Bài 33: Axit sunfuric - Muối sunfat
Đề thi

Bài 33: Axit sunfuric - Muối sunfat

A
Admin
Hóa họcLớp 1055 lượt thi
34 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Một loại oleum có công thức hoá học là H2S2O7 (H2SO4.SO3). Số oxi hoá của lưu huỳnh trong hợp chất oleum là

A. +2     B. +4.

C. +6.     D.+8.

Xem đáp án

Đáp án C

2. Tự luận
1 điểm

Chất nào sau đây vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử ?

A. SO2    B.H2SO4

C. H2S    D. Na2SO3

Xem đáp án

Đáp án B

3. Tự luận
1 điểm

Phân tử hoặc ion có nhiều electron nhất là

A. SO2    B. SO32-

C. S2-    D. SO42-

Xem đáp án

Đáp án D

4. Tự luận
1 điểm

Hãy ghép từng cặp mỗi chất (ở cột bên trái) với tính chất của chất đó (ở cột bên phải)

Xem đáp án

1-c; 2-e; 3-b; 4-a

5. Tự luận
1 điểm

PTHH của phản ứng lưu huỳnh tác dụng với dung dịch axit sunfuric đặc, nóng :

S+2H2SO43SO2+2H2O

Trong phản ứng này, tỉ lệ giữa số nguyên tử lưu huỳnh bị khử và số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hoá là

A. 1 : 2     B. 1 : 3     C.3 : 1     D. 2 : 1.

Xem đáp án

Đáp án D

6. Tự luận
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng :

H2SO4 (đặc nóng) + Fe → Fe2SO43+H2O+SO2

Số phân tử H2SO4 bị khử và số phân tử H2SO4 tạo muối trong PTHH của phản ứng trên là

A. 6 và 3.     B. 3 và 6.     C. 6 và 6.     D. 3 và 3.

Xem đáp án

Đáp án D

7. Tự luận
1 điểm

Số mol H2SO4 cần dùng để pha chế 5 lít dung dịch H2SO4 2M là

A. 2,5 mol.    B. 5,0 mol.     C. 10 mol.     D. 20 mol.

Xem đáp án

Đáp án C

8. Tự luận
1 điểm

Nêu phương pháp hoá học để phân biệt các dung dịch sáu với điều kiện được dùng quỳ tím và chọn thêm một hoá chất làm thuốc thử :

Na2SO4, NaCl, H2SO4, HCl

Viết PTHH của những phản ứng đã dùng.

Xem đáp án

- Dùng quỳ tím để phân thành hai nhóm chất :

Nhóm 1 : HCl, H2SO4

Nhóm 2 : Na2SO4, NaCl

Thuốc thử được chọn thêm có thể là dung dịch BaCl2 để phân biệt từng chất có trong mỗi nhóm chất:

Chất nào ở nhóm 1 tạo kết tủa trắng với dung dịch BaCl2; chất đó là H2SO4; Chất còn lại là HCl.

Chất nào ở nhóm 2 tạo kết tủa trắng với dung dịch BaCl2 chất đó là Na2SO4; Chất còn lại là NaCl.

PTHH:

H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl

Na2SO4 + BaCl2 → 2NaCl + BaSO4

9. Tự luận
1 điểm

Có những chất khi tham gia phản ứng hoá học này có vai trò là chất khử, nhưng trong phản ứng khác lại có vai trò là chất oxi hoá. Hãy dẫn ra những PTHH để minh hoạ cho những trường hợp sau : Chất đó là oxit.

Xem đáp án

 

SO22SO2+2H2O+O22H2SO42H2S+SO22H2O+3S

 

10. Tự luận
1 điểm

Có những chất khi tham gia phản ứng hoá học này có vai trò là chất khử, nhưng trong phản ứng khác lại có vai trò là chất oxi hoá. Hãy dẫn ra những PTHH để minh hoạ cho những trường hợp sau : Chất đó là axit.

Xem đáp án

HCl2HCl+FeFeCl2+H24HCl+MnO2MnCl2+Cl2+2H2O

11. Tự luận
1 điểm

Có những chất khi tham gia phản ứng hoá học này có vai trò là chất khử, nhưng trong phản ứng khác lại có vai trò là chất oxi hoá. Hãy dẫn ra những PTHH để minh hoạ cho những trường hợp sau : Chất đó là muối.

Xem đáp án

CuBr2

CuBr2 là chất oxi hóa

CuBr2 + Fe → FeBr2 + Cu

CuBr2 là chất khử

CuBr2 + Cl2 → CuCl2 + Br2

12. Tự luận
1 điểm

Có những chất khi tham gia phản ứng hoá học này có vai trò là chất khử, nhưng trong phản ứng khác lại có vai trò là chất oxi hoá. Hãy dẫn ra những PTHH để minh hoạ cho những trường hợp sau : Chất đó là đơn chất.

Xem đáp án

S

S + O2 → SO2

S + Fe → FeS

13. Tự luận
1 điểm

Có những chất sau : Mg, Na2CO3, Cu, dung dịch H2SO4, đặc, dung dịch H2SO4 loãng

Hãy cho biết chất nào tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc hay loãng để sinh ra :

Chất khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí.

Viết tất cả PTHH cho các phản ứng.

Xem đáp án

Mg + dung dịch H2SO4 loãng sinh ra khí hiđro.

Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2

14. Tự luận
1 điểm

Có những chất sau : Mg, Na2CO3, Cu, dung dịch H2SO4, đặc, dung dịch H2SO4 loãng

Hãy cho biết chất nào tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc hay loãng để sinh ra :

Chất khí nặng hơn không khí, nó vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.

Viết tất cả PTHH cho các phản ứng.

Xem đáp án

Cu + H2SO4 đặc nóng sinh ra khí SO2

Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O

15. Tự luận
1 điểm

Có những chất sau : Mg, Na2CO3, Cu, dung dịch H2SO4, đặc, dung dịch H2SO4 loãng

Hãy cho biết chất nào tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc hay loãng để sinh ra :

Chất khí nặng hơn không khí và không duy trì sự cháy.

Viết tất cả PTHH cho các phản ứng.

Xem đáp án

Na2CO3 + dung dịch H2SO4 loãng sinh ra khí CO2

Na2CO3H2SO4 → Na2SO4+H2O+CO2

16. Tự luận
1 điểm

Trong bài thực hành về tính chất hoá học của axit sunfuric có những hoá chất sau : Cu, ZnO, Fe, Na2CO3, C12H22O11 (đường), dung dịch NaOH, giấy quỳ tím, dung dịch H2SO4 loãng và dung dịch H2SO4 đặc)

Hãy lập kế hoạch thí nghiệm để chứng minh rằng : Dung dịch H2SO4 loãng có những tính chất hoá học chung của axit.

Xem đáp án

Dung dịch H2SO4 loãng có những tính chất hoá học chung của axit.

Thí nghiệm 1. Fe + H2SO4

Thí nghiệm 2. ZnO + H2SO4

Thí nghiệm 3. Na2SO3 + H2SO4

Thí nghiệm 4. NaOH + H2SO4 (dùng giấy quỳ tím chứng minh có phản ứng hoá học xảy ra).

17. Tự luận
1 điểm

Trong bài thực hành về tính chất hoá học của axit sunfuric có những hoá chất sau : Cu, ZnO, Fe, Na2CO3C12H22O11 (đường), dung dịch NaOH, giấy quỳ tím, dung dịch H2SO4 loãng và dung dịch H2SO4 đặc)

Hãy lập kế hoạch thí nghiệm để chứng minh rằng : Dung dịch H2SO4 đặc có những tính chất hoá học đặc trưng là tính oxi hoá mạnh và tính háo nước.

Xem đáp án

Dung dịch H2SO4 đặc có những tính chất hoá học đặc trưng là tính oxi hoá mạnh và tính háo nước.

Thí nghiệm 5. H2SO4 + Cu. Tính oxi hóa mạnh

Thí nghiệm 6. H2SO4đặc + C12H22O11 . Tính háo nước và tính oxi hóa

 

18. Tự luận
1 điểm

Cần điều chế một lượng muối CuSO4. Phương pháp nào sau đây tiết kiệm được axit sunfuric ? 

Axit sunfuric tác dụng với đồng (II) oxit.

Axit suníuric tác dụng với kim loại đồng.

Xem đáp án

Viết các PTHH :

H2SO4 + CuO → CuSO4 H2O (1)

2H2SO4 + Cu → CuSO4 + SO2 + 2H2O (2)

Theo (1): Muốn điều chế được 1 mol CuSO4 cần 1 mol H2SO4

Theo (2): Muốn điều chế được 1 mol CuSO4 cần 2 mol 2H2SO4

Kết luận : Phương pháp thứ nhất tiết kiệm được một nửa lượng axit sunfuric.

19. Tự luận
1 điểm

Người ta có thể điều chế một số chất khí bằng những phản ứng hoá học sau : Nhiệt phân CaCO3.

- Hãy cho biết tên chất khí được sinh ra trong mỗi phản ứng trên và viết PTHH của các phản ứng.

- Bằng thí nghiệm nào có thể khẳng định được chất khí sinh ra trong mỗi thí nghiệm ?

Xem đáp án

Khí CO2 khẳng định bằng dung dịch CaOH2

CaCO3 → CaO + CO2

CaOH2 + CO2 → CaCO3 + H2O

20. Tự luận
1 điểm

Người ta có thể điều chế một số chất khí bằng những phản ứng hoá học sau : Dung dịch HCl đặc tác dụng với MnO2

- Hãy cho biết tên chất khí được sinh ra trong mỗi phản ứng trên và viết PTHH của các phản ứng.

 

- Bằng thí nghiệm nào có thể khẳng định được chất khí sinh ra trong mỗi thí nghiệm ?

Xem đáp án

Khí Cl2 khí clo ẩm có tính tẩy màu.

4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

21. Tự luận
1 điểm

Người ta có thể điều chế một số chất khí bằng những phản ứng hoá học sau : Dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với Zn.

- Hãy cho biết tên chất khí được sinh ra trong mỗi phản ứng trên và viết PTHH của các phản ứng.

 

- Bằng thí nghiệm nào có thể khẳng định được chất khí sinh ra trong mỗi thí nghiệm ?

Xem đáp án

Khí H2 cháy trong không khí kèm theo tiếng nổ nhỏ.

H2SO4 + Zn → ZnSO4 + H2

H2 + 1/2O2 → H2O

22. Tự luận
1 điểm

Người ta có thể điều chế một số chất khí bằng những phản ứng hoá học sau : Dung dịch H2SO4 đặc tác dụng với Cu.

- Hãy cho biết tên chất khí được sinh ra trong mỗi phản ứng trên và viết PTHH của các phản ứng.

 

- Bằng thí nghiệm nào có thể khẳng định được chất khí sinh ra trong mỗi thí nghiệm ?

Xem đáp án

Khí SO2 khí này làm mất màu dung dịch KMnO4

2H2SO4 + Cu → CuSO4 + SO2 + 2H2

2H2O + 2KMnO4 + 5SO2 → 2H2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4

(không màu) (tím) (không màu, mùi sốc) (không màu) (trắng)

23. Tự luận
1 điểm

Người ta có thể điều chế một số chất khí bằng những phản ứng hoá học sau : Nhiệt phân KMnO4

- Hãy cho biết tên chất khí được sinh ra trong mỗi phản ứng trên và viết PTHH của các phản ứng.

 

- Bằng thí nghiệm nào có thể khẳng định được chất khí sinh ra trong mỗi thí nghiệm ?

Xem đáp án

Khí O2 khí này làm than hồng bùng cháy.

2KMnO4 → K2MnO4 + O2 + MnO2

24. Tự luận
1 điểm

Thực hiện những biến đổi hoá học sau bằng cách viết những PTHH và ghi điều kiện của phản ứng, nếu có :

Giải sách bài tập Hóa học 10 | Giải sbt Hóa học 10

Xem đáp án

Các PTHH cho những biến đổi :

25. Tự luận
1 điểm

Dung dịch axit sunfuric đặc (D = 1,83 g/ml) chứa 6,4% nước. Hãy cho biết trong 1 lít dung dịch axit này có bao nhiêu mol H2SO4

Xem đáp án

Một lít H2SO4 đặc có khối lượng là : .

1,83.1000= 1830 (g)

Khối lượng H2O có trong 1 lít H2SO4 ặc là :

Khối lượng H2SO4 tinh khiết có trong 1 lít là : 1830- 117,12= 1712,88 (g)

Số mol H2SO4 có trong 1 lít axit sunfuric đặc :

nH2SO4 = 1712,88/98 = 17,48 (mol)

26. Tự luận
1 điểm

Xử lí 1,143 gam hỗn hợp rắn gồm kali clorua và kali sunfat bằng dung dịch axit sunfuric đặc, thu được 1,218 gam kali sunfat. Viết PTHH của phản ứng xảy ra.

Xem đáp án

PTHH: 2KCl + H2SO4 → K2SO4 + 2HCl

27. Tự luận
1 điểm

Xử lí 1,143 gam hỗn hợp rắn gồm kali clorua và kali sunfat bằng dung dịch axit sunfuric đặc, thu được 1,218 gam kali sunfat. Tính khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp rắn ban đầu.

Xem đáp án

Khối lượng muối trong hỗn hợp :

Đặt x và y là số mol KCl và K2SO4 trong hỗn hợp. Ta có

74,5x + 174y = 1,14 (1)

Khối lượng K2SO4 sau phản ứng bao gồm khối lượng K2SO4 vốn có trong hỗn hợp ban đầu và khối lượng K2SO4 sinh ra sau phản ứng (m = 174.0,5x = 87x). Ta có :

87x+ 174y= 1,218 (2)

Giải hệ phương trình (1) và (2), được x = 0,006 ; y = 0,004.

Khối lượng KCl là : 74,5.0,006 = 0,447 (g).

Khối lượng K2SO4 là : 1,143 - 0,447 = 0,696 (g).

28. Tự luận
1 điểm

Cho 7,8 gam hỗn hợp hai kim loại là Mg và Al tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư. Khi phản ứng kết thúc, người ta thu được 8,96 lít khí (đktc). Viết PTHH của các phản ứng đã xảy ra.

Xem đáp án

Các PTHH :

Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2 (1)

2Al + 3H2SO4 → Al2SO43 + 3H2 (2)

29. Tự luận
1 điểm

Cho 7,8 gam hỗn hợp hai kim loại là Mg và Al tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư. Khi phản ứng kết thúc, người ta thu được 8,96 lít khí (đktc). Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

Xem đáp án

Khối lượng kim loại trong hỗn hợp:

- Số mol H2 ở (1) và (2) nH2 = 8,96/22,4 = 0,4 mol

- Đặt x và y là số mol Mg và Al có trong hỗn hợp. Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình đại số :

x + 3/2y = 0,4

24x + 27y = 7,8

Giải hệ phương trình, ta được x = 0,1 và y = 0,2.

Khối lượng các kim loại :

mMg = 0,1 x 24 = 2,4g

mAl = 0,2 x 27 = 5,4g

30. Tự luận
1 điểm

Cho 7,8 gam hỗn hợp hai kim loại là Mg và Al tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư. Khi phản ứng kết thúc, người ta thu được 8,96 lít khí (đktc). Tính thể tích dung dịch H2SO4 2M đã tham gia các phản ứng.

Xem đáp án

Thể tích dung dịch H2SO4 tham gia phản ứng :

Số mol H2SO4 tham gia (1) và (2) là :

0,1 + 0,3 = 0,4 (mol)

Thể tích dung dịch H2SO4 là :

VH2SO4 = 0,4/2 = 0,2 l

31. Tự luận
1 điểm

Cho Fe phản ứng với dung dịch H2SO4 thu được khí A và 11,04 gam muối. Tính khối lượng Fe phản ứng biết rằng số mol Fe phản ứng bằng 37,5% số mol H2SO4 phản ứng.

Xem đáp án

Axit H2SO4 không biết là loãng hay đặc, khí thoát ra không biết là H2 và SO2 nên chưa kết luận được

Nếu H2SO4 là loãng → phản ứng với Fe tỉ lệ 1 : 1 → loại V

Nếu H2SO4 đặc nóng → phản ứng với Fe tỉ lệ 1 : 3 → có thêm phản ứng giữa Fe với muối Fe3+ tạo ra muối Fe2+

Các phản ứng cho - nhận e xảy ra:

Fe → Fe3+ + 3e (1)

Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+ (2)

Nếu gọi số mol H2SO4 phản ứng là x thì số mol Fe phản ứng ( 1 ) là x/3 số mol Fe phản ứng (2) là y, vậy ta có :

x/3 + y = 0,375x => 24y = x (*)

Mặt khác :

mmuối=mFeSO4+mFe2SO43 = 152.3y + 400x

(x/3 -2y)/2 = 11,04 (**)

Thay (*) vào (**) giải được y = 0,0067; x = 0,16

Vậy khối lượng Fe phản ứng là: 0,16.0,375.56 = 3,36 (gam).

32. Tự luận
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg, Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Xác định gía trị của m.

Xem đáp án

nH2 = 1,344/22,4 = 0,06

nH2SO4 = nH2 = 0,060

nSO42- = nH2SO4 = 0,06

mmuối=mkim loại+mSO42- = 3,22 + 0,06 x 96 = 8,98g

33. Tự luận
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp 2 kim loại Al và Cu chia làm 2 phần bằng nhau :

- Phần 1 : Cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 1,344 lít khí H2 (đktc).

- Phần 2 : Cho tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư, thu được 2,24 lít khí SO2 (đktc) .Xác định giá trị của m.

Xem đáp án

Các PTHH :

2Al + 3H2SO4 → Al2SO43 + 3H2 (1)

2Al + 6H2SO4 → Al2SO43+ 3SO2 + 6H2O (2)

Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + 2H2O + SO2 (3)

Theo PTHH (1) số mol Al tham gia phản ứng bằng 2/3 số mol H2 => Khối lượng AI trong hỗn hợp : 2×2/3×0,06×27 = 2,16(g)

Số mol SO2 được giải phóng bởi Al: 2,16/27 x 3/2 = 0,12 mol

Theo PTHH (2) và (3) số mol SO2 giải phóng bởi Cu : 2.0,1 - 0,12 = 0,08 (mol)

Theo PTHH (3) khối lượng Cu trong hỗn hợp : 0,08. 64 = 5,12 (g)

Vậy m = 2,16 + 5,12 = 7,28 (g).

34. Tự luận
1 điểm

Sau khi hoà tan 8,45 gam oleum A vào nước được dung dịch B, để trung hoà dung dịch B cần 200 ml dung dịch NaOH 1M. Xác định công thức của A.

Xem đáp án

Đặt công thức oleum là H2SO4.nSO3

Số mol NaOH là 0,2 mol

H2SO4.nSO3 + nH2O → (n+1)H2SO4

H2SO44 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O

M(H2SO4.nSO3) = 8,45/0,1 (n+1) = 98 + 80n

84,5n + 84,5 = 98 + 80n

n = 3

vậy công thức của A : H2SO4.3SO3