Bài 17. SILIC VÀ HỢP CHẤT CỦA SILIC
14 câu hỏi
Si tác dụng với chất nào sau đây ở nhiệt độ thường ?
F2
O2
H2
Mg.
Chọn đáp án A
Trong phản ứng nào sau đây, silic có tính oxi hóa ?
Si + 2F2 →SiF4
Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2
2Mg + Si→Mg2Si
Si + O2 →SiO2
Chọn đáp án C
2Mg + Si → Mg2Si. Trong phản ứng số oxi hóa của Si giảm từ 0 xuống -4, do vậy Si đóng vai trò là chất oxi hóa.
Phản ứng nào sau đây là sai ?
SiO2 + 2C → 2CO + Si
SiO2 + 4HCl → SiCl4 + 2H2O
SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
SiO2 + 2Mg → 2MgO + Si
Chọn đáp án B
SiO2 không tác dụng với HCl.
“ Thủy tinh lỏng” là
silic đioxit nóng chảy.
dung dịch đặc của Na2SiO3 và K2SiO3.
dung dịch bão hòa của axit silixic.
thạch anh nóng chảy.
Chọn đáp án B
Silic đioxit phản ứng được với tất cả các chất trong dãy sau đây ?
NaOH, MgO, HCl
KOH, MgCO3, HF
NaOH, Mg, HF
KOH, Mg, HCl
Chọn đáp án C
SiO2 + 2NaOH →t0 Na2SiO3 + H2O
SiO2 + 2Mg →t0 2MgO + Si
SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
Nung nóng NaOH dư với 5 kg cát khô, thu được 9,15 kg Na2SiO3. Hàm lượng SiO2 trong cát là
90%.
96%.
75%.
80%.
Chọn đáp án A
SiO2 → Na2SiO3
60kg → 122kg
x kg ← 9,15kg
→ x = 60.9,15122=4,5 kg
%SiO2 =4,55 .100% = 90%
Cho 25 gam hỗn hợp silic và than tác dụng với dung dịch NaOH đặc, dư, đun nóng thu được 11,2 lít khí H2 (đktc). Thành phần phần trăm khối lượng của Si trong hỗn hợp ban đầu là ( biết hiệu suất phản ứng là 100%)
56%.
14%.
28%.
42%.
Chọn đáp án C
Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2
nSi = 12 nH2 = 0,25 mol
%mSi= 0,25.2825 .100% = 28%
Cho m gam hỗn hợp Na2CO3 và Na2SiO3 vào lượng dư dung dịch HCl thu được 3,36 lít khí X và 3,9 gam kết tủa Y. Giá trị của m là
22.
28,1.
22,8.
15,9.
Chọn đáp án A
Na2CO3 + 2HCl ® 2NaCl + H2O + CO2 ↑
x x (mol)
⇒x=3,3622,4=0,15 (mol)
Na2SiO3 + 2HCl ® 2NaCl + H2SiO3 ↓
y y (mol)
⇒y=3,978=0,05 (mol)
m = 106.0,15 + 122.0,05 = 22 (gam)
Công thức hoá học của thuỷ tinh thông thường là :
Na2O.CaO.6SiO2
CaO.6SiO2
Na2O.6SiO2
Na2O.CaO.2SiO2
Chọn đáp án A
Nghiền thủy tinh thành bột rồi cho vào nước cất, nhỏ thêm vài giọt phenolphtalein. Màu của dung dịch thu được là
không màu.
màu đỏ.
màu hồng.
màu tím.
Chọn đáp án C
Ở trong dung dịch silicat của kim loại kiềm bị thủy phân mạnh tạo môi trường kiềm
Na2SiO3 + H2O ⇄ 2NaOH + H2SiO3
Cho các phản ứng sau:?
(1) Si + F2 →
(2) Si + O2 →
(3) Si + NaOH + H2O →
(4) Si + Mg →
(5) Si + HF + HNO3 →
Số phản ứng Si thể hiện tính khử là
1.
3.
4.
2.
Chọn đáp án C
Si thể hiện tính khử khi tác dụng với F2; O2; NaOH; hh HF + HNO3.
Để khắc chữ hoặc hình trên thủy tinh người ta sử dụng dung dịch nào dưới đây ?
Na2SiO3.
H2SiO3.
HCl.
HF.
Chọn đáp án D
Điều nào sau đây là sai ?
Silicagen là axit salixic khi bị mất nước.
Axit silixic là axit yếu nhưng mạnh hơn axit cacbonic.
Tất cả các muối silicat đều không tan (trừ muối của kim loại kiềm và amoni).
Thủy tinh lỏng là dung dịch muối của axit silixic.
Chọn đáp án B
Axit silixic là axit rất yếu, yếu hơn cả axit cacbonic
Phản ứng nào dùng để điều chế silic trong công nghiệp ?
SiO2 + 2Mg → Si + 2MgO
SiO2 + 2C → Si + 2CO
SiCl4 + 2Zn → 2ZnCl2 + Si
SiH4 → Si + 2H2
Chọn đáp án B




