Bài 15: Bài tập chương 1 và chương 2
Đề thi

Bài 15: Bài tập chương 1 và chương 2

A
Admin
Sinh họcLớp 1245 lượt thi
22 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Dưới đây là một phần trình tự nuclêôtit của một mạch trong gen:

     3' …TATGGGXATGTAATGGGX… 5'

     Hãy xác định trình tự nuclêôtit của:

    - Mạch bổ sung với mạch nói trên.

    - mARN được phiên mã từ mạch trên.

Xem đáp án

    Mạch khuôn (mạch có nghĩa) của gen:

      3' …TATGGGXATGTAATGGGX… 5'

     Mạch bổ sung: 5'…ATAXXXGTAXATTAXXXG…3'

       mARN: 5'…AUAXXXGUAXAUUAXXXG…3'

2. Tự luận
1 điểm

Dưới đây là một phần trình tự nuclêôtit của một mạch trong gen:

     3' …TATGGGXATGTAATGGGX… 5'

Có bao nhiêu côđon trong mARN?

Xem đáp án

    Mạch khuôn (mạch có nghĩa) của gen:

      3' …TATGGGXATGTAATGGGX… 5'

Có 18 : 3 = 6 côđon trên mARN

3. Tự luận
1 điểm

Dưới đây là một phần trình tự nuclêôtit của một mạch trong gen:

     3' …TATGGGXATGTAATGGGX… 5'

Liệt kê các bộ ba đối mã với các côđon đó.

Xem đáp án

    Mạch khuôn (mạch có nghĩa) của gen:

      3' …TATGGGXATGTAATGGGX… 5'

Các bộ ba đối mã của tARN đối với mỗi côđon: UAU, GGG, XAU, GUA, AUG, GGX.

4. Tự luận
1 điểm

Tham khảo bảng mã di truyền và trả lời các câu hỏi sau:

Các côđon nào trong mARN mã hoá glixin?

Xem đáp án

Từ bảng mã di truyền

Các côđon GGU,GGX,GGA,GGG trong mARN đều mã hoá glixin.

5. Tự luận
1 điểm

Tham khảo bảng mã di truyền và trả lời các câu hỏi sau:

Có bao nhiêu côđon mã hoá lizin? Đối với mỗi côđon hãy viết bộ ba đối mã bổ sung.

Xem đáp án

Từ bảng mã di truyền

Có hai côđon mã hoá lizin.

 - Các côđon trên mARN: AAA, AAG.

- Các cụm đối mã trên tARN: UUU, UUX.

6. Tự luận
1 điểm

Tham khảo bảng mã di truyền và trả lời các câu hỏi sau: Khi côđon AAG trên mARN được dịch mã thì axit amin nào được bổ sung vào chuỗi pôlipeptit?

Xem đáp án

Từ bảng mã di truyền

Côđon AAG trên mARN được dịch mã thì lizin được bổ sung vào chuỗi pôlipeptit.

7. Tự luận
1 điểm

Một đoạn chuỗi pôlipeptit là Arg-Gly-Ser-Phe-Val-Asp-Arg được mã hoá bởi đoạn ADN sau:

- G G X T A G X T G X T T X X T T G G G G A -

- X X G A T X G A X G A A G G A A X X X X T -

Mạch nào là mạch mã gốc? Đánh dấu mỗi mạch bằng hướng đúng của nó (5' → 3' hay 3' → 5').

Xem đáp án

    Đoạn chuỗi pôlipeptit :Arg-Gly-Ser-Phe-Val-Asp-Arg

    mARN 5' AGG GGU UXX UUX GUX GAU XGG 3'

    ADN mạch khuôn 3' TXX XXA AGG AAG XAG XTA GXX 5'

    Mạch bổ sung 5' AGG GGT TXX TTX GTX GAT XGG 3'

8. Tự luận
1 điểm

Một đoạn pôlipeptit gồm các amin sau:…Val-Trp-Lys-Pro…

Biết rằng các axit amin được mã hoá bởi các bộ ba sau:

Val: GUU; Trp: UGG; Lys: AAG; Pro: XXA.

Bao nhiêu côđon mã hoá cho đoạn pôlipeptit đó?

Xem đáp án

Bốn côđon cần cho việc đặt các axit amin Val-Trp-Lys-Pro vào chuỗi pôlipeptit được tổng hợp.

9. Tự luận
1 điểm

Một đoạn pôlipeptit gồm các amin sau:…Val-Trp-Lys-Pro…

Biết rằng các axit amin được mã hoá bởi các bộ ba sau:

Val: GUU; Trp: UGG; Lys: AAG; Pro: XXA.

Viết trình tự các nuclêôtit tương ứng trên mARN.

Xem đáp án

Trình tự các nuclêôtit trên mạch mARN là GUU UUG AAG XXA.

10. Tự luận
1 điểm

Một đoạn mARN có trình tự các nuclêôtit như sau:

5'…XAUAAGAAUXUUGX…3'

Viết trình tự nuclêôtit của ADN đã tạo ra đoạn mARN này.

Xem đáp án

Mạch ADN khuôn : 3' …GTA TTX TTA GAA XG… 5'

11. Tự luận
1 điểm

Một đoạn mARN có trình tự các nuclêôtit như sau:

5'…XAUAAGAAUXUUGX…3'

Viết 4 axit amin có thể được dịch mã từ điểm khởi đầu của đoạn mARN trên.

Xem đáp án

His – Lys – Asn – Leu

12. Tự luận
1 điểm

Một đoạn mARN có trình tự các nuclêôtit như sau:

5'…XAUAAGAAUXUUGX…3'

Cho rằng đột biến thay thế nuclêôtit xảy ra trong ADN làm cho nuclêôtit thứ 3 là U của mARN được thay bằng G:

5'…XAG*AAGAAUXUUGX… 3'

Hãy viết trình tự axit amin của chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ đoạn gen bị biến đổi trên.

Xem đáp án

5' …XAG* AAG AAU XUU GX… 3'

Trình tự axit amin: Gln – Lys – Asn – Leu

13. Tự luận
1 điểm

Một đoạn mARN có trình tự các nuclêôtit như sau:

5'…XAUAAGAAUXUUGX…3'

Cho rằng việc bổ sung thêm một nuclêôtit xảy ra trong ADN làm cho G được thêm vào giữa nuclêôtit thứ 3 và thứ 4 của mARN này:

    5' …XAUG*AAGAAUXUUGX… 3'

Hãy viết trình tự axit amin của chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ đoạn gen bị biến đổi trên.

Xem đáp án

5' …XAU G*AG GAA UXU UGX… 3'

Trình tự axit amin: His – Glu – Glu – Ser – Cys

14. Tự luận
1 điểm

Một đoạn mARN có trình tự các nuclêôtit như sau:

5'…XAUAAGAAUXUUGX…3'

Trên cơ sở những thông tin ở (c) và (d), loại đột biến nào trong ADN có ảnh hưởng lớn hơn lên prôtêin được dịch mã (thay thế nuclêôtit hay thêm nuclêôtit)? Giải thích.

Xem đáp án

Loại đột biến thêm 1 nuclêôtit trong ADN có ảnh hưởng lớn lên prôtêin được dịch mã, vì ở phần c: đột biến thay thế U bằng G* ở côđon thứ nhất XAU thành XAG*, nên chỉ ảnh hưởng tới 1 axit amin mà nó mã hoá (côđon mã hoá His thành côđon mã hoá Glu), còn ở phần d: đột biến thêm một nuclêôtit vào đầu côđon thứ hai, nên từ vị trí này, khung đọc dịch bị thay đổi (tất cả các côđon từ vị trí thêm thay đổi làm tất cả axit amin từ đó cũng thay đổi).

15. Tự luận
1 điểm

Số lượng NST lưỡng bội của một loài 2n=10. Đột biến có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại thể ba ở loại này?

Xem đáp án

      Bộ NST của loài: 2n = 10 → n = 5

      Số lượng thể ba đơn (2n + 1) là: 5

      Số lượng thể ba kép (2n + 1 + 1) là: 10

16. Tự luận
1 điểm

Giả sử ở cây cà độc dược thuộc loại thể ba về NST số 2 (sự bắt cặp của các NST số 2 trong quá trình giảm phân xảy ra theo kiểu hai NST số 2 bắt đôi với nhau và NST số 2 còn lại đứng một mình). Sự phối hợp và phân li giữa các NST xảy ra hoàn toàn ngẫu nhiên.

 Có bao nhiêu loại cây con có thể được sinh ra và mỗi loại chiếm tỉ lệ bao nhiêu khi cây ba nhiễm trên được thụ phấn bằng phấn của cây lưỡng bội bình thường.

Xem đáp án

   Cây thể ba ở cặp NST số 2 là 2n + 1, cây bình thường là 2n. Như vậy, theo để ra ta có sơ đồ lai:

      P: 2n + 1     x     2n

      Gp: n; n + 1        n

      F1: 2n ; 2n + 1

   Như vậy, có 2 loại cây con, mỗi loại chiếm 50%, tức là 50% số cây con là thể ba (2n + 1) và 50% số cây con là lưỡng bội (2n).

17. Tự luận
1 điểm

Bộ lưỡng bội NST của một loài sinh vật có 2n = 24.

Có bao nhiêu NST ở thể đơn bội, thể tam bội và thể tứ bội?

Xem đáp án

Theo đề bài ta có số lượng NST của loài 2n = 24 → n = 12. Vì vậy, ta có:

    Số lượng NST được dự đoán ở:

      - Thể đơn bội n = 1 x 12 = 12.

      - Thể tam bội 3n = 3 x 12 = 36.

      - Thể tứ bội 4n = 4 x 12 = 48.

18. Tự luận
1 điểm

Bộ lưỡng bội NST của một loài sinh vật có 2n = 24. Trong các dạng đa bội trên, dạng nào là đa bội lẻ, dạng nào là đa bội chẵn?

Xem đáp án

Theo đề bài ta có số lượng NST của loài 2n = 24 → n = 12. Vì vậy, ta có: Trong các dạng đa bội trên, tam bội là đa bội lẻ, tứ bội là đa bội chẵn.

19. Tự luận
1 điểm

Bộ lưỡng bội NST của một loài sinh vật có 2n = 24. Nêu cơ chế hình thành các dạng đa bội trên.

Xem đáp án

Theo đề bài ta có số lượng NST của loài 2n = 24 → n = 12. Vì vậy, ta có:

Cơ chế hình thành:

      - Thể tam bội: trong giảm phân NST tự nhân đôi nhưng không hình thành thoi vô sắc → tạo giao tử 2n. Khi thụ tinh giao tử 2n kết hợp với giao tử bình thường n tạo thành hợp tử 3n.

      - Thể tứ bội có thể hình thành nhờ:

        + Nguyên phân: Trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử 2n, các NST đã tự nhân đôi nhưng không phân li dẫn đến hình thành thể tứ bội 4n.

        + Giảm phân và thụ tinh: Trong quá trình phát sinh giao tử, sự không phân li của tất cả các cặp NST tương đồng dẫn đến hình thành giao tử 2n.

    Thụ tinh: 2n + 2n → 4n.

20. Tự luận
1 điểm

Những phân tích di truyền tế bào học cho biết, có 2 loài chuối khác nhau: chuối rừng lưỡng bội và chuối trồng tam bội. Ở những loài này, alen A xác định thân cao, trội hoàn toàn so với alen a xác định thân thấp. Khi gây đột biến nhân tạo, người ta thu được một số dạng tứ bội và các dạng này chỉ tạo các giao tử lưỡng bội có khả năng sống.

Xác định kết quả phân li về kiểu gen và kiểu hình ở các phép lai sau:

♀ Aaaa x ♂ Aaaa

♀ AAaa x ♂ AAaa

Xem đáp án

    * Phép lai 1

      P: ♀ Aaaa x ♂ Aaaa

      Gp: (1/2Aa , 1/2aa) ; (1/2Aa , 1/2aa)

   F1:

Giải bài 9 trang 66 sgk Sinh 12 | Để học tốt Sinh 12

      Tỉ lệ phân li kiểu gen : 1Aaaa :2 Aaaa : 1aaaa

      Tỉ lệ phân li kiểu hình :      3 cao : 1 thấp

    * Phép lai 2

      P : Aaaa x Aaaa

      Gp: ( 1/6 AA, 4/6 Aa , 1/6aa) ; ( 1/6 AA, 4/6 Aa , 1/6aa)

   F1:

Giải bài 9 trang 66 sgk Sinh 12 | Để học tốt Sinh 12

      Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1 : 1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : 1aaaa.

      Tỉ lệ phân li kiểu hình: 35 cao : 1 thấp

21. Tự luận
1 điểm

Những phân tích di truyền tế bào học cho biết, có 2 loài chuối khác nhau: chuối rừng lưỡng bội và chuối trồng tam bội. Ở những loài này, alen A xác định thân cao, trội hoàn toàn so với alen a xác định thân thấp. Khi gây đột biến nhân tạo, người ta thu được một số dạng tứ bội và các dạng này chỉ tạo các giao tử lưỡng bội có khả năng sống.

Hãy cho biết một số đặc điểm quan trọng khác nhau giữa chuối rừng và chuối trồng.

Xem đáp án

Một số đặc điểm khác nhau của chuối rừng và chuối nhà

Đặc điểmChuối rừngChuối nhà
Lượng ADNBình thườngCao
Tổng hợp chất hữu cơBình thườngMạnh
Tế bàoBình thườngTo
Cơ quan sinh dưỡngBình thườngTo
Phát triểnBình thườngKhoẻ
Khả năng sinh giao tửBình thường → có hạtKhông có khả năng sinh giao tử bình thường nên không hạt
22. Tự luận
1 điểm

Những phân tích di truyền tế bào học cho biết, có 2 loài chuối khác nhau: chuối rừng lưỡng bội và chuối trồng tam bội. Ở những loài này, alen A xác định thân cao, trội hoàn toàn so với alen a xác định thân thấp. Khi gây đột biến nhân tạo, người ta thu được một số dạng tứ bội và các dạng này chỉ tạo các giao tử lưỡng bội có khả năng sống. Giải thích nguồn gốc và quá trình xuất hiện loài chuối trồng.

Xem đáp án

Cho rằng chuối nhà bắt nguồn từ chuối rừng: Trong những trường hợp đặc biệt, khi chuối rừng phân li giao tử, các cặp NST tương đồng không phân li trong giảm phân tạo nên các giao tử 2n. Trong thụ tinh, giao tử 2n kết hợp với giao tử bình thường n tạo nên hợp tử 3n. Nhưng cây chuối tam hợp này có quả to, ngọt và không hạt đã được con người giữ lại trồng và nhân lên bằng sinh sản sinh dưỡng để tạo chuối nhà như ngày nay.