x - 4| = x suy ra:

|x − 4| = 1 (chia cả hai vế cho)

⇔ x – 4 = 1 hoặc x – 4 = -1

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7

Vậy x = 0, x = 5, x = 3.