2048.vn

Bài 33: Axit sunfuric - Muối sunfat
Đề thi

Bài 33: Axit sunfuric - Muối sunfat

A
Admin
Hóa họcLớp 105 lượt thi
34 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Một loại oleum có công thức hoá học là H2S2O7 (H2SO4.SO3). Số oxi hoá của lưu huỳnh trong hợp chất oleum là

A. +2     B. +4.

C. +6.     D.+8.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Chất nào sau đây vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử ?

A. SO2    B.H2SO4

C. H2S    D. Na2SO3

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Phân tử hoặc ion có nhiều electron nhất là

A. SO2    B. SO32-

C. S2-    D. SO42-

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Hãy ghép từng cặp mỗi chất (ở cột bên trái) với tính chất của chất đó (ở cột bên phải)

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

PTHH của phản ứng lưu huỳnh tác dụng với dung dịch axit sunfuric đặc, nóng :

S+2H2SO4→3SO2+2H2O

Trong phản ứng này, tỉ lệ giữa số nguyên tử lưu huỳnh bị khử và số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hoá là

A. 1 : 2     B. 1 : 3     C.3 : 1     D. 2 : 1.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng :

H2SO4 (đặc nóng) + Fe → Fe2SO43+H2O+SO2

Số phân tử H2SO4 bị khử và số phân tử H2SO4 tạo muối trong PTHH của phản ứng trên là

A. 6 và 3.     B. 3 và 6.     C. 6 và 6.     D. 3 và 3.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Số mol H2SO4 cần dùng để pha chế 5 lít dung dịch H2SO4 2M là

A. 2,5 mol.    B. 5,0 mol.     C. 10 mol.     D. 20 mol.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Nêu phương pháp hoá học để phân biệt các dung dịch sáu với điều kiện được dùng quỳ tím và chọn thêm một hoá chất làm thuốc thử :

Na2SO4, NaCl, H2SO4, HCl

Viết PTHH của những phản ứng đã dùng.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Có những chất khi tham gia phản ứng hoá học này có vai trò là chất khử, nhưng trong phản ứng khác lại có vai trò là chất oxi hoá. Hãy dẫn ra những PTHH để minh hoạ cho những trường hợp sau : Chất đó là oxit.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Có những chất khi tham gia phản ứng hoá học này có vai trò là chất khử, nhưng trong phản ứng khác lại có vai trò là chất oxi hoá. Hãy dẫn ra những PTHH để minh hoạ cho những trường hợp sau : Chất đó là axit.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Có những chất khi tham gia phản ứng hoá học này có vai trò là chất khử, nhưng trong phản ứng khác lại có vai trò là chất oxi hoá. Hãy dẫn ra những PTHH để minh hoạ cho những trường hợp sau : Chất đó là muối.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Có những chất khi tham gia phản ứng hoá học này có vai trò là chất khử, nhưng trong phản ứng khác lại có vai trò là chất oxi hoá. Hãy dẫn ra những PTHH để minh hoạ cho những trường hợp sau : Chất đó là đơn chất.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Có những chất sau : Mg, Na2CO3, Cu, dung dịch H2SO4, đặc, dung dịch H2SO4 loãng

Hãy cho biết chất nào tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc hay loãng để sinh ra :

Chất khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí.

Viết tất cả PTHH cho các phản ứng.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Có những chất sau : Mg, Na2CO3, Cu, dung dịch H2SO4, đặc, dung dịch H2SO4 loãng

Hãy cho biết chất nào tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc hay loãng để sinh ra :

Chất khí nặng hơn không khí, nó vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.

Viết tất cả PTHH cho các phản ứng.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Có những chất sau : Mg, Na2CO3, Cu, dung dịch H2SO4, đặc, dung dịch H2SO4 loãng

Hãy cho biết chất nào tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc hay loãng để sinh ra :

Chất khí nặng hơn không khí và không duy trì sự cháy.

Viết tất cả PTHH cho các phản ứng.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Trong bài thực hành về tính chất hoá học của axit sunfuric có những hoá chất sau : Cu, ZnO, Fe, Na2CO3, C12H22O11 (đường), dung dịch NaOH, giấy quỳ tím, dung dịch H2SO4 loãng và dung dịch H2SO4 đặc)

Hãy lập kế hoạch thí nghiệm để chứng minh rằng : Dung dịch H2SO4 loãng có những tính chất hoá học chung của axit.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Trong bài thực hành về tính chất hoá học của axit sunfuric có những hoá chất sau : Cu, ZnO, Fe, Na2CO3, C12H22O11 (đường), dung dịch NaOH, giấy quỳ tím, dung dịch H2SO4 loãng và dung dịch H2SO4 đặc)

Hãy lập kế hoạch thí nghiệm để chứng minh rằng : Dung dịch H2SO4 đặc có những tính chất hoá học đặc trưng là tính oxi hoá mạnh và tính háo nước.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cần điều chế một lượng muối CuSO4. Phương pháp nào sau đây tiết kiệm được axit sunfuric ? 

Axit sunfuric tác dụng với đồng (II) oxit.

Axit suníuric tác dụng với kim loại đồng.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Người ta có thể điều chế một số chất khí bằng những phản ứng hoá học sau : Nhiệt phân CaCO3.

- Hãy cho biết tên chất khí được sinh ra trong mỗi phản ứng trên và viết PTHH của các phản ứng.

- Bằng thí nghiệm nào có thể khẳng định được chất khí sinh ra trong mỗi thí nghiệm ?

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Người ta có thể điều chế một số chất khí bằng những phản ứng hoá học sau : Dung dịch HCl đặc tác dụng với MnO2

- Hãy cho biết tên chất khí được sinh ra trong mỗi phản ứng trên và viết PTHH của các phản ứng.

 

- Bằng thí nghiệm nào có thể khẳng định được chất khí sinh ra trong mỗi thí nghiệm ?

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Người ta có thể điều chế một số chất khí bằng những phản ứng hoá học sau : Dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với Zn.

- Hãy cho biết tên chất khí được sinh ra trong mỗi phản ứng trên và viết PTHH của các phản ứng.

 

- Bằng thí nghiệm nào có thể khẳng định được chất khí sinh ra trong mỗi thí nghiệm ?

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Người ta có thể điều chế một số chất khí bằng những phản ứng hoá học sau : Dung dịch H2SO4 đặc tác dụng với Cu.

- Hãy cho biết tên chất khí được sinh ra trong mỗi phản ứng trên và viết PTHH của các phản ứng.

 

- Bằng thí nghiệm nào có thể khẳng định được chất khí sinh ra trong mỗi thí nghiệm ?

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Người ta có thể điều chế một số chất khí bằng những phản ứng hoá học sau : Nhiệt phân KMnO4

- Hãy cho biết tên chất khí được sinh ra trong mỗi phản ứng trên và viết PTHH của các phản ứng.

 

- Bằng thí nghiệm nào có thể khẳng định được chất khí sinh ra trong mỗi thí nghiệm ?

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Thực hiện những biến đổi hoá học sau bằng cách viết những PTHH và ghi điều kiện của phản ứng, nếu có :

Giải sách bài tập Hóa học 10 | Giải sbt Hóa học 10

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Dung dịch axit sunfuric đặc (D = 1,83 g/ml) chứa 6,4% nước. Hãy cho biết trong 1 lít dung dịch axit này có bao nhiêu mol H2SO4

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Xử lí 1,143 gam hỗn hợp rắn gồm kali clorua và kali sunfat bằng dung dịch axit sunfuric đặc, thu được 1,218 gam kali sunfat. Viết PTHH của phản ứng xảy ra.

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Xử lí 1,143 gam hỗn hợp rắn gồm kali clorua và kali sunfat bằng dung dịch axit sunfuric đặc, thu được 1,218 gam kali sunfat. Tính khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp rắn ban đầu.

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Cho 7,8 gam hỗn hợp hai kim loại là Mg và Al tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư. Khi phản ứng kết thúc, người ta thu được 8,96 lít khí (đktc). Viết PTHH của các phản ứng đã xảy ra.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Cho 7,8 gam hỗn hợp hai kim loại là Mg và Al tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư. Khi phản ứng kết thúc, người ta thu được 8,96 lít khí (đktc). Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Cho 7,8 gam hỗn hợp hai kim loại là Mg và Al tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư. Khi phản ứng kết thúc, người ta thu được 8,96 lít khí (đktc). Tính thể tích dung dịch H2SO4 2M đã tham gia các phản ứng.

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Cho Fe phản ứng với dung dịch H2SO4 thu được khí A và 11,04 gam muối. Tính khối lượng Fe phản ứng biết rằng số mol Fe phản ứng bằng 37,5% số mol H2SO4 phản ứng.

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg, Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Xác định gía trị của m.

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp 2 kim loại Al và Cu chia làm 2 phần bằng nhau :

- Phần 1 : Cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 1,344 lít khí H2 (đktc).

- Phần 2 : Cho tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư, thu được 2,24 lít khí SO2 (đktc) .Xác định giá trị của m.

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

Sau khi hoà tan 8,45 gam oleum A vào nước được dung dịch B, để trung hoà dung dịch B cần 200 ml dung dịch NaOH 1M. Xác định công thức của A.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack