Bài 11: Số vô tỉ. Khái niệm về căn bậc hai
33 câu hỏi
Điền số thích hợp vào các bảng sau:

| x | 2 | 3 | 10 | -2 | -3 | 1 | 0 | 1,1 | 0,5 | 2/3 |
| x2 | 4 | 9 | 100 | 4 | 9 | 1 | 0 | 1,21 | 0,25 | 4/9 |
| x | 4 | 9 | -4 | 1 | 0 | 1,21 | 0,25 | 1,44 | -25 | 4/9 |
| √x | 2 | 3 | Không có | 1 | 0 | 1,1 | 0,5 | 1,2 | Không có | 2/3 |
Tính:
=9
Tính:
=90
Tính:
=8
Tính:
=0,8
Tính:
=1000
Tính:
=0,1
Tính:
=
Tính:
=
Tính:
Trong các số sau đây số nào có căn bậc hai? Hãy cho biết căn bậc hai không âm của các số đó:
a = 0 b = -25 c = 1
d = 16 + 9 e = 32 + 42 g = π -4
h = (2-11)2 i = (-5)2 k = -32
l = √16 m = 34 n = 52 - 32
Các số có căn bậc hai:
a = 0 c = 1 d = 16 + 9
e = 32 + 42 h = (2-11)2 i = (-5)2
l = √16 m = 34 n = 52 - 32
Căn bậc hai không âm của các số đó là:
Hãy cho biết mỗi số sau đây là căn bậc hai của số nào: a= 2; b = -5; c =1; d =25; e =0; g = ; h = ; i = ; k =
a= 2 là căn bậc hai của 4
b = -5 là căn bậc hai của 25;
c = 1 là căn bậc hai của 1
d = 25 là căn bậc hai của 625
e = 0 là căn bậc hai của 0;
g = √7 là căn bậc hai của 7;
h = 3/4 là căn bậc hai của 9/16
i= √4 -3 = 2-3 =-1 là căn bậc hai của 1
Tìm căn bậc hai không âm của các số sau: 16; 1600;0,16; 162
![]()
Tìm căn bậc hai không âm của các số sau: 25; 52; (-5)2; 252
Tìm căn bậc hai không âm của các số sau: 1; 100; 0,01; 10000
Tìm căn bậc hai không âm của các số sau: 0,04; 0,36; 1,44; 0,0121
Trong các số sau số nào bằng 3/7?
Tất cả các số đều bằng 3/7
Trong các số sau số nào không bằng 2,4?
Điền số thích hợp vào ô trống(...):
Viết tiếp ba đẳng thức nữa vào danh sách trên.
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Viết tiếp ba đẳng thức nữa vào danh sách trên
Cho x là số hữu tỉ khác 0, y là một số vô tỉ. Chứng tỏ rằng : x + y và x.y là những số vô tỉ.
Giả sử x + y = z là một số hữu tỉ.
Suy ra y = z –x ta có z hữu tỉ, x hữu tỉ thì z – x là một số hữu tỉ
Hay y ∈ Q trái giả thiết y là số vô tỉ
Vậy x + y là số vô tỉ
Giả sử z = x.y là một số hữu tỉ
Suy ra y = z : x mà x ∈ Q, z ∈ Q
Suy ra y ∈ Q trái giả thiết y là số vô tỉ
Vậy xy là số vô tỉ
Biết a là số vô tỉ. Hỏi b là số vô tỉ hay hữu tỉ, nếu: a + b là số vô tỉ?
Đặt tổng a + b = c khi đó c là số hữu tỉ ( giả thiết).
⇒ a = c –b
Vì a là số vô tỉ và c là số hữu tỉ nên b là số vô tỉ
Biết a là số vô tỉ. Hỏi b là số vô tỉ hay hữu tỉ, nếu: a.b là số hữu tỉ?
Nếu a.b là số hữu tỉ:
Nếu b = 0 ⇒ a.b = 0 ∈ Q
Nếu b ≠ 0 ta đặt ab = c là số hữu tỉ ( vì ab là số hữu tỉ) ⇒ a =c/b
Vì a là số vô tỉ và c là số hữu tỉ nên b là số vô tỉ
Trong các số ; (-1)/11; 0,131313...; 0,010010001..., số vô tỉ là số:
(A) √(289); (B) (-1)/11;
(C) 0,131313...; (D) 0,010010001...
Hãy chọn đáp án đúng.
Chọn (D) 0,010010001...
bằng:
(A) 128; (B) -128;
(C) 16; (D) ±16.
Hãy chọn đáp án đúng.
Chọn (C) 16.
Không dùng bảng số hoặc máy tính, hãy so sánh:
Cho A = ; B= .Hãy so sánh A và B.
Cho A = ; B =
Tìm giá trị nhỏ nhất của A.
Ta có:
A đạt giá trị nhỏ nhất là 3/11 khi và chỉ khi x = -2.
Cho A = ; B =
Tìm giá trị lớn nhất của B.
Vậy B đạt giá trị lớn nhất là 5/17 khi và chỉ khi x = 5.
Cho A=. Tìm x ∈ Z và x < 30 để A có giá trị nguyên.
A=
có giá trị nguyên nên (√x - 3) ⋮ 2.
Suy ra x là số chính phương lẻ.
Vì x < 30 nên x∈{12; 32; 52} hay x ∈{1; 9; 25}.
Cho B=.Tìm x ∈ Z để B có giá trị nguyên.
Khi x là số nguyên thì √x hoặc là số nguyên (nếu x là số chính phương) hoặc là số vô tỉ (nếu x không phải số chính phương).
là số nguyên thì √x không thể là số vô tỉ, do đó √x là số nguyên và √x - 1 phải là ước của 5 tức là √x - 1 ∈ Ư(5). Để B có nghĩa ta phải có x ≥ 0 và x ≠ 1. Ta có bảng sau:
| √x - 1 | 1 | -1 | 5 | -5 |
| √x | 2 | 0 | 6 | -4(loại) |
| x | 4 | 0 | 36 |
Vậy x∈{4; 0; 36} (các giá trị này đều thoả mãn điều kiện x ≥ 0 và x ≠ 1).








