Bài 18: Phân loại phản ứng trong hóa học vô cơ
15 câu hỏi
Phản ứng nào sau đây không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố
A. Sự tương tác của natri clorua và bạc nitrat trong dung dịch
B. Sự tương tác của sắt và clo
C. Sự tác dụng của kẽm với dung dịch loãng
D. Sự phân hủy kali pemanganat khi đun nóng
Đáp án A
Trong phản ứng:
Zn + → + Cu, ion trong đồng (II) clorua
A. bị oxi hóa
B. bị khử
C. vừa bị oxi hóa, vừa bị khử
D. không bị oxi hóa, không bị khử
Đáp án B
Trong các phản ứng sau, ở phản ứng nào đóng vai trò chất oxi hoá ?
A. 2 + 2Na → 2Na +
B. 2 + 3 → + 6HCl
C. 2 + + → +
D. 4 + 5 → 4NO + 6O
Đáp án A
Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử ?
A. 4Na + → 2O
B. O + O → 2NaOH
C. NaCl + Ag → Na + AgCl
D. + HCl → 2NaCl + O + C
Đáp án A
Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào không phải là phản ứng oxi hoá - khử ?
A. Fe + 2HCl → Fe +
B. FeS + 2HCl → Fe + S
C. 2Fe + Cu → 2Fe + Cu
D. Fe + Cu → Fe + Cu
Đáp án B
Trong phản ứng : + 2NaOH → NaCl + NaClO + O phân tử clo
A. bị oxi hoá. C. không bị oxi hoá, không bị khử.
B. bị khử. D. vừa bị oxi hoá, vừa bị khử.
Đáp án D
Số oxi hoá của clo trong axit pecloric là
A. +3. B.+5.
C.+7. D.-1.
Đáp án C
Phản ứng tự oxi hóa, tự khử (tự oxi hóa - khử) là phản ứng có sự tăng và giảm đồng thời số oxi hóa của các nguyên tử của cùng một nguyên tố. Phản ứng nào sau đây thuộc loại trên
A. + 2Na → 2NaCl
B. + → 2HCl
C. + O → HCl + HClO
D. + 2NaBr → 2NaCl +
Đáp án C
Cho 5,1 gam hỗn hợp A gồm Mg, Al, Fe, Zn tác dụng với dung dịch HC1 vừa đủ thu được 3,136 lít khí (đktc). Tính tổng khối lượng muối thu được.
Nhận thấy : = 2 x 3,136/22,4 = 0,28 mol
Theo định luật bảo toàn khối lượng có :
Khối lượng muối = 5,1 + 0,28.36,5 - 0,14.2 = 15,04 (gam)
Cho một lượng kim loại R hoá trị n tác dụng với dung dịch loãng rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một lượng muối khan có khối lượng gấp 5 lần khối lượng kim loại R ban đầu đem hoà tan. Xác định kim loại R.
Xét 1 mol kim loại ứng với R (gam) tham gia phản ứng.
Vậy R=24 (Mg)
Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với dung dịch thu được hỗn hợp khí gồm 0,01 moi NO và 0,04 mol . Tính khối lượng muối tạo ra trong dung dịch.
Đặt x, y, z lần lượt là số mol Cu, Mg, Al.
Quá trình nhường e :
Cu → + 2e
x → x → 2x
Mg → + 2e
y → y → 2y
Al → + 3e
z → z → 3z
Quá trình thu e :
Ta có : 2x + 2y + 3z = 0,03 + 0,04 = 0,07 và 0,07 cũng chính là số mol tạo muối.
Khối lượng muối nitrat là : 1,35 + 62 × 0,07 = 5,69 (gam).
Cho hỗn hợp X gồm AI và Mg tác dụng vừa đủ với 1,344 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm và . = 27,375 . Sau phản ứng thu được 5,055 gam chất rắn. Tính khối lượng của Al và Mg trong hỗn hợp ban đầu.
- Từ giả thiết tính được : = 0,035 mol; = 0,025 mol
Theo ĐLBT khối lượng :
Từ (3)(4) ⇒ x = 0,04; y = 0,03
⇒ = 0,04.24 = 0,96g; = 0,03.27 = 0,81g
Phản ứng không oxi hoá - khử
Sục hết V lít khí (đktc) vào 100 ml dung dịch chứa NaOH 2M và 1M, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 24,3 gam chất tan. Xác định giá trị của V.
Khi sục khí vào dung dịch chứa NaOH, thì dung dịch thu được sau phản ứng chỉ có 2 trường hợp :
Trường hợp 1: Dung dịch thu được chứa (x mol) và (y mol)
+ Khối lượng hỗn hợp : 84x + 106y = 24,3 (1)
+ ĐLBTKL áp dụng với Na : x + 2y = 2.0,1 + 2.1.0,1 = 0,4 (2)
+ ĐLBTKL áp dụng với C : V/22,4 + 0,1 = x + y (3)
Giải hệ (1), (2), (3) được V = 3,36 lít.
Trường hợp 2 : Dung dịch thu được chứa NaOH (a mol) và (b mol)
+ Khối lượng hỗn hợp : 40a + 106b = 24,3 (4)
+ ĐLBTKL áp dụng với Na : a + 2b = 0,4 (5)
+ ĐLBTKL áp dụng với C: V/22,4 + 0,1 = b
Giải hệ (4), (5) và (6) thấy không có nghiệm.
Cho 3,164 gam hỗn hợp 2 muối và tác dụng với dung dịch HC1 dư, thu được 448 ml khí (đktc) Tính thành phần % số mol của trong hỗn hợp.
Cho 4 gam hỗn hợp và vào dung dịch HC1 dư thấy thoát ra
V lít khí ở đktc. Dung dịch thu được đem cô cạn thấy có 5,1 gam muối khan. Xác định giá trị của V.
1 mol muối cacbonat chuyển thành 1 mol muối clorua tạo ra 1 mol và khối lượng muối tăng : (M + 71) - ( M + 60) = 11g.
Theo đề bài, khối lượng muối tăng : 5,1 - 4 = 1,1 (g) sẽ có 0,1 mol thoát ra.
Vậy V = 2,24 lít.

