Bài 29: Oxi - Ozon
21 câu hỏi
Khác với nguyên tử O, ion oxit có
A. bán kính ion nhỏ hơn và ít electron hơn.
B. bán kính ion nhỏ hơn và nhiều electron hơn.
C. bán kính ion lớn hơn và ít electron hơn.
D. bán kính ion lớn hơn và nhiéu electron hơn.
Đáp án D
Cấu hình electron nào ở cột bên trái tương ứng với nguyên tử nào ở cột bên phải ?
a-2; b-1; c-4; d-3
Khí oxi điều chế được có lẫn hơi nước. Dẫn khí oxi ẩm đi qua chất nào sau đây để được khí oxi khô ?
A.
B. CaO
C. Dung dịch
D. Dung dịch HCl
Đáp án B
Ở một số nhà máy nước, người ta dùng ozon để sát trùng nước máy là dựa vào tính chất nào sau đây của ozon ?
A. Ozon là một khí độc
B. Ozon không tác dụng với nước
C. Ozon tan nhiều trong nước
D. Ozon là chất oxi hoá mạnh
Đáp án D
Với số mol các chất bằng nhau, chất nào dưới đây điều chế được lượng nhiều nhất
A. 2KN → 2KN + 2
B. 2KCl → 2KCl + 3
C. 2 → 2 +
D. 2HgO → 2Hg +
Đáp án B
Oxi có số oxi hóa dương trong hợp chất nào sau đây
A. B.
C. D.
Đáp án B
Khi nhiệt phân 1 g KMn thì thể tích khí thu được ở đktc là
A. 0,1 lít B. 0,3 lít
C. 0,07 lít D. 0,03 lít
Đáp án C
Điều chế khí oxi bằng cách nhiệt phân KMn. Kết quả của thí nghiệm được ghi lại như sau :
Vẽ đồ thị biểu diễn thể tích khí oxi thu được theo thời gian (trục tung là thể tích khí oxi, trục hoành là thời gian).
Xem đồ thị sau :
Điều chế khí oxi bằng cách nhiệt phân KMn. Kết quả của thí nghiệm được ghi lại như sau :
Dùng đồ thị để cho biết thể tích khí oxi thu được ở thời điểm :
- 25 giây
- 45 giây
Thể tích khí oxi thu được ở các thời điểm :
25 giây : Khoảng 40
45 giây : Khoảng 83
Điều chế khí oxi bằng cách nhiệt phân KMn. Kết quả của thí nghiệm được ghi lại như sau :
Ở thời điểm nào thì phản ứng kết thúc ?
Phản ứng kết thúc ở thời điểm 60 giây và thể tích khí oxi thu được là 90
Cho biết tên hai dạng thù hình của nguyên tố oxi.
hai dạng thù hình của nguyên tố oxi là oxi và ozon
So sánh tính chất hoá học của hai dạng thù hình. Dẫn ra PTHH để minh hoạ.
So sánh tính chất hoá học của oxi và ozon
| Oxi | Ozon |
a. Tác dụng với kim loại Tác dụng với hầu hết kim loại (trừ Ag, Au và Pt) → oxit. Các phản ứng thường xảy ra ở nhiệt độ cao. 2Mg + → 2MgO 3Fe + → b. Tác dụng với phi kim - Oxi phản ứng với hầu hết các phi kim (trừ halogen) tạo thành oxit axit hoặc oxit không tạo muối. - Các phản ứng thường xảy ra ở nhiệt độ cao. S + → S C + → C 2C + → 2CO N2 + c. Tác dụng với hợp chất có tính khử 2CO + → 2C 4Fe + 11 → 2 + 8S | Có tính oxi hóa mạnh hơn Oxi: + 2KI + → 2KOH + + 2Ag + → + (phản ứng xảy ra ngay ở nhiệt độ thường). |
Có một hỗn hợp khí gồm oxi và ozon. Hỗn hợp khí này có ti khối đối với hiđro bằng 18. Hãy xác định thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí.
Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí:
M = 18 x 2 = 36(g/mol)
Đặt x và y là số mol và có trong 1 mol hỗn hợp khí, ta có phương trình đại số :
Giải phương trình, ta có y = 3x. Biết rằng tỉ lệ phần trăm về số mol khí cũng là tỉ lệ về thể tích : Thể tích khí oxi gấp 3 lần thể tích khí ozon. Thành phần của hỗn hợp khí là 25% ozon và 75% oxi.
Hỗn hợp khí A gồm có và tỉ khối của hỗn hợp khí A đối với khí là 19,2. Hỗn hợp khí B gồm có và khí CO, tỉ khối của hỗn hợp khí B đối với là 3,6.
Tính thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi khí có trong hỗn hợp khí A và B.
Đặt x và y là số mol và có trong 1 mol hỗn hợp khí
Hỗn hợp khí A : (48x + 32y)/(x+y) = 19,2 x 2 = 38,4
→ 3x = 2y → 40% và 60%
Đặt x và y là số mol và CO có trong 1 mol hỗn hợp khí
Hỗn hợp khí B : (2x + 28y)/(x+y) = 3,6 x 2 = 7,2
→ x = 4y → 80% và 20% CO
Hỗn hợp khí A gồm có và tỉ khối của hỗn hợp khí A đối với khí là 19,2. Hỗn hợp khí B gồm có và khí CO, tỉ khối của hỗn hợp khí B đối với là 3,6.
Một mol khí A có thể đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu mol khí CO ?
PTHH của các phản ứng :
2CO + → 2C (1)
3CO + → 3C (2)
Trong 1 mol hỗn hợp khí A có 0,6 mol và 0,4 mol
Theo (1): 0,6 mol đốt cháy được 1,2 mol CO.
Theo (2) : 0,4 mol đốt cháy được 1,2 mol CO.
Kết luận : 1 mol hỗn hợp khí A đốt cháy được 2,4 mol khí CO.
Sau khi ozon hoá một thể tích oxi thì thấy thể tích giảm đi 5 ml. Tính thê tích ozon đã được tạo thành và thể tích oxi đã tham gia phản ứng để biến thành ozon. Các thể tích khí đều đo ở đktc.
3 → 2
3ml → 2 ml (giảm 1 ml)
y ml ←x ml (giảm 5 ml)
Rút ra : x = 10 ml và y = 15 ml
Thể tích đã tạo thành là 10 ml.
Thể tích đã tham gia phản ứng là 15 ml.
Một bình cầu dung tích 448 ml được nạp oxi rồi cân. Phóng điện để ozon hoá, sau đó lại nạp oxi rồi cân. Khối lượng trong 2 trường hợp chênh lộch nhau 0,03 gam.
Tính phần trăm về khối lượng của ozon trong hỗn hợp sau phản ứng. Biết các thể tích khí nạp vào bình đều đo ở đktc.
448 ml ở đktc là 0,02 mol.
Số mol ozon có trong oxi đã được ozon hoá : 0,03/16 = 0,001875 (mol) hay 0,09 (g).
Số mol oxi có trong bình : 0,02 - 0,001875 = 0,018125 (mol) hay 0,58 g.
Khối lượng của hỗn hợp : 0,09 + 0,58 = 0,67 (g).
Phẩn trăm khối lượng cua ozon trong hỗn hợp : 0,09 x 100/0,67 = 13,43%
Hỗn hợp khí ozon và oxi có tỉ khối so với khí là 18. Xác định % thể tích của ozon trong hỗn hợp.
Gọi x là số mol có trong 1 mol hỗn hợp khí, số mol sẽ là (1 - x) mol.
Ta có phương trình : 48x + (1 - x).32 = 18.2
Giải ra x = 0,25.
Do %n = %V nên ozon chiếm 25% thể tích hỗn hợp.
Hỗn hợp khí ozon và oxi có tỉ khối so với khí là 18. Khi cho 1 lít (đktc) hỗn hợp khí đó đi qua bạc kim loại, khối lượng của bạc sẽ tăng lên bao nhiêu ?
(1)
Theo (1) : 22,4 lít tạo ra 1 mol khối lượng tăng 16 g
0,25 lít tạo ra 1 mol khối lượng tăng x g.
x = 16x0,25/22,4 = 0,178g
Có các chất khí không màu sau là : hiđro clorua, cacbonic, oxi, ozon.
Hãy nêu phương pháp hoá học để phân biệt các khí trên.
+ Dùng giấy quỳ tím tẩm nước để nhận ra khí HCl.
+ Dùng nước vôi trong để nhận ra khí
+ Dùng dung dịch chứa hỗn hợp KI và hồ tinh bột để nhận ra ozon.
+ Khí còn lại là oxi.
Hỗn hợp khí và có tỉ khối hơi đối với metan () bằng 3. Tính thể tích khí ần thêm vào 20 lít hỗn hợp trên để thu được hỗn hợp khí có tỉ khối hơi bằng 2,5.
Hỗn hợp đầu có : V = 20 lít, M = 3.16 = 48
Áp dụng phương pháp đường chéo ta có :
= 20 lít
