Bài 36: Động vật
Đề thi

Bài 36: Động vật

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 624 lượt thi
23 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Chỉ ra các loài em cho là động vật trong hình bên và gọi tên các loài em biết. Vì sao em lại xếp chúng vào nhóm động vật?

Chỉ ra các loài em cho là động vật trong hình bên và gọi tên các loài em biết

Xem đáp án

- Các động vật có trong hình là: vịt, ếch, cá, chuồn chuồn, ốc, nòng nọc,…

- Xếp chúng vào nhóm động vật vì chúng lá các sinh vật đa bào nhân thực, dị dưỡng và có khả năng di chuyển.

2. Tự luận
• 1 điểm

Thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu sau:

Các loài động vật có thể sống ở đâu? Hãy kể tên một số loài động vật sống ở những nơi đó và hoàn thành bảng theo mẫu sau:

Thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu sau: Các loài động vật có thể sống ở đâu

Xem đáp án

Môi trường sống

Loài động vật

Nước ngọt

Cá chép, tôm sông, ốc bươu vàng…

Nước mặn

Sứa, cá mập, tôm hùm, cá đuối,…

Trên cạn

Chó, mèo, khỉ, hổ, báo, sói, sư tử,…

3. Tự luận
• 1 điểm

Kể thêm những loài thân mềm, chân khớp mà em biết.

Xem đáp án

- Thân mềm: ngao, sò, hến, ngán, ốc sên, hàu,…

- Chân khớp: tôm hùm, ong, muỗi, bọ ngựa, bướm,…

4. Tự luận
• 1 điểm

Với mỗi ngành thuộc nhóm động vật không xương sống, em hãy tìm ra một từ khóa là dấu hiệu giúp em nhận biết được chúng thuộc ngành nào.

Xem đáp án

Từ khóa là dấu hiệu nhận biết từng ngành động vật không xương sống:

- Ngành Ruột khoang: ruột hình túi, cơ thể đối xứng tỏa tròn

- Ngành giun dẹp: cơ thể dẹp, đối xứng hai bên

- Ngành Giun tròn: cơ thể hình trụ, thuôn hai đầu

- Ngành giun đốt: cơ thể phân đốt

- Ngành Thân mềm: cơ thể mềm, thường được bao trong lớp vỏ cứng

- Ngành Chân khớp: phần phụ phân đốt, nối với nhau bằng các khớp động

5. Tự luận
• 1 điểm

Dựa vào câu trả lời ở câu 1, hãy quan sát hình 36.7 và hoàn thành bảng theo mẫu sau vào vở.

Dựa vào câu trả lời ở câu 1, hãy quan sát hình 36.7 và hoàn thành bảng theo mẫu sau vào vở

Xem đáp án

Tên loài

Đặc điểm nhận biết

Ngành

Sứa

Ruột hình túi, cơ thể hình dù đối xứng tỏa tròn

Ruột khoang

Châu chấu

Có hai đôi cánh, ba đôi chân, chân phân đốt, khớp động với nhau

Chân khớp

Hàu biển

Thân mềm, nằm trong hai mảnh vỏ

Thân mềm

Rươi

Cơ thể phân đốt

Giun đốt

6. Tự luận
• 1 điểm

Em hãy lấy thêm ví dụ về các loài cá mà em biết

Xem đáp án

Các loài cá mà em biết là: cá mập, cá hồi, cá chuồn, các song, cá thu, cá chim,…

7. Tự luận
• 1 điểm

Ếch đồng thường sống ở những nơi ẩm ướt, nếu nuôi nó ở nơi khô ráo, thiếu ẩm ướt thì nó có sống được không? Vì sao?

Xem đáp án

Nếu nuôi ếch ở môi trường thiếu ẩm ướt, ếch sẽ không sống được vì:

- Mặc dù có thể hô hắp bằng phổi nhưng ếch vẫn hô hấp chủ yếu qua da  nên khi trao đổi khí cần phải đủ ẩm để có thể khuếch tán dễ dàng qua da.

- Khi ở môi trường khô ráo thì da sẽ bị khô. Khi đó, ếch sẽ không thực hiện được hô hấp, dẫn đến việc bị thiếu oxy và sẽ chết vì không thể trao đổi khí.

8. Tự luận
• 1 điểm

Cá heo và cá voi cùng sống dưới nước và cùng được gọi là cá, tuy nhiên chúng không thuộc lớp Cá mà thuộc lớp động vật có vú. Em hãy tìm hiểu về hai loài trên và giải thích vì sao chúng lại không được xếp vào các lớp Cá

Xem đáp án

Cá heo và cá voi không được xếp vào các lớp Cá vì:

- Thở bằng phổi

- Tim 4 ngăn hoàn chỉnh 

- Là động vật máu nóng hằng nhiệt

- Đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ

9. Tự luận
• 1 điểm

Động vật có những vai trò gì trong cuộc sống hằng ngày của em? Hãy kể tên sản phẩm có nguồn gốc từ đông vật mà em đã sửa dụng

Xem đáp án

- Vai trò của động vật trong cuộc sống hằng ngày của em:

+ Cung cấp thực phẩm

+ Làm cảnh, làm bạn

+ Tiêu diệt côn trùng gây hại

10. Tự luận
• 1 điểm

Dựa vào thông tin đã học và hình 36.16, hãy viết tên các loài động vật tương ứng với các trong bảng và hoàn thành vào vở theo mẫu sau.

Dựa vào thông tin đã học và hình 36.16, hãy viết tên các loài động vật tương ứng với các trong bảng

Xem đáp án

Vai trò của động vật

Tên các loài động vật

Thực phẩm

Bò, dê, lợn, gà, vịt, ngan, ngỗng…

Dược phẩm

Ong, ve, cá mập, gấu, trăn,…

Nguyên liệu sản xuất

Ngỗng, dê, cừu, cá sấu, bò…

Giải trí – thể thao

Cá heo, ngựa, chó, mèo, chim, cá…

Học tập – nghiên cứu khoa học

Ếch đồng, chuột bạch,…

Bảo vệ an ninh

Chó

Các vai trò khác

Chim bắt sâu bọ, trâu, bò kéo cày,…

11. Tự luận
• 1 điểm

Quan sát hình 36.17, nêu tác hại của động vật đối với thực vật.

Khi ăn các loại thức ăn kém vệ sinh chưa được nấu kĩ, trứng giun

Xem đáp án

Tác hại của động vật với thực vật:

- Hút nhựa, ăn lá cây

- Kí sinh gây hại cây

12. Tự luận
• 1 điểm

Em hãy kể thêm các loài động vật gây hại trong cuộc sống hằng ngày mà em biết.

Xem đáp án

Tên một số loài động vật gây hại:

- Chuột phá hoại mùa màng

- Muỗi, ruồi là vật chủ trung gian truyền bệnh

- Ốc sên, sâu bướm ăn lá cây

13. Tự luận
• 1 điểm

Khi ăn các loại thức ăn kém vệ sinh chưa được nấu kĩ, trứng giun hoặc ấu trùng sán còn sống sẽ đi vào cơ thể người và sinh sôi, phát triển gây bệnh khiến cơ thể gầy yếu, thiếu máu,… Em hãy tìm hiểu và đưa ra các biện pháp phòng tránh các bệnh giun, sán.

Xem đáp án

Các biện pháp phòng tránh các bệnh về giun sán:

- Rửa tay thường xuyên (đặc biệt trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh)

- Ăn chín uống sôi

- Hạn chế ăn rau sống

- Tẩy giun 6 tháng một lần

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự đa dạng của động vật được thể hiện rõ nhất ở:

Cấu tạo cơ thể và số lượng loài.

Số lượng loài và môi trường sống.

Môi trường sống và hình thức dinh dưỡng.

Hình thức dinh dưỡng và hình thức vận chuyển.

Xem đáp án

Đáp án: B

Môi trường sống và số lượng loài là 2 yếu tố chính thế hiện rõ nhất sự đa dạng của các loài động vật.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt nhóm động vật có xương sống với nhóm động vật không xương sống là?

Hình thái đa dạng.

Có xương sống.

Kích thước cơ thể lớn.

Sống lâu.

Xem đáp án

Đáp án: B

Dựa vào việc có hay không có xương sống mà người ta có thể phân chia động vật thành hai ngành chính là ngành động vật không xương sống và ngành động vật có xương sống.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp các loài nào sau đây thuộc lớp Động vật có vú (Thú)? 

Tôm, muỗi, lợn, cừu

Bò, châu chấu, sư tử, voi

Cá voi, vịt trời, rùa, thỏ

Gấu, mèo, dê, cá heo

Xem đáp án

Đáp án: D

- Tôm, muỗi, châu chấu thuộc lớp Côn trùng

- Vịt trời thuộc lớp Chim

- Rùa thuộc lớp Bò sát

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhóm động vật nào sau đây có số lượng loài lớn nhất? 

Nhóm cá

Nhóm chân khớp

Nhóm giun

Nhóm ruột khoang

Xem đáp án

Đáp án: B

Nhóm chân khớp là nhóm có số lượng loài lớn nhất trong số các ngành động vật. Chúng có hơn 1 triệu loài được mô tả, chiếm trên 80% tất cả các sinh vật được tìm thấy trên Trái Đất.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cá heo trong hình bên là đại diện của nhóm động vật nào sau đây?

Bài tập trắc nghiệm Động vật có đáp án - Khoa học tự nhiên lớp 6 Kết nối tri thức

Cá

Thú

Lưỡng cư

Bò sát

Xem đáp án

Đáp án: B

Cá heo thuộc lớp thú vì chúng hô hấp bằng phổi, có vú, đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cá cóc trong hình bên là đại biện của nhóm động vật nào sau đây?

Bài tập trắc nghiệm Động vật có đáp án - Khoa học tự nhiên lớp 6 Kết nối tri thức

Cá

Lưỡng cư

Bò sát

Thú

Xem đáp án

Đáp án: B

Cá cóc là đại diện của nhóm lưỡng cư không chân thuộc lớp lưỡng cư

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Động vật có xương sống bao gồm:

Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú

Cá, chân khớp, bò sát, chim, thú

Cá, lưỡng cư, bò sát, ruột khoang, thú

Thân mềm, lưỡng cư, bò sát, chim, thú

Xem đáp án

Đáp án: A

Chân khớp, ruột khoang, thân mềm thuộc ngành động vật không xương sống.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ví dụ nào dưới đây nói về vai trò của động vật với tự nhiên?

Động vật cung cấp nguyên liệu phục vụ cho đời sống

Động vật có thể sử dụng để làm đồ mỹ nghệ, đồ trang sức

Động vật giúp con người bảo về mùa màng

Động vật giúp thụ phấn và phát tán hạt cây

Xem đáp án

Đáp án: D

Các ví dụ A, B, C là vai trò của động vật đối với con người.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các loài nào dưới đây là vật chủ trung gian truyền bệnh? 

Ruồi, chim bồ câu, ếch

Rắn, cá heo, hổ

Ruồi, muỗi, chuột

Hươu cao cổ, đà điểu, dơi

Xem đáp án

Đáp án: C

Các loài động vật là vật chủ trung gian truyền bệnh thường gặp là: ruồi, muỗi, chuột, dơi.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhóm các loài chim có ích là? 

Chim sâu, chim cú, chim ruồi

Chim sẻ, chim nhạn, chim vàng anh

Chim bồ câu, chim gõ kiến, chim yểng

Chim cắt, chim vành khuyên, chim công

Xem đáp án

Đáp án: A

- Chim sẻ ăn hạt lúa, có hại cho nông nghiệp

- Chim gõ kiến gây hại đồ gỗ, thân cây

- Chim cắt rình bắt gà, vịt con