2048.vn

Bài 13: Phản ứng oxi hóa – khử
Đề thi

Bài 13: Phản ứng oxi hóa – khử

A
Admin
Hóa họcLớp 107 lượt thi
21 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Quá trình bị gỉ của các đinh ốc ngoài không khí được mô tả như hình dưới đây:

Trong quá trình này hãy cho biết nguyên tử nguyên tố nào nhường electron, nguyên tử nguyên tố nào nhận electron. Giải thích.

Quá trình bị gỉ của các đinh ốc ngoài không khí  (ảnh 1)

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Xác định số oxi hóa của mỗi nguyên tử nguyên tố trong các hợp chất ion Al2O3, CaF2.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Xác định số oxi hóa của mỗi nguyên tử trong hợp chất sau: NO, CH4

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Dựa theo quy tắc octet, giải thích vì sao số oxi hóa của O là -2, của kim loại nhóm IA là +1, của kim loại nhóm IIA là +2 và của Al là +3.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Xác định số oxi hóa của mỗi nguyên tử trong các hợp chất: Fe2O3, Na2CO3, KAl(SO4)2

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Xác định số oxi hóa của mỗi nguyên tử trong các ion NO3-, NH4+, MnO4-.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Xác định số oxi hóa của mỗi nguyên tử trong NH3 theo cách 2.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Dựa vào độ âm điện, giải thích vì sao công thức ion giả định của OF2 là F-O2+F- mà không phải là F+O2-F+

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Xác định số oxi hóa của các nguyên tử trong phản ứng (1), (2). Cho biết nguyên tố nào có sự thay đổi số oxi hóa.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Nguyên tố Cl thể hiện bao nhiêu số oxi hóa trong phản ứng (3)?

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Trong phản ứng ở ví dụ 1, hãy chỉ ra chất khử, chất oxi hóa, quá trình khử, quá trình oxi hóa.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Cân bằng các phản ứng oxi hóa – khử sau. Chỉ ra chất oxi hóa, chất khử, sự oxi hóa, sự khử.

a) Fe2O3 + CO → Fe + CO2

b) NH3 + O2 → NO + H2O

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Các phản ứng trên thường gặp trong đời sống và trong sản xuất. Những phản ứng này thường diễn ra trong quá trình nào?

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Cân bằng các phản ứng oxi hóa – khử sau:

a) HCl + PbO2 → PbCl2 + Cl2 + H2O

b) KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Sắt bị gỉ trong không khí ẩm. Đó có phải là phản ứng oxi hóa – khử không? Đề xuất một vài biện pháp hạn chế sự tạo gỉ kim loại nêu trên.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Hãy viết các quá trình thay đổi số oxi hóa của mỗi nguyên tử nguyên tố trong phản ứng oxi hóa hoàn toàn methane (thành phần chính của khí thiên nhiên)

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Xác định số oxi hóa của mỗi nguyên tử trong phân tử và ion sau đây:

a) H2SO3               

b) Al(OH)4-           

c) NaAlH4             

d) NO2-

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Xác định chất oxi hóa, chất khử, viết quá trình oxi hóa, quá trình khử trong các phản ứng sau:

a) Ag+ + Fe2+ → Ag + Fe3+                 

b) 3Hg2+ + 2Fe → 3Hg + 2Fe3+

c) 2As + 3Cl2 → 2AsCl3                     

d*) Al + 6H+ + 3NO3- → Al3+ + 3NO2 + 3H2O

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cân bằng các phản ứng oxi hóa – khử sau đây bằng phương pháp thăng bằng electron:

a) NaBr + Cl2 → NaCl + Br2              

b) Fe2O3 + CO →  Fe + CO2

c) CO + I2O5  CO2 + I2                   

d) Cr(OH)3 + Br2 + OH-  CrO42- + Br- + H2O

e) H+ + MnO­4- + HCOOH →  Mn2+ + H2O + CO2

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Nước oxi già có tính oxi hóa mạnh, do khả năng oxi hóa của hydrogen peroxide (H2O2).

a) Từ công thức cấu tạo H – O – O – H, hãy xác định số oxi hóa của mỗi nguyên tử.

b) Nguyên tử nguyên tố nào gây nên tính oxi hóa của H2O2. Viết quá trình khử minh họa cho nguyên tử nguyên tố đó.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Xăng E5 được tạo nên bởi sự pha trộn xăng A92 và ethanol (C2H5OH) theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 95 : 5, giúp thay thế một phần nhiên liệu hóa thạch, phù hợp với xu thế phát triển chung trên thế giới và góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.

Viết phương trình của phản ứng hóa học đốt cháy ethanol thành CO2 và H2O. Phản ứng này có phải là phản ứng oxi hóa – khử hay không? Nó thuộc loại phản ứng cung cấp hay tích trữ năng lượng.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack