
21 câu hỏi
Đáp án D
a-2; b-1; c-4; d-3
Đáp án B
Đáp án D
Đáp án B
Đáp án B
Đáp án C
Xem đồ thị sau :
Thể tích khí oxi thu được ở các thời điểm :
25 giây : Khoảng 40
45 giây : Khoảng 83
Phản ứng kết thúc ở thời điểm 60 giây và thể tích khí oxi thu được là 90
hai dạng thù hình của nguyên tố oxi là oxi và ozon
So sánh tính chất hoá học của oxi và ozon
| Oxi | Ozon |
a. Tác dụng với kim loại Tác dụng với hầu hết kim loại (trừ Ag, Au và Pt) → oxit. Các phản ứng thường xảy ra ở nhiệt độ cao. 2Mg + → 2MgO 3Fe + → b. Tác dụng với phi kim - Oxi phản ứng với hầu hết các phi kim (trừ halogen) tạo thành oxit axit hoặc oxit không tạo muối. - Các phản ứng thường xảy ra ở nhiệt độ cao. S + → S C + → C 2C + → 2CO N2 + c. Tác dụng với hợp chất có tính khử 2CO + → 2C 4Fe + 11 → 2 + 8S | Có tính oxi hóa mạnh hơn Oxi: + 2KI + → 2KOH + + 2Ag + → + (phản ứng xảy ra ngay ở nhiệt độ thường). |
Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí:
M = 18 x 2 = 36(g/mol)
Đặt x và y là số mol và có trong 1 mol hỗn hợp khí, ta có phương trình đại số :
Giải phương trình, ta có y = 3x. Biết rằng tỉ lệ phần trăm về số mol khí cũng là tỉ lệ về thể tích : Thể tích khí oxi gấp 3 lần thể tích khí ozon. Thành phần của hỗn hợp khí là 25% ozon và 75% oxi.
Đặt x và y là số mol và có trong 1 mol hỗn hợp khí
Hỗn hợp khí A : (48x + 32y)/(x+y) = 19,2 x 2 = 38,4
→ 3x = 2y → 40% và 60%
Đặt x và y là số mol và CO có trong 1 mol hỗn hợp khí
Hỗn hợp khí B : (2x + 28y)/(x+y) = 3,6 x 2 = 7,2
→ x = 4y → 80% và 20% CO
PTHH của các phản ứng :
2CO + → 2C (1)
3CO + → 3C (2)
Trong 1 mol hỗn hợp khí A có 0,6 mol và 0,4 mol
Theo (1): 0,6 mol đốt cháy được 1,2 mol CO.
Theo (2) : 0,4 mol đốt cháy được 1,2 mol CO.
Kết luận : 1 mol hỗn hợp khí A đốt cháy được 2,4 mol khí CO.
3 → 2
3ml → 2 ml (giảm 1 ml)
y ml ←x ml (giảm 5 ml)
Rút ra : x = 10 ml và y = 15 ml
Thể tích đã tạo thành là 10 ml.
Thể tích đã tham gia phản ứng là 15 ml.
448 ml ở đktc là 0,02 mol.
Số mol ozon có trong oxi đã được ozon hoá : 0,03/16 = 0,001875 (mol) hay 0,09 (g).
Số mol oxi có trong bình : 0,02 - 0,001875 = 0,018125 (mol) hay 0,58 g.
Khối lượng của hỗn hợp : 0,09 + 0,58 = 0,67 (g).
Phẩn trăm khối lượng cua ozon trong hỗn hợp : 0,09 x 100/0,67 = 13,43%
Gọi x là số mol có trong 1 mol hỗn hợp khí, số mol sẽ là (1 - x) mol.
Ta có phương trình : 48x + (1 - x).32 = 18.2
Giải ra x = 0,25.
Do %n = %V nên ozon chiếm 25% thể tích hỗn hợp.
(1)
Theo (1) : 22,4 lít tạo ra 1 mol khối lượng tăng 16 g
0,25 lít tạo ra 1 mol khối lượng tăng x g.
x = 16x0,25/22,4 = 0,178g
+ Dùng giấy quỳ tím tẩm nước để nhận ra khí HCl.
+ Dùng nước vôi trong để nhận ra khí
+ Dùng dung dịch chứa hỗn hợp KI và hồ tinh bột để nhận ra ozon.
+ Khí còn lại là oxi.
Hỗn hợp đầu có : V = 20 lít, M = 3.16 = 48
Áp dụng phương pháp đường chéo ta có :
= 20 lít
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















