Bài 3: Một số phương trình lượng giác thường gặp
25 câu hỏi
Giải phương trình 2sinx – 3 = 0 là phương trình bậc nhất đối với sinx.
2sinx – 3 = 0 ⇔ sin x = 3/2 , vô nghiệm vì |sinx| ≤ 1
Giải phương trình √3 tanx + 1 = 0 là phương trình bậc nhất đố với tanx.
Điều kiện:
Vậy phương trình đã cho có nghiệm .
Giải phương trình sau: 3cos2x – 5cosx + 2 = 0
3cos2x - 5 cos x + 2 = 0
Đặt cos x = t với điều kiện -1 ≤ t ≤ 1 (*),
ta được phương trình bậc hai theo t:
3t2 - 5t + 2 = 0(1)
Δ = (-5)2 - 4.3.2 = 1
Phương trình (1)có hai nghiệm là:
Ta có:
cosx = 1 ⇔ cosx = cos0
⇔ x = k2π, k ∈ Z
cosx = 2/3 ⇔ x = ± arccos 2/3 + k2π, k ∈ Z
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: .
Giải phương trình sau: 3tan2x - 2√3 tanx + 3 = 0
Điều kiện:
3tan2 x - 2√3 tanx + 3 = 0
Đặt tanx = t
ta được phương trình bậc hai theo t:
3t2 - 2√3 t + 3 = 0(1)
Δ = (-2√3)2 - 4.3.3 = -24 < 0
Vậy Phương trình (1) vô nghiệm, nên không có x thỏa mãn đề bài
Hãy nhắc lại:
a) Các hằng đẳng thức lượng giác cơ bản;
b) Công thức cộng;
c) Công thức nhân đôi;
d) Công thức biến đổi tích thành tổng và tổng thành tích.
a) Các hằng đẳng thức lượng giác cơ bản:
sin2α + cos2α = 1
1 + tan2α = 1/(cos2α); α ≠ π/2 + kπ, k ∈ Z
1 + cot2α = 1/(sin2α); α ≠ kπ, k ∈ Z
tanα.cotα = 1; α ≠ kπ/2, k ∈ Z
b) Công thức cộng:
cos(a - b) = cosa cosb + sina sinb
cos(a + b) = cosa cosb - sina sinb
sin(a - b) = sina cosb - cosa sinb
sin(a + b) = sina.cosb + cosa.sinb
c) Công thức nhân đôi:
sin2α = 2 sinα cosα
cos2α = cos2α - sin2α = 2cos2α - 1 = 1 - 2sin2α
d) Công thức biến đổi tích thành tổng:
cos a cosb = 1/2 [cos(a - b) + cos(a + b) ]
sina sinb = 1/2 [cos(a - b) - cos(a + b) ]
sina cosb = 1/2 [sin(a - b) + sin(a + b) ]
Công thức biến đổi tổng thành tích:
Giải phương trình 3cos2 6x + 8sin3x cos3x – 4 = 0.
3cos26x + 8sin3x.cos3x – 4 = 0
3(1 – sin26x) + 4sin6x – 4 = 0
- 3sin26x + 4sin6x – 1 = 0
Vậy nghiệm của phương trình là:
Dựa vào các công thức cộng đã học:
sin(a + b) = sina cosb + sinb cosa;
sin(a – b) = sina cosb - sinb cosa;
cos(a + b) = cosa cosb – sina sinb;
cos(a – b) = cosa cosb + sina sinb;
và kết quả cos π/4 = sinπ/4 = √2/2, hãy chứng minh rằng:
a) sinx + cosx = √2 cos(x - π/4);
b) sin x – cosx = √2 sin(x - π/4).
a) √2 cos(x - π/4)
= √2.(cosx.cos π/4 + sinx.sin π/4)
= √2.(√2/2.cosx + √2/2.sinx)
= √2.√2/2.cosx + √2.√2/2.sinx
= cosx + sinx (đpcm)
b) √2.sin(x - π/4)
= √2.(sinx.cos π/4 - sin π/4.cosx )
= √2.(√2/2.sinx - √2/2.cosx )
= √2.√2/2.sinx - √2.√2/2.cosx
= sinx – cosx (đpcm).
Giải phương trình √3 sin3x – cos3x = √2.
Vậy phương trình đã cho có nghiệm:
Giải phương trình: sin2x – sin x = 0
Vậy phương trình có tập nghiệm (k ∈ Z).
Giải phương trình sau: 2cos2x – 3cos x + 1 = 0
2cos2x – 3cosx + 1 = 0 (1)
đặt t = cosx, điều kiện –1 ≤ t ≤ 1
(1) trở thành 2t2 – 3t + 1 = 0
(thỏa mãn điều kiện).
+ t = 1 ⇒ cos x = 1 ⇔ x = k.2π (k ∈ Z)
Vậy phương trình có tập nghiệm
(k ∈ Z).
Giải phương trình sau: 2sin 2x + √2.sin4x = 0.
Vậy phương trình có tập nghiệm
(k ∈ Z)
Giải phương trình sau:
(Phương trình bậc hai với ẩn
).
Vậy phương trình có họ nghiệm x = k4π (k ∈ Z)
Giải phương trình sau: 8cos2x + 2sinx – 7 = 0
8cos2x + 2sinx – 7 = 0 (1)
⇔ 8(1 – sin2x) + 2sinx – 7 = 0
⇔ 8sin2x - 2sinx – 1 = 0 (Phương trình bậc hai với ẩn sin x)
Vậy phương trình có tập nghiệm
{ + k2π;
+ k2π; arcsin
+ k2π; π - arcsin
+ k2π (k ∈ Z).
Giải phương trình sau: 2tan2x + 3tanx + 1 = 0
Điều kiện:
2tan2x + 3tanx + 1 = 0 (Phương trình bậc 2 với ẩn tan x).
(Thỏa mãn điều kiện)
Vậy phương trình có tập nghiệm { + kπ; arctan
+ kπ} (k ∈ Z)
Giải phương trình sau: tanx – 2.cotx + 1 = 0
Điều kiện
tanx – 2.cotx + 1 = 0
(Thỏa mãn điều kiện).
Vậy phương trình có tập nghiệm
{ + kπ; arctan(-2) + kπ} (k ∈ Z)
Giải phương trình sau: 2sin2 x + sinx.cosx – 3cos2 x = 0
2sin2x + sinx.cosx – 3cos2x = 0 (1)
+ Xét cos x = 0 ⇒ sin2x = 1 – cos2x = 1
Phương trình (1) trở thành: 2 = 0 (loại)
+ Xét cos x ≠ 0, chia cả hai vế của (1) cho cos2x ta được:
Vậy phương trình có tập nghiệm (k ∈ Z)
Giải phương trình sau: 3sin2 x – 4 sinx.cosx + 5 cos2 x =2
3sin2x – 4sinx.cosx + 5cos2x = 2
⇔ 3sin2x – 4sinx.cosx + 5cos2x = 2(sin2x + cos2x)
⇔ sin2x – 4sinx.cosx + 3 cos2x = 0 (1)
+ Xét cosx = 0 ⇒ sin2x = 1.
Phương trình (1) trở thành 1 = 0 (Vô lý).
+ Xét cos x ≠ 0. Chia hai vế phương trình cho cos2x ta được
Vậy phương trình có tập nghiệm
(k ∈ Z)
Giải phương trình sau: sin2 x + sin2x - 2 cos2 x = 1/2
+ Xét cos x = 0 ⇒ sin2x = 1 – cos2x = 1
(1) trở thành 1 = 0 (Vô lý).
+ Xét cos x ≠ 0, chia cả hai vế cho cos2x ta được:
Vậy phương trình có tập nghiệm
(k ∈ Z)
Giải phương trình sau: 2cos2x - 3√3sin2x - 4sin2x = -4
Xét phương trình: \(2{\cos ^2}x - 3\sqrt 3 \sin 2x - 4{\sin ^2}x = - 4\)
\( \Leftrightarrow 2{\cos ^2}x - 6\sqrt 3 \sin xc{\rm{os}}x - 4{\sin ^2}x = - 4\left( {{{\sin }^2}x + {{\cos }^2}x} \right)\)
\( \Leftrightarrow 6{\cos ^2}x - 6\sqrt 3 \sin xc{\rm{os}}x = 0\)
\( \Leftrightarrow 6\cos x\left( {c{\rm{os}}x - \sqrt 3 \sin x} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x = 0\\c{\rm{os}}x - \sqrt 3 \sin x = 0\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x = 0\\\frac{{{\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{inx}}}}{{\cos x}} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\left( {\cos x \ne 0} \right)\end{array} \right.\)
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x = 0\\\tan x = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\left( {\cos x \ne 0} \right)\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{2} + k\pi \\x = \frac{\pi }{6} + k\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\]
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: .
Giải phương trình sau: tan(2x + 1).tan(3x – 1) = 1
Điều kiện:
Vậy phương trình có họ nghiệm
(k ∈ Z).
Giải phương trình sau: tanx + tan (x+π/4) = 1
Điều kiện:
⇔ tan x.(1 - tanx) + tanx + 1 = 1 – tan x.
⇔ tan x - tan2x + 2.tan x = 0
⇔ tan2x - 3tanx = 0
⇔ tanx(tanx - 3) = 0
Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là:
{arctan 3+kπ; k ∈ Z }
Giải phương trình sau:
Vậy phương trình có tập nghiệm
(k ∈ Z)
Giải phương trình sau: 3sin3x - 4cos3x = 5
Ta có: nên tồn tại α thỏa mãn
(1) trở thành: cos α.sin3x – sin α.cos 3x = 1
Vậy phương trình có họ nghiệm (k ∈ Z)
với α thỏa mãn
Giải phương trình sau:
Vậy phương trình có tập nghiệm
(k ∈ Z)
Giải phương trình sau: 5cos2x + 12sin2x - 13 = 0
Vì nên tồn tại α thỏa mãn
(*) ⇔ cos α.cos 2x + sin α. sin 2x = 1
Vậy phương trình có họ nghiệm
(k ∈ Z)
với α thỏa mãn








