Bài 4: Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ. Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân
39 câu hỏi
Tìm x ∈ Q, biết: |x| = 2,1
|x| = 2,1 => x = 2,1 hoặc x = -2,1
Tìm x ∈ Q, biết: |x| = và x < 0
|x| = và x < 0 => x = -
Tìm x ∈ Q, biết: |x| =
|x| = không có giá trị nào của x vì |x| 0
Tìm x ∈ Q, biết: |x| = 0,35 và x > 0
|x| = 0,35 và x > 0 => x = 0,35
Tính : 3,26 – 1,549
3,26 – 1,549 = 1,711
Tính: 0,167 - 2,396
0,167 – 2,396 = 0,167 + (- 2,396)
= - (2,396 – 0,167) = -2,229
Tính: -3,29 - 0,867
- 3,29 - 0,867 = (-3,29) + (-0,867)
= - (3,29+ 0,867) = -4,157
Tính: -5,09 + 2,65
– 5,09 + 2,65 = - (5,09 – 2,65) = -2,44
Với bài tập: tính tổng S = (-7,8 ) + (-5,3) + (+7,8) + (+1,3), hai bạn cường và Mai đã làm như sau:
| Bài làm của cường | Bài làm của Mai |
S = (-7,8 ) + (-5,3) + (+7,8) + (+1,3) = (-13,1) + (+7,8) + ( +1,3) = (-5,3) + (+ 1,3) = -4 | S = (-7,8 ) + (-5,3) + (+7,8) + (+1,3) = [(-7,8) + (+7,8)] + [(-5,3) + ( +1,3)] = 0 + (-4) = -4 |
Hãy giải thích cách làm của mỗi bạn
Tổng S = (-7,8 ) + (-5,3) + (+7,8) + (+1,3)
| Bài làm của cường | Bài làm của Mai |
S = (-7,8 ) + (-5,3) + (+7,8) + (+1,3) = (-13,1) + (+7,8) + ( +1,3) = (-5,3) + (+ 1,3) = -4 | S = (-7,8 ) + (-5,3) + (+7,8) + (+1,3) = [(-7,8) + (+7,8)] + [(-5,3) + ( +1,3)] = 0 + (-4) = -4 |
Bạn Cường thực hiện phép tính bình thường ( thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải).
Bạn Mai sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để thực hiện phép tính hợp lý.
Với bài tập: tính tổng S = (-7,8 ) + (-5,3) + (+7,8) + (+1,3), hai bạn cường và Mai đã làm như sau:
| Bài làm của cường | Bài làm của Mai |
S = (-7,8 ) + (-5,3) + (+7,8) + (+1,3) = (-13,1) + (+7,8) + ( +1,3) = (-5,3) + (+ 1,3) = -4 | S = (-7,8 ) + (-5,3) + (+7,8) + (+1,3) = [(-7,8) + (+7,8)] + [(-5,3) + ( +1,3)] = 0 + (-4) = -4 |
Theo em, nên làm cách nào?
Tổng S = (-7,8 ) + (-5,3) + (+7,8) + (+1,3)
| Bài làm của cường | Bài làm của Mai |
S = (-7,8 ) + (-5,3) + (+7,8) + (+1,3) = (-13,1) + (+7,8) + ( +1,3) = (-5,3) + (+ 1,3) = -4 | S = (-7,8 ) + (-5,3) + (+7,8) + (+1,3) = [(-7,8) + (+7,8)] + [(-5,3) + ( +1,3)] = 0 + (-4) = -4 |
Theo em nên chọn cách làm của bạn Mai
Tính bằng cách hợp lý giá trị của các biểu thức sau: (-3,8) + [(-5,7) + ( +3,8)]
(-3,8) + [(-5,7) + ( +3,8)] = [(-3,8) + (+3,8)] + (-5,7)
= 0 + (-5,7) = -5,7
Tính bằng cách hợp lý giá trị của các biểu thức sau: (+31,4) + [(+6,4) + (-18)]
(+31,4) + [(+6,4) + (-18)] = [(+31,4) + (-18)] + (+6,4)
= (+13,4) + ( +6,4) =19,8
Tính bằng cách hợp lý giá trị của các biểu thức sau: [(-9,6) + (+4,5)] + [(+9,6) + (-1,5)]
[(-9,6) + (+4,5)] + [(+9,6) + (-1,5)] = [(-9,6) + (+9,6)] + [(+4,5) + (-1,5)]
= 0 + 3 = 3
Tính bằng cách hợp lý giá trị của các biểu thức sau: [(-4,9) + (-37,8)] + [(+1,9) + (+2,8)]
[(-4,9) + (-37,8)] + [(+1,9) + (+2,8)] = [(-4,9) + (+1,9)] + [( -37,8) + ( + 2,8)]
= (-3) + ( -35) = -38
Tính giá trị của các biểu thức sau khi bỏ dấu ngoặc: A = (3,1 – 2,5) – (-2,5 + 3,1)
A = (3,1 – 2,5) – (-2,5 + 3,1)
= 3,1 – 2,5 + 2,5 -3,1
= ( 3,1 - 3,1) +(2,5 – 2,5)
= 0 + 0 = 0
Tính giá trị của các biểu thức sau khi bỏ dấu ngoặc: B = (5,3 – 2,8) – (4 + 5,3)
B = (5,3 – 2,8) – (4 + 5,3)
= 5,3 – 2,8 -4 -5,3
= (5,3 – 5,3 ) – (2,8 + 4)
= 0 – 6,8 = -6,8
Tính giá trị của các biểu thức sau khi bỏ dấu ngoặc: C = - (251.3 + 281) + 3.251 – (1- 281)
C = - (251.3 + 281) + 3.251 – (1- 281)
= -251.3 -281 + 251.3 -1 + 281
= (-251.3 + 251.3 )+ ( -281 + 281) -1
= 0 + 0 - 1 = -1.
Tính giá trị của các biểu thức sau khi bỏ dấu ngoặc:
Tính giá trị của các biểu thức sau với |a| = 1,5; b = -0,75
M = a + 2ab – b
N = a : 2 – 2 : b
P = (-2) : a2 - b.(2/3)
Vì |a| = 1,5 nên a = 1,5 hoặc a = -1,5
Với a = 1,5; b = -0,75. Ta có:
M = 1,5 + 2.1,5( - 0,75) – (-0,75)
= 1,5 + ( -2,25) + 0,75
= (1,5 + 0,75) + (-2,25)
= 2,25 + (-2,25) = 0
N = 1,5 : 2 -2 : ( -0,75)
P = (-2) : (1,5)2 - (-0,75).(2/3)
Với a = -1,5; b = -0,75 ta có:
M = - 1,5 + 2.(-1,5) ( - 0,75) – (-0,75)
= - 1,5 + ( 2,25) + 0,75
= (2,25+ 0,75) - 1,5
= 3 – 1,5 = 1,5
N = - 1,5 : 2 - 2 : ( -0,75)
P = (-2) : (-1,5)2 — (-0,75).(2/3)
Tính theo hai cách giá trị của các biểu thức sau
E = 5,5.(2 – 3,6)
F = - 3,1.(3 – 5,7)
E = 5,5.(2 – 3,6) = 5,5.(-1,6) = -8,8
E = 5,5.(2 – 3,6) = 5,5.2 – 5,5.3,6 = 11 – 19,8 = -8,8
F = - 3,1.(3 – 5,7) = -3,1.(-2,7) = 8,37
F = - 3,1.(3 – 5,7) = -3,1.3 + 3,1. 5,7= -9,3 + 17,67 = 8,37
Tìm x ∈ Q, biết |2,5 – x| = 1,3
Vì |2,5 – x| = 1,3 nên 2,5 – x =1,3 hoặc 2,5 – x = - 1,3
+) Trường hợp 1: Nếu 2,5 – x = 1,3
x = 2,5 – 1,3
x = 1,2
+) Trường hợp 2: Nếu 2,5 – x = -1,3
x = 2,5 – ( -1,3)
x = 2,5 + 1,3
x = 3,8
Vậy x = 1,2 hoặc x = 3,8
Tìm x ∈ Q, biết 1,6 - | x – 0,2| = 0
1,6 - | x – 0,2| = 0 => |x – 0,2 | =1,6
Suy ra: x – 0,2 = 1,6 hoặc x- 0,2 = - 1,6.
+) Trường hợp 1: x – 0,2 = 1,6
x = 1,6 + 0,2
x = 1,8
+) Trường hợp 2: x – 0,2 = -1,6
x = – 1,6 + 0,2
x = -1,4
Vậy x = 1,8 hoặc x = -1,4
Tìm x ∈ Q, biết |x – 1,5 | + | 2,5 – x | = 0
|x – 1,5 | + | 2,5 – x | = 0
Với mọi x ta có:
Suy ra:
Do đó, khi x – 1,5 = 0 và 2,5 – x = 0
⇒ x= 1,5 và x = 2,5 (điều này không đồng thời xảy ra).
Vậy không có giá trị nào của x thoả mãn bài toán.
Tìm giá trị lớn nhất của:
A = 0,5 - |x – 3,5|
B = -|1,4 – x| -2
A = 0,5 - | x- 3,5|
Vì |x – 3,5| ≥ 0 nên 0,5 - |x -3,5| ≤ 0,5
Suy ra: A = 0,5 - |x -3,5| ≤ 0,5
A có giá trị lớn nhất là 3,5 khi |x -3,5| = 0 ⇒ x = 3,5
Vậy A có giá trị lớn nhất bằng 0,5 khi x = 3,5
B = -| 1,4 – x| -2
Vì |1,4 – x| ≥ 0 ⇒ -|1,4 – x| ≤ 0 nên -|1,4 – x| - 2 ≤ -2
B có giá trị lớn nhất là -2 khi |1,4 – x| =0 ⇒ x = 1,4
Vậy B có giá trị lớn nhất bằng -2 khi x = 1,4
Tìm giá trị nhỏ nhất của:
C = 1,7 + |3,4 –x|
D = |x + 2,8| -3,5
C = 1,7 + |3,4 –x|
Vì |3,4 – x| ≥ 0 ⇒ 1,7 + | 3,4 – x| ≥ 1,7
Suy ra C = 1,7 + |3,4 – x| ≥ 1,7
C có giá trị nhỏ nhất là 1,7 khi | 3,4 – x | = 0 ⇒ x = 3,4
Vậy C có giá trị nhỏ nhất bằng 1,7 khi x = 3,4
D = |x + 2,8| -3,5
Vì |x + 2,8| ≥ 0 ⇒ |x + 2,8| - 3,5 ≥ -3,5
Suy ra” D = |x + 2,8 | - 3,5 ≥ -3,5
D có giá trị nhỏ nhất là -3,5 khi | x + 2,8| = 0 ⇒ x = -2,8
Vậy D có giá trị nhỏ nhất bằng -3,5 khi x = -2,8
Đặt một cặp dấu () vào biểu thức ở vế trái để được kết quả đúng bằng vế phải: 2,2 – 3,3 + 4,4 – 5,5 + 6,6 = -8,8
2,2 – 3,3 + 4,4 – (5,5 + 6,6) = -8,8
Vì 2,2 – 3,3 + 4,4 – ( 5,5 + 6,6)
= 2,2 – 3,3 + 4,4 – 5,5 – 6,6
= (2,2 + 4,4 – 6,6) – (3,3 + 5,5)
= 0 – 8,8 = - 8,8
Đặt một cặp dấu () vào biểu thức ở vế trái để được kết quả đúng bằng vế phải: 2,2 – 3,3 + 4,4 -5,5 + 6,6 = -4,4
2,2 – (3,3 + 4,4) - 5,5 + 6,6 = -4,4
Vì 2,2 – (3,3 + 4,4) – 5,5+ 6,6
= (2,2 + 6,6) – (3,3 + 4,4 + 5,5)
= 8,8 – 13,2
= - (13,2 – 8,8) = - 4,4
Đặt một cặp dấu () vào biểu thức ở vế trái để được kết quả đúng bằng vế phải: 2,2 – 3,3 + 4,4 – 5,5 + 6,6 = 6,6
2,2 – (3,3 + 4,4 – 5,5) + 6,6 = 6,6
Vì 2,2 – (3,3 + 4,4 – 5,5) + 6,6
= 2,2 – 3,3 – 4,4+ 5,5 + 6,6
= ( 2,2+ 5,5) – ( 3,3 + 4,4) + 6,6
= 7,7 – 7,7 + 6,6 = 6,6
Đặt một cặp dấu () vào biểu thức ở vế trái để được kết quả đúng bằng vế phải: 2,2 – 3,3 + 4,4 – 5,5 + 6,6 = -6,6
2,2 – ( 3,3 + 4,4 – 5,5 + 6,6) = -6,6
vì 2,2 – ( 3,3 + 4,4 – 5,5 + 6,6)
= 2,2 – 3,3 – 4,4 + 5,5 – 6,6
= (2,2 + 5,5) – (3,3 + 4,4) – 6,6
= 7,7 – 7,7 – 6,6
= 0- 6,6 = - 6,6
Tính: 12345,4321.2468,91011+ 12345,4321.(-2468,91011)
12345,4321.2468,91011 + 12345,4321.(-2468,91011)
= 12345,4321(2468,91011 – 2468,91011) = 12345,4321.0 = 0
Đúng hay sai?
5,7.(7,865.31,41)= (5,7.7,865).(5,7.31,41)
5,7.(7,865.31,41)= (5,7.7,865).(5,7.31,41)
Sai vì không có tính chất phân phối giữa phép nhân và phép nhân
Giả sử x ∈ Q. Kí hiệu [x], đọc là phần nguyên của x, là số nguyên lớn nhất không vượt quá x, nghĩa là [x] là số nguyên sao cho:
[x] ≤ x < [x] + 1
Tìm [2,3], [1/2], [-4], [-5,16]
Ta có: 2 < 2,3 < 3 ⇒ [2,3] = 2
0 < 1/2 < 1 ⇒ [1/2]=0
-4 ≤ -4 < -3 ⇒ [-4] = -4
-6 < -5,16 < -5 ⇒ [-5,16] = -6
hiệu x – {Giả sử x ∈ Q. Kí hiệu {x} đọc là phần lẻ của x, là kí x}, ngĩa là: {x} = x – [x]
Tìm {x} biết: x = 0,5; x = -3,15
* x = 0,5
Ta có: 0 < 0,5 < 1 nên [x] = 0 ⇒ {x} = 0,5 – 0 = 0,5
* x = -3,15
Ta có: - 4 < -3,15 < -3 nên [x] = -4
⇒ {x} = -3.15 – (-4)
= - 3,15 + 4 = 0,85.
Nối mỗi dòng ở cột bên trái với một dòng ở cột bên phải để được khẳng định đúng với x là số hữu tỉ:
| A) Nếu x > 0 thì | 1. |x| < x |
| B) Nếu x = 0 thì | 2. |x| = x |
| C) Nếu x < 0 thì | 3. |x| = 3,14 |
| D) Nếu x = 3,14 thì | 4. |x| = -x |
| 5. |x| = 0 |
A) - 2); B) - 5); C) - 4); D) - 3)
(Lưu ý: B có thể nối với 2) hoặc với 4).
Cho A = -12,7.32,6 + 2,7.12,8 + 12,7.2,6 + 2,7.17,2. Giá trị của biểu thức A là:
(A) - 300; (B) -200;
(C) 300; (D) 200.
Hãy chọn đáp án đúng.
Ta có: A = -12,7.32,6 + 2,7.12,8 + 12,7.2,6 + 2,7.17,2
A = ( -12,7. 32,6 + 12,7. 2,6) + ( 2,7.12,8 + 2,7. 17,2)
A = 12,7. ( - 32,6 + 2,6) + 2,7. ( 12,8 + 17,2)
A = 12,7. (-30) + 2,7. 30
A = 30. ( - 12, 7 + 2,7)
A = 30. (-10) = -300
Chọn (A) - 300.
Cho a = -6, b = 3, c = -2.
Tính: |a + b − c|; |a – b + c|; |a – b − c|.
|a + b − c| = |−6 + 3 − (−2)| = |−6 + 3 + 2 | = |−1| = 1;
|a – b + c| = |−6 – 3 + (−2)| = |−6 – 3 − 2| = |−11| = 11;
|a – b – c| = |−6 – 3 − (−2)| = |−6 – 3 + 2| = |−7| = 7.
Tìm x, biết:
|x − 1| + |x − 4| = 3x.
* Xét x < 1 thì x - 1 < 0 và x – 4 < 0 nên:
|x - 1| = 1 - x; |x - 4| = 4 - x
Ta có: 1 - x + 4 - x = 3x
1 + 4 = 3x + x+ x
5 = 5x
5x = 5
x = 1 (không thỏa mãn điều kiện x< 1).
* Xét 1 ≤ x < 4 thì x – 1 ≥ 0 và x – 4 < 0 nên:
|x - 1| = x - 1; |x - 4| = 4 - x
Ta có: x – 1 + 4 – x = 3x
3 = 3x
3x = 3
x = 3: 3
x = 1( thỏa mãn điều kiện)
* Nếu x ≥ 4 thì x – 1 > 0 và x – 4 ≥ 0 nên:
|x - 1| = x - 1; |x - 4| = x - 4
Ta có: x - 1 + x - 4 = 3x
2x – 5 = 3x
- 5 = 3x – 2x
- 5 = x
x = - 5 ( không thỏa mãn điều kiện)
Vậy x = 1
Tìm x, biết:
|x + 1| + |x + 4| = 3x.
Với |x + 1| ≥ 0, |x + 4| ≥ 0 với mọi x nên |x + 1| + |x + 4|
Suy ra: 3x ≥ 0 hay x ≥ 0.
Với x ≥ 0 ta có: x+ 1 > 0 và x + 4 > 0 nên |x + 1| = x + 1 và |x + 4| = x + 4
Ta có: x + 1 + x + 4 = 3x
2x + 5 = 3x
5 = 3x – 2x
5 = x hay x= 5
Vậy x = 5.
Tìm x, biết: |x(x − 4)| = x.
Vì vế trái |x(x − 4)| ≥ 0 với mọi x nên vế phải x ≥ 0.
Ta có: x|x − 4| = x (vì x ≥ 0).
Nếu x = 0 thì 0|0 − 4| = 0 (đúng)
Nếu x ≠ 0 từ x. | x - 4| = x suy ra:
|x − 4| = 1 (chia cả hai vế cho)
⇔ x – 4 = 1 hoặc x – 4 = -1
Vậy x = 0, x = 5, x = 3.








