Bài 33: Axit sunfuric - Muối sunfat
34 câu hỏi
Một loại oleum có công thức hoá học là (). Số oxi hoá của lưu huỳnh trong hợp chất oleum là
A. +2 B. +4.
C. +6. D.+8.
Đáp án C
Chất nào sau đây vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử ?
A. B.
C. D.
Đáp án B
Phân tử hoặc ion có nhiều electron nhất là
A. B.
C. D.
Đáp án D
Hãy ghép từng cặp mỗi chất (ở cột bên trái) với tính chất của chất đó (ở cột bên phải)
1-c; 2-e; 3-b; 4-a
PTHH của phản ứng lưu huỳnh tác dụng với dung dịch axit sunfuric đặc, nóng :
Trong phản ứng này, tỉ lệ giữa số nguyên tử lưu huỳnh bị khử và số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hoá là
A. 1 : 2 B. 1 : 3 C.3 : 1 D. 2 : 1.
Đáp án D
Cho sơ đồ phản ứng :
(đặc nóng) + Fe →
Số phân tử bị khử và số phân tử tạo muối trong PTHH của phản ứng trên là
A. 6 và 3. B. 3 và 6. C. 6 và 6. D. 3 và 3.
Đáp án D
Số mol cần dùng để pha chế 5 lít dung dịch 2M là
A. 2,5 mol. B. 5,0 mol. C. 10 mol. D. 20 mol.
Đáp án C
Nêu phương pháp hoá học để phân biệt các dung dịch sáu với điều kiện được dùng quỳ tím và chọn thêm một hoá chất làm thuốc thử :
, NaCl, , HCl
Viết PTHH của những phản ứng đã dùng.
- Dùng quỳ tím để phân thành hai nhóm chất :
Nhóm 1 : HCl,
Nhóm 2 : , NaCl
Thuốc thử được chọn thêm có thể là dung dịch để phân biệt từng chất có trong mỗi nhóm chất:
Chất nào ở nhóm 1 tạo kết tủa trắng với dung dịch ; chất đó là ; Chất còn lại là HCl.
Chất nào ở nhóm 2 tạo kết tủa trắng với dung dịch chất đó là ; Chất còn lại là NaCl.
PTHH:
+ → Ba + 2HCl
+ → 2NaCl + Ba
Có những chất khi tham gia phản ứng hoá học này có vai trò là chất khử, nhưng trong phản ứng khác lại có vai trò là chất oxi hoá. Hãy dẫn ra những PTHH để minh hoạ cho những trường hợp sau : Chất đó là oxit.
Có những chất khi tham gia phản ứng hoá học này có vai trò là chất khử, nhưng trong phản ứng khác lại có vai trò là chất oxi hoá. Hãy dẫn ra những PTHH để minh hoạ cho những trường hợp sau : Chất đó là axit.
Có những chất khi tham gia phản ứng hoá học này có vai trò là chất khử, nhưng trong phản ứng khác lại có vai trò là chất oxi hoá. Hãy dẫn ra những PTHH để minh hoạ cho những trường hợp sau : Chất đó là muối.
Cu
Cu là chất oxi hóa
Cu + Fe → Fe + Cu
Cu là chất khử
Cu + → Cu +
Có những chất khi tham gia phản ứng hoá học này có vai trò là chất khử, nhưng trong phản ứng khác lại có vai trò là chất oxi hoá. Hãy dẫn ra những PTHH để minh hoạ cho những trường hợp sau : Chất đó là đơn chất.
S
S + → S
S + Fe → FeS
Có những chất sau : Mg, , Cu, dung dịch , đặc, dung dịch loãng
Hãy cho biết chất nào tác dụng với dung dịch đặc hay loãng để sinh ra :
Chất khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí.
Viết tất cả PTHH cho các phản ứng.
Mg + dung dịch loãng sinh ra khí hiđro.
Mg + → Mg +
Có những chất sau : Mg, , Cu, dung dịch , đặc, dung dịch loãng
Hãy cho biết chất nào tác dụng với dung dịch đặc hay loãng để sinh ra :
Chất khí nặng hơn không khí, nó vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.
Viết tất cả PTHH cho các phản ứng.
Cu + đặc nóng sinh ra khí
Cu + 2 → Cu + + 2
Có những chất sau : Mg, , Cu, dung dịch , đặc, dung dịch loãng
Hãy cho biết chất nào tác dụng với dung dịch đặc hay loãng để sinh ra :
Chất khí nặng hơn không khí và không duy trì sự cháy.
Viết tất cả PTHH cho các phản ứng.
+ dung dịch loãng sinh ra khí
+ →
Trong bài thực hành về tính chất hoá học của axit sunfuric có những hoá chất sau : Cu, ZnO, Fe, , (đường), dung dịch NaOH, giấy quỳ tím, dung dịch loãng và dung dịch đặc)
Hãy lập kế hoạch thí nghiệm để chứng minh rằng : Dung dịch loãng có những tính chất hoá học chung của axit.
Dung dịch loãng có những tính chất hoá học chung của axit.
Thí nghiệm 1. Fe +
Thí nghiệm 2. ZnO +
Thí nghiệm 3. +
Thí nghiệm 4. NaOH + (dùng giấy quỳ tím chứng minh có phản ứng hoá học xảy ra).
Trong bài thực hành về tính chất hoá học của axit sunfuric có những hoá chất sau : Cu, ZnO, Fe, , (đường), dung dịch NaOH, giấy quỳ tím, dung dịch loãng và dung dịch đặc)
Hãy lập kế hoạch thí nghiệm để chứng minh rằng : Dung dịch đặc có những tính chất hoá học đặc trưng là tính oxi hoá mạnh và tính háo nước.
Dung dịch đặc có những tính chất hoá học đặc trưng là tính oxi hoá mạnh và tính háo nước.
Thí nghiệm 5. + Cu. Tính oxi hóa mạnh
Thí nghiệm 6. đặc + . Tính háo nước và tính oxi hóa
Cần điều chế một lượng muối . Phương pháp nào sau đây tiết kiệm được axit sunfuric ?
Axit sunfuric tác dụng với đồng (II) oxit.
Axit suníuric tác dụng với kim loại đồng.
Viết các PTHH :
+ CuO → + (1)
2 + Cu → + + 2 (2)
Theo (1): Muốn điều chế được 1 mol cần 1 mol
Theo (2): Muốn điều chế được 1 mol cần 2 mol 2
Kết luận : Phương pháp thứ nhất tiết kiệm được một nửa lượng axit sunfuric.
Người ta có thể điều chế một số chất khí bằng những phản ứng hoá học sau : Nhiệt phân .
- Hãy cho biết tên chất khí được sinh ra trong mỗi phản ứng trên và viết PTHH của các phản ứng.
- Bằng thí nghiệm nào có thể khẳng định được chất khí sinh ra trong mỗi thí nghiệm ?
Khí khẳng định bằng dung dịch
→ CaO +
+ → +
Người ta có thể điều chế một số chất khí bằng những phản ứng hoá học sau : Dung dịch HCl đặc tác dụng với
- Hãy cho biết tên chất khí được sinh ra trong mỗi phản ứng trên và viết PTHH của các phản ứng.
- Bằng thí nghiệm nào có thể khẳng định được chất khí sinh ra trong mỗi thí nghiệm ?
Khí khí clo ẩm có tính tẩy màu.
4HCl + → Mn + + 2O
Người ta có thể điều chế một số chất khí bằng những phản ứng hoá học sau : Dung dịch loãng tác dụng với Zn.
- Hãy cho biết tên chất khí được sinh ra trong mỗi phản ứng trên và viết PTHH của các phản ứng.
- Bằng thí nghiệm nào có thể khẳng định được chất khí sinh ra trong mỗi thí nghiệm ?
Khí cháy trong không khí kèm theo tiếng nổ nhỏ.
+ Zn → Zn +
+ 1/2 → O
Người ta có thể điều chế một số chất khí bằng những phản ứng hoá học sau : Dung dịch đặc tác dụng với Cu.
- Hãy cho biết tên chất khí được sinh ra trong mỗi phản ứng trên và viết PTHH của các phản ứng.
- Bằng thí nghiệm nào có thể khẳng định được chất khí sinh ra trong mỗi thí nghiệm ?
Khí khí này làm mất màu dung dịch KMn
2 + Cu → CuS + + 2
2O + 2KMn + 5 → 2 + 2MnS +
(không màu) (tím) (không màu, mùi sốc) (không màu) (trắng)
Người ta có thể điều chế một số chất khí bằng những phản ứng hoá học sau : Nhiệt phân KMn
- Hãy cho biết tên chất khí được sinh ra trong mỗi phản ứng trên và viết PTHH của các phản ứng.
- Bằng thí nghiệm nào có thể khẳng định được chất khí sinh ra trong mỗi thí nghiệm ?
Khí khí này làm than hồng bùng cháy.
2KMn → Mn + + Mn
Thực hiện những biến đổi hoá học sau bằng cách viết những PTHH và ghi điều kiện của phản ứng, nếu có :
Các PTHH cho những biến đổi :
Dung dịch axit sunfuric đặc (D = 1,83 g/ml) chứa 6,4% nước. Hãy cho biết trong 1 lít dung dịch axit này có bao nhiêu mol
Một lít đặc có khối lượng là : .
1,83.1000= 1830 (g)
Khối lượng có trong 1 lít ặc là :
Khối lượng tinh khiết có trong 1 lít là : 1830- 117,12= 1712,88 (g)
Số mol có trong 1 lít axit sunfuric đặc :
= 1712,88/98 = 17,48 (mol)
Xử lí 1,143 gam hỗn hợp rắn gồm kali clorua và kali sunfat bằng dung dịch axit sunfuric đặc, thu được 1,218 gam kali sunfat. Viết PTHH của phản ứng xảy ra.
PTHH: 2KCl + → + 2HCl
Xử lí 1,143 gam hỗn hợp rắn gồm kali clorua và kali sunfat bằng dung dịch axit sunfuric đặc, thu được 1,218 gam kali sunfat. Tính khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp rắn ban đầu.
Khối lượng muối trong hỗn hợp :
Đặt x và y là số mol KCl và trong hỗn hợp. Ta có
74,5x + 174y = 1,14 (1)
Khối lượng sau phản ứng bao gồm khối lượng vốn có trong hỗn hợp ban đầu và khối lượng sinh ra sau phản ứng (m = 174.0,5x = 87x). Ta có :
87x+ 174y= 1,218 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2), được x = 0,006 ; y = 0,004.
Khối lượng KCl là : 74,5.0,006 = 0,447 (g).
Khối lượng là : 1,143 - 0,447 = 0,696 (g).
Cho 7,8 gam hỗn hợp hai kim loại là Mg và Al tác dụng với dung dịch loãng, dư. Khi phản ứng kết thúc, người ta thu được 8,96 lít khí (đktc). Viết PTHH của các phản ứng đã xảy ra.
Các PTHH :
Mg + → Mg + (1)
2Al + 3 → + 3 (2)
Cho 7,8 gam hỗn hợp hai kim loại là Mg và Al tác dụng với dung dịch loãng, dư. Khi phản ứng kết thúc, người ta thu được 8,96 lít khí (đktc). Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
Khối lượng kim loại trong hỗn hợp:
- Số mol ở (1) và (2) = 8,96/22,4 = 0,4 mol
- Đặt x và y là số mol Mg và Al có trong hỗn hợp. Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình đại số :
x + 3/2y = 0,4
24x + 27y = 7,8
Giải hệ phương trình, ta được x = 0,1 và y = 0,2.
Khối lượng các kim loại :
= 0,1 x 24 = 2,4g
= 0,2 x 27 = 5,4g
Cho 7,8 gam hỗn hợp hai kim loại là Mg và Al tác dụng với dung dịch loãng, dư. Khi phản ứng kết thúc, người ta thu được 8,96 lít khí (đktc). Tính thể tích dung dịch 2M đã tham gia các phản ứng.
Thể tích dung dịch tham gia phản ứng :
Số mol tham gia (1) và (2) là :
0,1 + 0,3 = 0,4 (mol)
Thể tích dung dịch là :
= 0,4/2 = 0,2 l
Cho Fe phản ứng với dung dịch thu được khí A và 11,04 gam muối. Tính khối lượng Fe phản ứng biết rằng số mol Fe phản ứng bằng 37,5% số mol phản ứng.
Axit không biết là loãng hay đặc, khí thoát ra không biết là và nên chưa kết luận được
Nếu là loãng → phản ứng với Fe tỉ lệ 1 : 1 → loại V
Nếu đặc nóng → phản ứng với Fe tỉ lệ 1 : 3 → có thêm phản ứng giữa Fe với muối tạo ra muối
Các phản ứng cho - nhận e xảy ra:
Fe → + 3e (1)
Fe + 2 → 3 (2)
Nếu gọi số mol phản ứng là x thì số mol Fe phản ứng ( 1 ) là x/3 số mol Fe phản ứng (2) là y, vậy ta có :
x/3 + y = 0,375x => 24y = x (*)
Mặt khác :
= 152.3y + 400x
(x/3 -2y)/2 = 11,04 (**)
Thay (*) vào (**) giải được y = 0,0067; x = 0,16
Vậy khối lượng Fe phản ứng là: 0,16.0,375.56 = 3,36 (gam).
Hoà tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg, Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch loãng, thu được 1,344 lít khí (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Xác định gía trị của m.
= 1,344/22,4 = 0,06
= = 0,060
= = 0,06
= 3,22 + 0,06 x 96 = 8,98g
Cho m gam hỗn hợp 2 kim loại Al và Cu chia làm 2 phần bằng nhau :
- Phần 1 : Cho tác dụng với dung dịch loãng, dư thu được 1,344 lít khí (đktc).
- Phần 2 : Cho tác dụng với dung dịch đặc nóng, dư, thu được 2,24 lít khí (đktc) .Xác định giá trị của m.
Các PTHH :
2Al + 3 → + 3 (1)
2Al + 6 → + 3 + 6O (2)
Cu + 2 → Cu + 2O + (3)
Theo PTHH (1) số mol Al tham gia phản ứng bằng 2/3 số mol => Khối lượng AI trong hỗn hợp : 2×2/3×0,06×27 = 2,16(g)
Số mol được giải phóng bởi Al: 2,16/27 x 3/2 = 0,12 mol
Theo PTHH (2) và (3) số mol giải phóng bởi Cu : 2.0,1 - 0,12 = 0,08 (mol)
Theo PTHH (3) khối lượng Cu trong hỗn hợp : 0,08. 64 = 5,12 (g)
Vậy m = 2,16 + 5,12 = 7,28 (g).
Sau khi hoà tan 8,45 gam oleum A vào nước được dung dịch B, để trung hoà dung dịch B cần 200 ml dung dịch NaOH 1M. Xác định công thức của A.
Đặt công thức oleum là
Số mol NaOH là 0,2 mol
+ n → (n+1)
4 + 2NaOH → + 2
M() = 8,45/0,1 (n+1) = 98 + 80n
84,5n + 84,5 = 98 + 80n
n = 3
vậy công thức của A :

