Bài 12: Số thực
29 câu hỏi
Điền các dấu (∈ ,∉ ,⊂) thích hợp vào ô vuông:
So sánh các số thực: 2,(15) và 2,(14)
2,(15) > 2,(14)
So sánh các số thực: -0,2673 và -0,267(3)
-0,267(3) = - 0,267333... < -0,2673
So sánh các số thực: 1,(2357) và 1,2357
So sánh các số thực: 0,(428571) và 3/7
0,(428571) = 428571.0,(000001)
Sắp xếp các số thực sau theo thứ tự từ nhỏ đến lớn: -1,75; -2; 0;
Ta có: = 3; 22/7 = 3,142857143..; π = 3,141592654…
Tính bằng cách hợp lý:
A = (-5,85) + {[(+41,3)+(+5) + (+0,85))}
B = (-87,5) + {(+87,5) + [(+3,8) + (-0,8)]}
C = [(+9,5) + (-13)] + [(-5) + (8,5)]
A = (-5,85) + {[(+41,3)+(+5) + (+0,85))}
= {(-5,85) + [(+5) + (0,85)]} + (+ 41,3)
= {(-5,85) + (5,85)} + (+ 41,3)
= 0 + 41,3
= 41,3
B = (-87,5) + {(+87,5) + [(+3,8) + (-0,8)]}
= [(-87,5) + (+87,5)] + [(+3,8) + (-0,8)]
= 0 + 3 = 3
C = [(+9,5) + (-13)] + [(-5) + (8,5)]
= [(+9,5) + (+8,5)] + [(-5) + (-13)]
= 18 + (-18) = 0
Tính:
Biết rằng:
x + (-4,5) < y + (-4,5)
y + (+6,8) <z + (+6,8)
Hãy sắp xếp các số x, y. z theo thứ tự tăng dần
Vì x + (-4,5) < y + (-4,5) suy ra x < y (1)
y + (+6,8) < z + (+6,8) suy ra y < z (2)
Từ (1) và (2) suy ra: x < y < z
Biết rằng:
x – (-3,8) < y – (-3,8)
y – (+ 7,5) < z – (+7,5)
Hãy sắp xếp các số x, y. Z theo thứ tự giảm dần
Vì x – (-3,8) < y – (-3,8) suy ra x < y (1)
y – (+ 7,5) < z – (+7,5) suy ra y < z (2)
Từ (1) và (2) suy ra: x < y < z
Biết rằng: x + y = 9,8 và x = -3,1. Không tính toán, hãy so sánh x, y và 0
Vì x + y =9,8 và x = -3,1 nên x < 0 và y > 0
Vậy x < 0 < y
Biết rằng: x – y = -5 và y = -6. Không tính toán, hãy so sánh x, y và 0
Vì x – y = -5 < 0 nên x – y < 0, suy ra x < y và y = -6 < 0.
Vậy x < y < 0.
Tìm x, biết rằng 3.(10x) =111
3.(10x) = 111
10.x = 111 : 3
10.x = 37
x = 37 : 10
x = 3,7
Tìm x, biết rằng 3.(10 + x) =111
3.(10 + x) = 111
10+ x = 111: 3
10 + x = 37
x = 37 – 10
x = 27
Tìm x, biết rằng 3+ (10.x) =111
3 + (10.x) = 111
10.x = 111- 3
10.x = 108
x = 108:10
x = 10,8
Tìm x, biết rằng 3 + (10 + x ) =111
3 + (10 + x ) = 111
10 + x = 111- 3
10 + x = 108
x = 108 – 10
x = 98
Tìm x, y, z trong các trường hợp sau đây, bạn sẽ thấy điều kì lạ: 5.x = 6,25; 5 + x = 6,25
5.x = 6,25
x = 6,25 : 5
x = 1,25
và 5 + x = 6,25
x = 6,25 – 5
x = 1,25
Tìm x, y, z trong các trường hợp sau đây, bạn sẽ thấy điều kì lạ: (3/4).y= -2,25; (3/4) + y = -2,25
(3/4).y = -2,25
y = -2,25 : (3/4)
y = -2,25 : 0,75
y = -3
Và (3/4) + y = -2,25
y = -2,25 - (3/4)
y = -2,25 - 0,75
y = -3
Tìm x, y, z trong các trường hợp sau đây, bạn sẽ thấy điều kì lạ: 0,95.z = -18,05; 0,95 + z = -18,05
0,95.z = -18,05
z = -18,05 : 0,95
z = -19
và 0,95 + z = -18,05
z = -18,05 – 0,95
z = -19
Tính:
Tử số: (81,624 : 4,8 – 4,505)2 + 125.0,75
= (17,005 – 4,505)2 + 93,75
= (12,5)2 + 93,75
= 156,25 + 93,75 = 250
Mẫu số: {[(0,44)2 : 0,88 + 3,53]2 – (2,75)2} : 0,52
= [(0,22 + 3,53)2 – (2,75)2] : 0,52
= [(3,75)2 – (2,75)2] : 0,52
= (14,0625 – 7,5625) : 0,52
= 6,5 : 0,52 = 12,5.
Vậy
Mỗi biểu thức X, Y, Z sau đây được cho 3 giá trị A, B, C trong đó chỉ có một giá trị đúng. Hãy chọn giá trị đúng ấy:
X =
A. 72 B. 12 C. -12
![]()
Mỗi biểu thức X, Y, Z sau đây được cho 3 giá trị A, B, C trong đó chỉ có một giá trị đúng. Hãy chọn giá trị đúng ấy:
Y=
A. 5-3 B. 8 C.4
Mỗi biểu thức X, Y, Z sau đây được cho 3 giá trị A, B, C trong đó chỉ có một giá trị đúng. Hãy chọn giá trị đúng ấy:
Z=
A. 2 + 6 + 9 B. ±11 C. 11
Điền dấu x vào ô thích hợp trong bảng sau:
| Câu | Đúng | Sai |
| a) a là số vô tỉ thì a cũng là số thực | ||
| b) a là căn bậc hai của một số tự nhiên thì a là số vô tỉ | ||
| c) a là số thực thì a là số vô tỉ | ||
| d) a là số hữu tỉ thì a không phải là số vô tỉ |
| a) Đúng; | b) Sai; | c) Sai; | d) Đúng. |
Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
(A) Tổng của hai số vô tỉ là một số vô tỉ.
(B) Tích của hai số vô tỉ là một số vô tỉ.
(C) Tổng của một số hữu tỉ và một số vô tỉ là một số vô tỉ.
(D) Thương của hai số vô tỉ là một số vô tỉ.
Chọn (C) Tổng của một số hữu tỉ và một số vô tỉ là một số vô tỉ.
Thương của một số vô tỉ và một số hữu tỉ là một số vô tỉ hay số hữu tỉ?
Gọi a là số vô tỉ, b là số hữu tỉ.
Ta có a/b là số vô tỉ vì ngược lại nếu a/b = b' là số hữu tỉ thì a = b . b'
Khi đó, b là số hữu tỉ và b’là số hữu tỉ nên a là số hữu tỉ ( tích của hai số hữu tỉ là số hữu tỉ); trái với giả thiết a là số vô tỉ.
Do đó, thương của một số vô tỉ và một số hữu tỉ là số vô tỉ.
Tích của một số vô tỉ và một số hữu tỉ là một số vô tỉ hay hữu tỉ?
Gọi a là số vô tỉ, b là số hữu tỉ khác 0.
Tích ab là số vô tỉ vì nếu ab = b' là số hữu tỉ thì a = b'/b là thương của hai số hữu tỉ
suy ra a là số hữu tỉ, mâu thuẫn với a là số vô tỉ.
Vậy tích của một số vô tỉ và một số hữu tỉ khác 0 là một số vô tỉ.
Cho x > y > 0. Chứng minh rằng x3 > y3
*) Từ x > y > 0 ta có:
x > y ⇒ xy > y2 (1)
x > y ⇒ x2 > xy (2)
*) Từ (1) và ( 2 ) suy ra x2 > y2.
x2 > y2 ⇒ x3 > xy2 (3)
x > y ⇒ xy2 > y3 (4)
Từ (3) và (4) suy ra x3 > y3.
Chứng minh rằng nếu số tự nhiên a không phải là số chính phương thì √a là số vô tỉ.
Giả sử √a là số hữu tỉ thì √a viết được thành √a = m/n với m, n ∈ N, (n ≠ 0) và ƯCLN (m, n) = 1
Do a không phải là số chính phương nên m/n không phải là số tự nhiên, do đó n > 1.
Gọi p là một ước nguyên tố của n thì m2 ⋮ p, do đó m ⋮ p. Như vậy p là ước nguyên tố của m và n, trái với giả thiết ƯCLN (m, n) = 1. Vậy √a là số vô tỉ.








