Bài 26: Luyện tập : Nhóm halogen
20 câu hỏi
Cho phản ứng :
X là chất nào sau đây ?
A. HBr. B. HBrO.
C. HBr D. HBr
Đáp án A
Khi đổ dung dịch vào dung dịch chất nào sau đây sẽ thu được kết tủa màu vàng đậm nhất ?
A. Dung dịch HF. B. Dung dịch HCL.
C. Dung dịch HBr. D. Dung dịch HI.
Đáp án D
Brom bị lẫn tạp chất là clo. Để thu được brom tinh khiết cần làm cách nào sau đây ?
A. Dẫn hỗn hợp đi qua dung dịch loãng
B. Dẫn hỗn hợp đi qua nước.
C. Dẫn hỗn hợp đi qua dung dịch NaBr.
D. Dẫn hỗn hợp đi qua dung dịch NaI
Đáp án C
Dãy axit nào sau đây sắp xếp đúng theo thứ tự giảm dần tính axit ?
A. HI > HBr > HCL > HF B. HF > HCL > HBr > HI.
C. HCL > HBr > HI > HF. D. HCl > HBr > HF > HI
Đáp án A
Dãy ion nào sau đây sắp xếp đúng theo thứ tự giảm dần tính khử ?
A. B.
C. D.
Đáp án B
Vì sao người ta có thể điều chế , , bằng cách cho hỗn hợp dung dịch đặc và tác dụng với muối clorua, bromua, iotua nhưng không thể áp dụng phương pháp này để điều chế Bằng cách nào có thể điều chế được ? Viết PTHH của các phản ứng.
Người ta có thể điều chế , , bằng cách cho hỗn hợp dung dịch đặc và tác dụng với muối clorua, bromua, iotua
Các sản phẩm trung gian là HCl, HBr, HI bị hỗn hợp ( + ) oxi hoá thành , , . Các PTHH có thể viết như sau :
NaCl + → Na + HCl
+ 4HCl → Mn + + 2
Các phản ứng cũng xảy ra tương tự đối với muối NaBr và NaI.
Không thể áp dụng phương pháp trên để điều chế vì hỗn hợp oxi hoá ( + ) không đủ mạnh để oxi hoá HF thành
Cách duy nhất điều chế là điện phân KF tan trong HF lỏng khan Dùng dòng điện một chiểu 8-12 von ; 4000 - 6000 ampe ; Bình điện phân có catôt làm bằng thép đặc biệt hoặc bằng đồng và anôt làm bằng than chì (graphit).
Ở catot:
Ở anot:
Bằng phương pháp hoá học nào có thể Xác định được có khí clo lẫn trong khí hiđro clorua ?
Viết PTHH của các phản ứng xảy ra.
Cách 1: Cho hỗn hợp khí đi qua dung dịch HBr hoặc dung dịch HI, sẽ oxi hoá HBr hoặc HI thành hoặc làm cho dung dịch không màu ban đầu chuyển thành màu vàng hoặc màu nâu.
+ 2HBr → 2HCl + (dung dịch có màu vàng)
hoặc + 2HI → 2HCl + (dung dịch có màu vàng nâu)
Cách 2: Có thể nhận ra có trong hỗn hợp khí bằng quỳ tím ấm.
Khi cho quỳ tím ẩm vào bình khí nếu quỳ tím ẩm chuyển sang màu đỏ sau đó mất màu đỏ chứng tỏ trong hỗn hợp khí có
Bằng phương pháp hoá học nào có thể Thu được khí clo từ hỗn hợp khí ở câu a ?
Viết PTHH của các phản ứng xảy ra.
Cách 1: Cho hỗn hợp khí trên (HCl và ) tác dụng với chất oxi hoá mạnh là dung dịch KMn khi đó HCl bị oxi hoá thành , kết quả thu được chất khí duy nhất là
16HCl + 2KMn → 2KCl + 2Mn + 5 + 8H2O
Cách 2: Dẫn hỗn hợp khí qua bình đựng NaCl bão hòa, HCl bị giữ lại trong dung dịch, còn thoát ra khỏi dung dịch (xem thêm ở hình 5.3 sách giáo khóa hóa 10 cơ bản).
Bằng phương pháp hoá học nào có thể Thu được khí hiđro clorua từ hỗn hợp khí ở câu a ?
Viết PTHH của các phản ứng xảy ra.
Cho hỗn hợp khí đi qua ống đựng bột đồng kim loại đun nóng, khí tác dụng với đồng kim loại tạo muối clorua là chất rắn. Chất khí không tác dụng với đồng kim loại là HCl, nên chất khí đi ra chỉ là HCl.
Cu + Cu
Có 4 lọ không có nhãn đựng riêng biệt các muối : KF, KCl, KBr, KI.
Hãy cho biết : Cách phân biệt muối đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hoá học.
Lấy một ít muối trong mỗi lọ đem hoà tan vào nước được các dung dịch riêng biệt.
Dung dịch nào tác dụng được với hoặc nước brom tạo ra tinh thể có màu đen tím, đó là dung dịch KI.
+ 2KI → 2KBr +
Những dung dịch còn lại, dung dịch nào tác dụng được với tạo ra dung dịch có màu vàng nâu (màu của tan trong nước), đó là dung dịch KBr.
+ 2KBr → 2KCl +
Hai dung dịch còn lại là KF và KCl : cho tác dụng với dung dịch Ag, dung dịch nào tạo kết tủa trắng, đó là dung dịch KCl.
KCl + Ag → AgCl + K
Dung dịch còn lại là KF.
Có 4 lọ không có nhãn đựng riêng biệt các muối : KF, KCl, KBr, KI.
Từ những muối đã cho điều chế các halogen tương ứng và các hiđro halogenua tương ứng.
Điều chế halogen tương ứng từ muối đã cho :
Điều chế : Điện phân mưối KF tan trong chất lỏng HF khan thu được ở anôt.
Điều chế : Điện phân dung dịch KCl trong nước, có màng ngăn.
Điều chế : Cho đặc tác dụng với hỗn hợp rắn là KBr và Mn đun nóng. Các phản ứng xảy ra như sau :
2KBr + → + 2HBr (1)
Mn + 4HBr → Mn + + 2 (2)
Mn + → Mn + 2HBr (3)
Phản ứng tổng của (1), (2), (3) là :
2KBr + Mn + 2 → + Mn + + 2 (4)
Điều chế tương tự điểu chế và có phản ứng tổng là :
2KI + Mn + 2 → + Mn + + 2 (4)
- Điều chế các hiđro halogenua từ các muối tương ứng :
Điều chế HF: KF + → KH + HF
Điều chế HCl: KCl + → KH + HCl
Điều chế HBr : Điện phân dung dịch KBr có màng ngăn (hoặc cho tác dụng với dung dịch KBr, hoặc cho muối KBr tác dụng với hỗn hợp Mn và đặc ) được sau đó cho ác dụng với ở nhiệt độ cao được HBr.
+ → 2HBr
Điều chế HI : Tương tự như điều chế HBr ở trên hoặc từ ta điều chế HI bằng cách dùng khí S và khử
+ S → 2Hi + S
Tính khối lượng muối NaCl và muối NaI cần thiết để có 10 tấn muối ăn chứa 2,5% NaI.
= 10.2,5% = 0,25 tấn = 250kg
NaCl → NaI
Cứ 58,5kg NaCl thì thu được 150kg NaI
⇒ Thu được 250kg NaI cần lượng NaCl = 250.58,5/150 = 97,5kg
Cho các chất sau : KCl, , , dung dịch đặc. Đem trộn 2 hoặc 3 chất với nhau. Trộn như thế nào thì tạo thành clo ? Trộn như thế nào thì tạo thành hiđro clorua ? Viết PTHH của các phản ứng.
+ Để tạo thành clo thì trộn KCl hoặc với và đặc
2KCl + (đặc) + 2HCl
+ 4HCl + + 2
+ Để tạo thành hiđro clorua thì trộn KCl hoặc CaClO với đặc
Ca + 2 Ca + 2HCl
Dựa vào cấu tạo, hãy giải thích vì sao tính oxi hoá của ion hipoclorit mạnh hơn ion clorat Lấy thí dụ phản ứng để minh hoạ.
và có cấu tạo tương ứng như sau :
Liên kết trong ngắn hơn trong nên độ bền > Do đó tính oxi hoá <
Trong dung dịch nước, ion chỉ oxi hoá trong môi trường axit mạnh, còn ion oxi hoá trong bất kì môi trường nào.
NaClO + 2KI + → NaCl + + 2KOH
NaCl + 6KI + 3 → NaCl + 3 + 3 + 3
Khi đun nóng muối kaliclorat, không có xúc tác, thì muối này bị phân huỷ đồng thời theo 2 phản ứng sau :
2KCl→ 2KCl + 3 (a)
4KCl → 3KCl + KCl (b)
Cho biết khi phân huỷ hoàn toàn 73,5 gam KCl thì thu được 33,57 gam KCl. Hãy tính bao nhiêu % kali clorat bị phân huỷ theo (a) ; bao nhiêu % bị phân huỷ theo (b)
Gọi x là số mol KCl bị phân huỷ theo (a).
Gọi y là số mol KCl bị phân huỷ theo (b).
2KCl→ 2KCl + 3
4KCl → 3KCl + KCl
Ta có x + y = 73,5/122,5 = 0,6 (1)
x + y/4 = 33,5/74,5 = 0,45 (2)
Từ (1) và (2) , giải ra:
x =0,4 → phần trăm KCl bị phân hủy theo (a) là: 0,4/0,6 x 100 % = 66,66%
y =0,2 → phần trăm KCl bị phân hủy theo (b) là: 0,2/0,6 x 100 % = 33,34%
Iot có lẫn các tạp chất là clo, brom và nước. Để tinh chế loại iot đó, người ta cho hỗn hợp đó tác dụng với KI và vôi ống rồi nung hỗn hợp trong cốc được đậy bằng một bình có chứa nước lạnh. Khi đó iot sẽ bám vào đáy bình. Viết PTHH của các phản ứng xảy ra.
+ 2KI → 2KCl +
+ 2KI → 2KBr +
Vôi sống tác dụng với O
CaO + O → Ca
Iot thăng hoa bám vào đáy bình
Người ta có thể điều chế bằng các cách sau : Dùng NaH khử iot có số oxi hoá +5 trong hợp chất NaI
Hãy lập PTHH của các phản ứng điều chế trên.
2NaI + 5NaHS → 2 + 3NaHS + + O
Người ta có thể điều chế bằng các cách sau : Cho dung dịch đặc tác dụng với hỗn hợp NaI và Mn
Hãy lập PTHH của các phản ứng điều chế trên.
2NaI + Mn + 2 → + Mn + + 2O
Vì sao người ta có thể điều chế hiđro clorua (HCl), hiđro florua (HF) bằng cách cho dung dịch đặc tác dụng với muối clorua hoặc florua, nhưng không thể áp dụng phương pháp này để điều chế hiđro bromua (HBr) hoặc hiđro iotua (HI) ? Viết PTHH của các phản ứng điều chế các hiđro halogenua.
Điều chế HF, HCl bằng cách cho đặc tác dụng với muối florua, clorua vì à chất oxi hoá không đủ mạnh để oxi hoá được HF và HCl. Nói cách khác, HF và HCl có tính khử yếu, chúng không khử được đặc
Ca + → Ca + 2HF
NaCl + → NaH + HCl
Nhưng không thể dùng phương pháp trên để điều chế HBr và HI vì đặc oxi hoá được những chất này thành và . Nói cách khác, HBr và HI là những chất có tính khử mạnh hơn HCl và HF.
NaBr + → HBr + NaH
2HBr + → + + 2O
NaI + → NaH + HI
2HI + → + + 2O
Có 4 bình không có nhãn, mỗi bình chứa một trong các dung dịch sau : NaCl, Na, Ba, Ba. Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt từng dung dịch chứa trong mỗi bình.
Thử bằng dung dịch Ag nhận ra 2 muối clorua :
NaCl + Ag → AgCl + Na
Ba + Ag → AgCl + Ba
Hai dung dịch không có kết tủa là 2 muối nitrat.
Để phân biệt dung dịch NaCl và dung dịch Ba thử bằng dung dịch
Ba + → Ba + 2HCl
Cũng dùng dung dịch để phân biệt dung dịch Na và Ba

