ARN và quá trình phiên mã (Có đáp án)
50 câu hỏi
Phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticôdon)?
mARN
ADN
tARN
rARN
Đáp án C
Phân tử mang bộ ba đối mã là: tARN
Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là
anticodon.
triplet.
axit amin.
codon.
Đáp án A
Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là anticodon.
Bộ ba đối mã (anticôđon) là bộ ba có trên
phân tử tARN
mạch gốc của gen
phân tử rARN
phân tử mARN
Đáp án A
Bộ ba đối mã nằm trên phân tử tARN; bộ ba đối mã liên kết bổ sung với bộ ba mã hóa trên phân tử mARN
Ở sinh vật nhân thực, ARN không đảm nhận chức năng nào sau đây?
Mang axit amin tham gia quá trình dịch mã.
Phân giải prôtêin.
Làm khuôn tổng hợp chuỗi pôlipeptit.
Cấu tạo nên ribôxôm
Đáp án B
Ở sinh vật nhân thực, ARN không đảm nhận chức năng phân giải protein
Ở sinh vật nhân thực, ARN đảm nhận chức năng nào sau đây?
Mang axit amin tham gia quá trình dịch mã.
Cấu tạo nên ribôxôm.
Làm khuôn tổng hợp chuỗi pôlipeptit.
Cả ba chức năng trên
Đáp án D
Ở sinh vật nhân thực, ARN đảm nhận cả ba chức năng A, B, C.
Cho các đặc điểm:
1. Được cấu tạo bởi một mạch poliribônuclêôtit.
2. Đơn phân là adenine, timin, guanin, xitorin.
3. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
4. Trong cấu tạo có uraxin mà không có timin.
Số đặc điểm chung có cả ở 3 loại ARN là
4
2
1
3
Đáp án D
Các điểm chung có ở 3 ARN là: (1),(3),(4).
Ý (2) sai vì trong ARN không có timin
Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm chung của ba loại ARN là tARN, mARN, rARN?1. Chỉ gồm một chuỗi polinucleotid.
2. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
3. Các đơn phân có thể liên kết theo nguyên tắc bổ sung.
4. Có 4 loại đơn phân.
Phương án đúng:
4
2
3
1
Đáp án C
Đặc điểm chung của ba loại ARN là tARN, mARN, rARN là: (1), (2), (4).
(3) Sai do mARN là 1 mạch đơn, thẳng -> không có đoạn có liên kết bổ sung
Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mARN?
mARN có cấu trúc mạch kép, vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
mARN có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X
mARN có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X
mARN có cấu trúc mạch đơn, thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X
Đáp án D
mARN có cấu trúc mạch đơn, thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X
mARN không có đặc điểm nào dưới đây?
có cấu trúc mạch đơn.
gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.
có cấu trúc mạch thẳng.
Đáp án B
B sai vì trong ARN không có timin
Nhận định nào sau đây đúng về tARN?
Thành phần chính cấu trúc nên ribôxôm
Có đầu 5' liên kết với axit amin
Chỉ có cấu trúc mạch đơn
Mang bộ ba đối mã khớp với bộ ba mã sao trên mARN
Đáp án D
Nhận định đúng là tARN mang bộ ba đối mã khớp với bộ ba mã sao trên mARN
A sai vì rARN là thành phần chính cấu trúc nên ribôxôm.
B sai vì tARN có đầu 3' liên kết với axit amin.
C sai vì tARN có cấu trúc dạng chùy, vẫn có đoạn gồm 2 mạch, có liên kết hiđrô.
Điều nào sau đây là không đúng khi nói về tARN?
Mỗi phần tử tARN có thể mang nhiều loại axit amin khác nhau.
Đầu 3’AXX 5’ mang axit amin.
Trong phần tử tARN có liên kết cộng hóa trị và liên kết hiđrô.
Có cấu trúc dạng thùy.
Đáp án A
A sai, mỗi tARN chỉ mang 1 loại aa.
Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử:
Prôtêin
ADN
ARN
ADN và ARN
Đáp án C
Phiên mã là quá trình tổng hợp lên các phân tử ARN
Có thế gọi phiên mã là quá trình tổng hợp:
mARN
rARN
tARN
ARN
Đáp án D
Phiên mã là quá trình tổng hợp lên các phân tử ARN (mARN, tARN, rARN).
Quá trình tổng hợp ARN dựa vào khuôn mẫu của ADN được gọi là:
Quá trình giải mã
Quá trình dịch mã
Quá trình tái bản
Quá trình phiên mã
Đáp án D
Quá trình tổng hợp ARN dựa vào khuôn mẫu của ADN được gọi là quá trình phiên mã.
Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của
mARN.
tARN
Mạch mã hoá.
Mạch mã gốc
Đáp án D
Làm khuôn mẫu là nhiệm vụ của: mạch mã gốc
Thành phần nào sau đây không tham gia vào quá trình phiên mã?
mARN.
ADN polimeraza.
ADN.
Nuclêôtit.
Đáp án B
ADN polimeraza không tham gia vào quá trình phiên mã.
Loại enzim nào sau đây tham gia vào quá trình phiên mã?
ADN pôlimeraza.
Ligaza.
ARN pôlimeraza
Restrictaza.
Đáp án C
Enzim tham gia vào quá trình phiên mã là ARN pôlimeraza
Enzim nào sau đây xúc tác cho quá trình phiên mã?
ARN pôlimeraza.
amilaza.
ADN pôlimeraza
ligaza
Đáp án A
ARN pôlimeraza có vai trò xúc tác cho quá trình phiên mã
Trong quá trình phiên mã không có sự tham gia trực tiếp của thành phần nào sau đây?
ADN
ADN pôlimeraza.
Các nuclêôtit A, U, G, X
ARN pôlimeraza.
Đáp án B
Phiên mã không có sự tham gia của ADN pôlimeraza
Trong quá trình tổng hợp ARN không xảy ra hiện tượng nào sau đây?
G trên mạch gốc liên kết với X của môi trường nội bào
X trên mạch gốc liên kết với G của môi trường
A trên mạch gốc liên kết với T của môi trường
T trên mạch gốc liên kết với A của môi trường
Đáp án C
Trong quá trình tổng hợp ARN không xảy ra hiện tượng A trên mạch gốc liên kết với T của môi trường
Trong quá trình tổng hợp ARN xảy ra hiện tượng nào sau đây?
U của môi trường nội bào liên kết với T trên mạch gốc
T của môi trường nội bào liên kết với A trên mạch gốc
A của môi trường nội bào liên kết với U trên mạch gốc
U của môi trường nội bào liên kết với A trên mạch gốc
Đáp án D
Trong quá trình tổng hợp ARN xảy ra hiện tượng U của môi trường nội bào liên kết với A trên mạch gốc.
Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:
1. ARN polimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).
2. ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3’ – 5’.
3. ARN polimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc của gen có chiều 3’ – 5’ để kéo dài chuỗi polinucleotit.
4. Khi ARN polimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì quá trình phiên mã dừng lại.
Trình tự đúng của các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã là:
(2) → (3) → (1) → (4)
(1) → (4) → (3) → (2)
(1) → (2) → (3) → (4)
(2) → (1) → (3) → (4)
Đáp án D
Trình tự đúng là: (2) → (1) → (3) → (4)
Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:
(1) ARN polimeraza trượt theo chiều 3’ – 5’ trên mạch mã gốc của gen để tổng hợp kéo dài chuỗi polinucleotit.
(2) ARN polimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí khởi đầu phiên mã.
(3) ARN polimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì quá trình phiên mã dừng lại.
(4) ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3’ – 5’.
Trình tự đúng của các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã là:
(2) → (3) → (1) → (4)
(1) → (4) → (3) → (2)
(1) → (2) → (3) → (4)
(4) → (2) → (1) → (3)
Đáp án D
Trình tự đúng là: (4) → (2) → (1) → (3)
Có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực?
(1) Diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn.
(2) Enzyme tham gia vào quá trình này là enzyme ARN polimeraza.
(3) Diễn ra chủ yếu trong nhân của tế bào
(4) Quá trình diễn ra theo nguyên tắc bổ sung ( A-U, G-X).
3
1
2
4
Đáp án C
Các nhận xét đúng là: (2), (3)
Ý (1) sai vì phiên mã không theo nguyên tắc bán bảo tồn.
Ý (4) sai vì còn liên kết bổ sung T - A.
Trong những phát biểu dưới đây về quá trình phiên mã của sinh vật, số phát biểu đúng về quá trình phiên mã của sinh vật nhân thực là
(1) chỉ có một mạch của gen tham gia vào quá trình phiên mã.
(2) enzim ARN polimeraza tổng hợp mARN theo chiều 5’ – 3’.
(3) mARN được tổng hợp đến đâu thì quá trình dịch mã diễn ra đến đó.
(4) diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
(5) đầu tiên tổng hợp các đoạn ARN ngắn, sau đó nối lại với nhau hình thành ARN hoàn chỉnh.
1
2
4
3
Đáp án D
Các phát biểu đúng là: (1) (2) (4)
(3) Sai vì mARN được tổng hợp xong trong nhân tế bào được vận chuyển ra ngoài tế bào chất thì quá trình dịch mã diễn ra.
(5) Sai vì ARN được tổng hợp liên tục bao gồm các trình tự mã hóa và không mã hóa.
Cho các nhận định sau về quá trình phiên mã:
1. Quá trình phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn 5’ – 3’ của ADN.
2. Mỗi tARN đều chứa một codon đặc hiệu có thể nhận ra và bắt đôi bổ sung với bộ ba tương ứng trên mARN.
3. Riboxom gồm hai tiểu đơn vị luôn liên kết với nhau.
4. Trong quá trình phiên mã, trước hết enzim ADN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra hai mạch mã gốc của gen.
5. Ở tế bào nhân thực, mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ các intron, nối các exon lại với nhau thành mARN trưởng thành.
Số nhận định sai về quá trình phiên mã là:
3
2
5
4
Đáp án D
Các nhận định sai là: 1, 2, 3, 4
1 sai, trên mạch khuôn 3’ – 5’ của ADN
2 sai, mỗi tARN có 1 anti-codon đặc hiệu
3 sai, riboxom gồm 2 tiểu đơn vị, bình thường chúng tách nhau ra riêng rẽ và chỉ khi dịch mã mới kết hợp lại với nhau
4 sai, lộ ra mạch mã gốc của gen có chiều 3’ – 5’ và mạch bổ sung có chiều 5’ – 3’.
Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực
Cần môi trường nội bào cung cấp các nuclêôtit A,T,G,X
Chỉ xảy ra trong nhân mà không xảy ra trong tế bào chất
Cần có sự tham gia của enzim ligaza
Chỉ diễn ra trên mạch mã gốc của gen
Đáp án D
Quá trình phiên mã chỉ diễn ra trên mạch gốc, không diễn ra trên mạch bổ sung.
A sai, quá trình phiên mã cần cung cấp các nuclêôtit A, U, G, X
B sai, quá trình phiên mã diễn ra trên ở ADN trong nhân và ADN trong tế bào chất (ADN của ti thể và ADN của lục lạp)
C sai, không có sự tham gia của enzyme nối ligaza
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình phiên mã của gen trong nhân ở tế bào nhân thực?
Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung: A - U, T – A, X – G, G – X.
mARN được tổng hợp xong tham gia ngay vào quá trình dịch mã tổng hợp protein
Enzim ARN pôlimeraza tổng hợp mARN theo chiều 5’ → 3’
Chỉ có một mạch của gen tham gia vào quá trình phiên mã tổng hợp mARN
Đáp án B
Phát biểu sai là B, sau khi mARN được tạo thành cần có quá trình gắn mũ và đuôi, cắt intron, nối exon sau đó được vận chuyển qua màng nhân ra tế bào chất mới tham gia dịch mã.
Trong phiên mã thì enzim chỉ trượt theo chiều 3'→5' trên mạch gốc của gen là:
ADN polymeraza
ARN polymeraza
Enzim tháo xoắn.
ADN ligaza.
Đáp án B
Trong các enzyme trong đề bài thì có 2 loại enzyme chỉ di chuyển theo chiều chiều 3'→5' trên mạch gốc của gen là ADN polymeraza và ARN polymeraza.
Tuy nhiên chỉ có ARN polymeraza là tham gia vào quá trình phiên mã, còn ADN polymeraza chỉ tham gia vào quá trình nhân đôi ADN
Trong quá trình phiên mã, ARN polimerase trượt theo chiều nào dưới đây
3’-5’ của mạch bổ sung
5’-3’ của mạch bổ sung
5’-3’ của mạch mã gốc
3’-5’ của mạch mã gốc.
Đáp án D
Trong các enzyme trong đề bài thì có 2 loại enzyme chỉ di chuyển theo chiều chiều 3'→5' trên mạch gốc của gen là ADN polymeraza và ARN polymeraza.
Tuy nhiên chỉ có ARN polymeraza là tham gia vào quá trình phiên mã, còn ADN polymeraza chỉ tham gia vào quá trình nhân đôi ADN.
Trong một chu kì tế bào, kết luận đúng về sự nhân đôi của ADN và sự phiên mã diễn ra trong nhân là:
Có một lần nhân đôi và nhiều lần phiên mã.
Tùy theo từng giai đoạn tế bào mà số lần nhân đôi và số lần phiên mã có thể bằng nhau hoặc có thể khác nhau
Số lần nhân đôi và số lần phiên mã bằng nhau.
Số lần nhân đôi gấp nhiều lần số lần phiên mã.
Đáp án A
Trong 1 chu kì tế bào, ADN chỉ nhân đôi duy nhất 1 lần và phiên mã nhiều lần
Trong một chu kì tế bào, kết luận đúng về số lần nhân đôi của ADN và phiên mã của gen cấu trúc trong nhân:
Số lần nhân đôi nhiều hơn số lần phiên mã.
Số lần nhân đôi ít hơn số lần phiên mã.
Số lần nhân đôi và số lần phiên mã bằng nhau.
Số lần nhân đôi gấp nhiều lần số lần phiên mã.
Đáp án B
Trong 1 chu kì tế bào, ADN chỉ nhân đôi duy nhất 1 lần và phiên mã nhiều lần -> Số lần nhân đôi ít hơn số lần phiên mã.
Sau khi tổng hợp xong ARN thì mạch gốc của gen trên ADN có hiện tượng nào sau đây?
Bị enzim xúc tác phân giải
Xoắn lại với mạch bổ sung của nó trên ADN
Liên kết với phân tử ARN
Rời nhân để di chuyển ra tế bào chất
Đáp án B
Sau khi tổng hợp xong ARN thì mạch gốc của gen trên ADN nhanh chóng xoắn lại như cũ
Sau khi tổng hợp xong ARN thì?
Mạch gốc trên ADN bị enzim phân giải
ADN vẫn giữ nguyên trạng thái tháo xoắn để tổng hợp ARN thứ hai.
ADN vẫn liên kết với phân tử ARN cho tới khi ARN cần phải tổng hợp prôtêin thì mới tách ra
ADN nhanh chóng xoắn lại như cũ
Đáp án D
Sau khi tổng hợp xong ARN thì mạch gốc của gen trên ADN nhanh chóng xoắn lại như cũ
Những điểm khác nhau cơ bản giữa enzym ADN polymerase và ARN polymerase là:
1. ADN polymerase xúc tác kéo dài chuỗi polynucleotid theo cả hai chiều.
2. ARN polymerase vừa có khả năng tháo xoắn một đoạn ADN, vừa có khả năng xúc tác kéo dài chuỗi polynucleotid.
3. ARN polymerase chỉ trượt dọc trên một mạch ADN làm khuôn theo chiều 3’→5’.
4. ADN polymerase có khả năng bẻ gãy các liên kết hidro giữa hai mạch đơn còn ARN polymerase thì không.
Chọn đúng là:
(1), (3)
(3), (4)
(2), (3)
(2), (4)
Đáp án C
Các lựa chọn đúng là: (2), (3).
(1) sai do ADN polymerase xúc tác kéo dài chuỗi polynucleotide chỉ theo chiều 5’→3’.
(4) sai do ADN polymerase có chức năng tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung, không có khả năng bẻ gãy liên kết.
Những điểm khác nhau cơ bản giữa enzym ADN polymerase và ARN polymerase là:
1. ARN polymerase có khả năng tự bắt đầu tổng hợp mạch mới mà không cần mồi.
2. ADN polymerase xúc tác kéo dài chuỗi polynucleotid theo cả hai chiều.
3. ARN polymerase chỉ trượt dọc trên một mạch ADN làm khuôn theo chiều 3’→5’.
4. ADN polymerase tổng hợp bị gián đoạn còn ARN tổng hợp liên tục, không bị gián đoạn.
Chọn đúng là:
(1), (3)
(2), (3)
(3), (4)
(2), (4)
Đáp án A
Các lựa chọn đúng là: (1), (3).
(2) sai do ADN polymerase xúc tác kéo dài chuỗi polynucleotide chỉ theo chiều 3’→5’.
(4) sai do ADN polymerase tổng hợp 1 mạch liên tục, mạch còn lại là gián đoạn.
Đặc điểm nào sau đây là sự khác biệt giữa quá trình nhân đôi và quá trình phiên mã của ADN?
Diễn ra trên ADN
Mạch polinucleotit được tổng hợp kéo dài theo chiều từ 5’ → 3’.
Sử dụng nuclêôtit Uracin (U) trong quá trình tổng hợp
Có sự tham gia của enzyme ADN polimeraza.
Đáp án D
Đặc điểm chỉ có ở quá trình nhân đôi, không có ở quá trình phiên mã là: có sự tham gia của enzyme ADN polimeraza.
A, B đều xảy ra ở cả hai quá trình.
C sai, do trong quá trình nhân đôi ADN, có giai đoạn tổng hợp đoạn ARN mồi, do enzyme ARN primase (thuộc họ ARN polimerase) tổng hợp, sử dụng nuclêôtit A, T, G, U làm nguyên liệu.
Đặc điểm nào sau đây là sự khác biệt giữa quá trình nhân đôi và quá trình phiên mã của ADN?
Xảy ra trong nhân tế bào.
Mạch polinucleotit được tổng hợp kéo dài theo chiều từ 5’ → 3’.
Sử dụng nuclêôtit Uracin (U) trong quá trình tổng hợp.
Xảy ra trên cả 2 mạch của cùng một đoạn gen.
Đáp án D
A, B, C đều xảy ra ở cả hai quá trình.
D sai, do trong quá trình nhân đôi ADN, cả hai mạch đều được sử dụng làm khuôn mẫu trong khi quá trình phiên mã chỉ sử dụng mạch gốc 3’ – 5’ làm khuôn.
Quá trình sao mã có tác dụng:
Truyền nguyên liệu di truyền cho tế bào con trong phân bào
Tạo ra nguyên liệu để xây dựng tế bào
Tạo ra tế bào mới.
Truyền thông tin mật mã về cấu trúc của prôtêin từ gen cấu trúc sang phân tử mARN
Đáp án D
Quá trình sao mã đã truyền thông tin về cấu trúc của prôtêin từ gen cấu trúc sang phân tử mARN
Quá trình sao mã không có vai trò nào sau đây?
Truyền thông tin di truyền cho tế bào con trong phân bào
Tạo ra các loại ARN
Chuẩn bị cho tổng hợp prôtêin
Truyền thông tin mật mã về cấu trúc của prôtêin từ gen cấu trúc sang phân tử mARN
Đáp án A
Quá trình sao mã chỉ truyền thông tin về cấu trúc của prôtêin từ gen cấu trúc sang phân tử mARN mà không phải thông tin di truyền vì không phải tất cả các gen trong tế bào được phiên mã.
Nội dung nào sau đúng khi nói về phiên mã ở tế bào nhân thực?
Phiên mã được thực hiện trên toàn bộ phân tử ADN
mARN sơ khai là mARN trưởng thành.
mARN sơ khai phải được cắt bỏ các exon và nối các intron lại với nhau tạo thành mARN trưởng thành
mARN sơ khai phải được cắt bỏ các intron và nối các exon lại với nhau tạo thành mARN trưởng thành.
Đáp án D
Ở tế bào nhân thực, các mARN sơ khai còn chứa các đoạn intron – đoạn không có chức năng mã hóa. Do đó cần cắt bỏ các đoạn này đi, nối lại exon với nhau để tạo ra mARN trưởng thành
Phát biểu nào sau đây là SAI khi nói về quá trình phiên mã
Ở sinh vật nhân thực, sau khi kết thúc quá trình phiên mã sẽ diễn ra quá trình dịch mã luôn.
Đoạn ADN mà enzim ARN polimeraza vừa trượt qua sẽ trở lại trạng thái xoắn kép bình thường.
Trình tự nucleotit của vùng kết thúc của gen báo hiệu cho enzim ARN polimeraza thoát khỏi gen.
Ở sinh vật nhân sơ, mARN được tạo ra đượ trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein.
Đáp án A
Các phát biểu đúng là B, C, D.
Phát biểu sai là phát biểu A: ở sinh vật nhân thực thì sau khi kết thúc quá trình phiên mã thì mARN sẽ được vận chuyển ra tế bào chất, trải qua một số biến đổi thì mới có thể tham gia dịch mã.
Người ta tổng hợp một mARN từ một hỗn hợp nuclêôtít có tỉ lệ A: U: G: X = 4: 3: 2: 1. Nếu sự kết hợp trong quá trình tổng hợp là ngẫu nhiên thì tỷ lệ bộ ba mã có chứa nuclêôtít A là:
65,8%
52,6%
72,6%
78,4%
Đáp án D
Tỷ lệ nu A trong hỗn hợp là 4/10
Tỉ lệ bộ ba có không chứa nu A là 6/103 = 27/125
Vậy tỉ lệ bộ ba chứa nu A là: 1 - 27/125 = 98/125 = 78,4%
Người ta tổng hợp một mARN từ một hỗn hợp nuclêôtít có tỉ lệ A: U: G: X = 2: 1: 3: 4. Nếu sự kết hợp trong quá trình tổng hợp là ngẫu nhiên thì tỷ lệ bộ ba mã có chứa nuclêôtít A là:
48,8%
51,2%
72,6%
78,4%
Đáp án A
Tỉ lệ bộ ba có không chứa nu A là 8/103 = 64/125
Vậy tỉ lệ bộ ba chứa nu A là: (125-64) / 125 = 48.8%
Phân tử mARN của virut khảm thuốc lá có 80%U và 20% X. Tỉ lệ các bộ ba mã sao chứa 2U và 1X trên mARN là:
27,3%
38,4%
34,3%
44,1%
Đáp án B
Tỷ lệ bộ ba mã sao có chứa 2U và 1X là: C23 x 0,82 x 0,2 =0,384
Trong 1 ống nghiệm chứa các loại nuclêôtit A, U, G, X với tỉ lệ tương ứng là 2: 2: 1: 2. Từ 4 loại nuclêôtit này, người ta tổng hợp một phân tử ARN nhân tạo. Tính theo lí thuyết, xác suất xuất hiện bộ ba AUG trên phân tử ARN nhân tạo là:
8/49
4/343
4/49
2/7
Đáp án B
Xác suất xuất hiện bộ ba AUG: 2/7×2/7×1/7=4/343
Trong một ống nghiệm, có 4 loại nu với tỉ lệ lần lượt là A: U: G: X = 1: 2: 1: 2. Từ 4 loại nu này người ta đã tổng hợp nên một phân tử mARN nhân tạo. Nếu phân tử mARN này có 2700 bộ ba thì theo lí thuyết sẽ có bao nhiêu bộ ba chứa U, X, A?
100
150
75
300
Đáp án D
4 loại nu với tỉ lệ lần lượt là: A: U: G: X = 1: 2: 1: 2
Số bộ ba chứa U, X, A là 1/6×2/6×2/6×3×2=1/9
Phân tử mARN có 2700 bộ ba.
Số bộ ba chứa A,X,U là 2700 x 1/9 = 300.
Phân tử mARN có tỉ lệ loại nuclêôtit như sau A: G: X = 3:1:4. Tính theo lí thuyết tỉ lệ bộ ba có chứa 2 nuclêôtit loại A là:
26,37%
27,36%
8,79%
7,98%
Đáp án A
Tỉ lệ bộ ba chứa 2 A và 1 nuclêôtit khác là:
3/8×3/8×1/8×3+3/8×3/8×4/8×3=26,37%
Nuclêôtit uraxin (U) không phải là đơn phân của phân tử nào sau đây?
rARN.
tARN.
ADN.
mARN.
Đáp án C
Nuclêôtit uraxin (U) không phải là đơn phân của phân tử ADN
Trong phân tử mARN không có loại đơn phân nào sau đây?
Uraxin.
Timin.
Xitôzin.
Ađênin.
Đáp án B
Trong mARN không có Timin





