Bài 21: KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN
15 câu hỏi
Những nguyên tố halogen thuộc nhóm
IA
VA
VIA
VIIA
Đáp án D
Nhóm halogen: nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen là
Đáp án B
Các nguyên tố halogen thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn
→ Cấu hình electron lớp ngoài cùng là: .
Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là
clo
brom
flo
iot
Đáp án C
Flo có độ âm điện lớn nhất (3,98).
Trong nhóm halogen, sự biến đổi tính chất nào sau đây của đơn chất đi từ flo đến iot là đúng?
Ở điều kiện thường, trạng thái tập hợp chuyển từ thể khí sang thể lỏng và rắn.
Màu sắc nhạt dần.
Nhiệt độ nóng chảy giảm dần.
Tính oxi hóa tăng dần.
Đáp án A
A đúng: Ở điều kiện thường: : trạng thái khí; : trạng thái lỏng; : trạng thái rắn.
B sai vì Từ đến màu sắc đậm dần ( màu lục nhạt; màu vàng lục; Br2 màu nâu đỏ; màu đen tím).
C sai vì Từ đến nhiệt độ nóng chảy tăng dần.
D sai vì Từ đến tính oxi hóa giảm dần.
Đặc điểm chung của các đơn chất halogen :
ở điều kiện thường là chất khí.
tác dụng mãnh liệt với nước.
vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
tính chất hóa học cơ bản là tính oxi hóa.
Đáp án D
A sai vì Ở điều kiện thường: , : trạng thái khí; : trạng thái lỏng; : trạng thái rắn.
B sai vì hầu như không tác dụng với nước.
C sai vì chỉ có tính oxi hóa.
Dung dịch muối không tác dụng với dung dịch là
NaF
NaCl
NaBr
NaI
Đáp án A
NaF không tác dụng với
Phát biểu nào sau đây sai?
Độ âm điện của brom lớn hơn độ âm điện của iot.
Flo có tính oxi hóa mạnh hơn clo.
Trong các hợp chất, flo và clo có các số oxi hóa -1, +1, +3, +5, +7.
Bán kính nguyên tử của clo lớn hơn bán kính nguyên tử của flo.
Đáp án C
C sai vì trong hợp chất Flo chỉ có số oxi hóa – 1.
Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ) vào dung dịch (dư), thu được 8,61 gam kết tủa. Thành phần phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là
47,2 %
52,8%
58,2%
41,8%
Đáp án D
Gỉa sử X không phải Flo
Gọi công thức trung bình của X và Y là
→
23 + → 108 + (g)
6,03 → 8,61 (g)
8,61.(23 + ) = 6,03. (108 + )
= 175,7 (loại)
Vậy X là Flo, Y là Clo
Kết tủa chỉ gồm AgCl; = = 8,61 : 143,5 = 0,06 mol
% = = 58,2 (%) → % = 41,8 (%).
Sục khí clo dư vào dung dịch chứa muối NaBr và KBr thu được muối NaCl và KCl, đồng thời thấy khối lượng muối giảm 4,45 gam. Thể tích khí clo đã tham gia phản ứng với 2 muối trên (đo ở đktc) là
4,48 lít.
3,36 lít.
2,24 lít.
1,12 lít.
Đáp án D
Đặt hai muối NaBr và KBr tương đương với 1 muối là MBr (x mol)
2MBr + → 2MCl +
x 0,5x x mol
Khối lượng muối giảm 4,45 gam
→ ( + 80).x – ( + 35,5).x = 4,45 → x = 0,1 mol
→ phản ứng = 0,5.x = 0,05 mol → = 0,05.22,4 = 1,12 lít.
Cho 4 đơn chất . Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
.
.
.
Đáp án D
Từ đến nhiệt độ sôi tăng dần → có nhiệt độ sôi cao nhất.
Cho các phản ứng hóa học sau, phản ứng nào chứng minh có tính oxi hoá mạnh hơn ?
Br2 + 2NaCl2NaBr +
+ 2NaOH NaCl + NaClO +
+ 2NaOH NaBr + NaBrO +
+ 2NaBr 2NaCl +
Đáp án D
+ 2NaBr 2NaCl +
có thể oxi hóa được thành → tính oxi hóa của mạnh hơn .
Hỗn hợp X gồm NaBr và NaI. Cho hỗn hợp X tan trong nước thu được dung dịch A. Nếu cho brom dư vào dung dịch A, sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn thấy khối lượng muối khan thu được giảm 7,05 gam. Nếu sục khí clo dư vào dung dịch A, phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thấy khối lượng muối khan giảm 22,625 gam. Thành phần % khối lượng của một chất trong hỗn hợp X là:
64,3%.
39,1%.
47,8%.
35,9%
Đáp án C
Gọi số mol của NaBr là x mol; NaI là y mol.
Cho vào dung dịch A, chỉ NaI phản ứng.
NaI + Br2 NaBr + I2
1 mol NaI → 1 mol NaBr khối lượng giảm 47g
→ = 0,15 mol = y
Khi sục khí Clo vào dung dịch A, cả NaBr và NaI phản ứng.
= x.(80 – 35,5) + y (127-35,5) = 22,625 g
→ x = 0,2 mol
ð % = .100(%) = 47,8(%)
Hãy chỉ ra mệnh đề không chính xác:
Tất cả muối AgX (X là halogen) đều không tan trong nước.
Tất cả các hiđro halogenua đều tồn tại ở thể khí, ở điều kiện thường.
Tất cả các hiđro halogenua khi tan vào nước đều cho dung dịch axit.
Các halogen (từ F2 đến I2) tác dụng trực tiếp với hầu hết các kim loại.
Đáp án A
A sai vì AgF tan trong nước.
Đốt cháy 11,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 40,3 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí (đktc) đã phản ứng là
8,96 lít.
6,72 lít.
17,92 lít.
11,2 lít.
Đáp án A
Bảo toàn khối lượng: = = 28,4g
⇒ = (28,4:71).22,4 = 8,96l
Trong các phản ứng hoá học, để chuyển thành anion, nguyên tử của các nguyên tố halogen đã nhận hay nhường bao nhiêu electron ?
Nhận thêm 1 electron.
Nhận thêm 2 electron.
Nhường đi 1 electron.
Nhường đi 7 electron.
Đáp án A
Các nguyên tử nguyên tố halogen có 7 electron ở lớp ngoài cùng. Để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm, chúng dễ nhận thêm 1e để tạo thành anion.
