2048.vn

95 câu Trắc nghiệm kiến thức Lịch sử 11 Cánh diều ôn tập Chủ đề 4: Chiến tranh bảo vệ tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam (trước Cách mạng tháng 8 năm 1945) có đáp án
Đề thi

95 câu Trắc nghiệm kiến thức Lịch sử 11 Cánh diều ôn tập Chủ đề 4: Chiến tranh bảo vệ tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam (trước Cách mạng tháng 8 năm 1945) có đáp án

A
Admin
Lịch sửLớp 114 lượt thi
95 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây thể hiện vị trí địa chiến lược của Việt Nam?

Nằm giữa Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.

Cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa với Đông Nam Á hải đảo.

Cầu nối giữa khu vực Đông Á và khu vực Bắc Á.

Là cửa ngõ tiến vào Trung Quốc từ phía đông.

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Được kết nối thuận tiện bởi đại dương với phần còn lại của Đông Nam Á, và nằm chính xác ngay tại vị trí đó, Việt Nam chiếm giữ một vị trí quan trọng về mặt chiến lược ở ngã tư đường của thế giới châu Á. Tuyến đường biển giữa Trung Quốc và Ấn Độ được kiểm soát bởi các đội thuyền của Phù Nam và Chăm-pa chừng nào sức mạnh của các vương quốc này chưa bị suy giảm. Hoạt động từ vịnh Cam Ranh ở miền Nam Việt Nam, thậm chí ngày nay một hạm đội mạnh có thể kiểm soát toàn bộ Biển Đông từ Xin-ga-po đến Pho-mu-sa và từ Ma-ni-la đến Hải Phòng”.

(Giô-sép Bất-ting-gơ, Con rồng nhỏ hơn – Một lịch sử chính trị của Việt Nam [bản tiếng Anh],
Niu Y-oóc, 1962, tr.45)

2. Tự luận
1 điểm

A. Từ Việt Nam có thể kiểm soát một khu vực rộng lớn ở Biển Đông.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

B. Việt Nam có tiềm lực quân sự và kinh tế, văn hoá to lớn.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

C. Việt Nam có vị trí địa – chiến lược quan trọng.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

D. Việt Nam có vai trò chính trị đặc biệt trên thế giới.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quyết định đến yếu tố nào sau đây?

Sự tồn vong của quốc gia, dân tộc.

Sự thành công về xã hội của quốc gia.

Sự suy thoái và phát triển của đất nước.

Mô hình phát triển của quốc gia.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?

Hình thành truyền thống bất khuất, đảm đang, tôn trọng người cao tuổi.

Hình thành và phát triển tinh thần yêu nước, trung thực, nhân ái, cần cù.

Phát triển đức tính chăm chỉ, chịu khó, trung thực, nhân ái và hiếu học.

Hình thành và phát triển truyền thống yêu nước, kiên cường, bất khuất.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc góp phần khơi dậy và củng cố yếu tố nào sau đây của dân tộc Việt Nam?

Lòng tự hào giai cấp, tinh thần tự tôn dân tộc.

Tinh thần đoàn kết, chủ nghĩa địa phương.

Tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc.

Lòng tự hào dân tộc, tinh thần đoàn kết giai cấp.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của cuộc kháng chiến do Ngô Quyền lãnh đạo năm 938 là

quân Nam Hán bị cháy toàn bộ binh thuyền.

quân Nam Hán bị đắm toàn bộ binh thuyền.

quân Nam Hán bị tiêu diệt toàn bộ.

quân Nam Hán thất bại nhanh chóng.

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Tiền Ngô Vương có thể lấy quân mới họp của nước Việt ta mà đánh tan được trăm vạn quân của Lưu Hoằng Tháo, mở nước xưng vương, làm cho người phương Bắc không dám lại sang nữa. Có thể nói là một lần nổi giận mà yên được dân, mưu giỏi mà đánh cũng giỏi vậy. Tuy chỉ xưng vương, chưa lên ngôi đế, đổi niên hiệu, nhưng chính thống của nước Việt ta, ngõ hầu đã nối lại được”.

(Lời của Lê Văn Hưu, trích trong: Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử ký toàn thư,
Tập 1, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.204 – 205)

10. Tự luận
1 điểm

A. Ngô Quyền đã nối lại quốc hiệu của Việt Nam sau nhiều thế kỉ.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

B. Ngô Quyền có vai trò và đóng góp lớn trong tiến trình lịch sử dân tộc.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

C. Ngô Quyền đã có công nối lại chính thống của nước Việt.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

D. Ngô Quyền mở đầu chế độ phong kiến của Việt Nam.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cuộc kháng chiến chống quân Tống (981), nhiều trận chiến lớn đã diễn ra

trên sông Chi Lăng, sông Lô, sông Gianh,...

trên sông Bạch Đằng, sông Lam, sông Cả,...

trên sông Đà, sông Lô, sông Thao, sông Mã,...

trên sông Lục Đầu, sông Bạch Đằng,...

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây thể hiện nét chính của cuộc kháng chiến chống quân Tống (1075 – 1077)?

Nhà Lý tấn công tiêu diệt toàn bộ quân Tống, sau đó rút quân, xây dựng phòng tuyến lớn ở biên giới.

Nhà Lý chủ động tấn công vào đất Tống, sau đó rút quân về nước, xây dựng phòng tuyến quy mô lớn.

Nhà Lý tấn công quân Tống, sau đó tập trung xây dựng phòng tuyến quanh kinh thành Đông Đô.

Nhà Lý tấn công vào trung tâm đất Tống, sau đó tập trung xây dựng tuyến phòng thủ trên biển.

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

[Năm 1075] “Vua biết tin, sai Lý Thường Kiệt, Tông Đản đem hơn 10 vạn binh đi đánh. Quân thủy, quân bộ đều tiến. Thường Kiệt đánh các châu Khâm, Liêm; Đản vây châu Ung, Đô giám Quảng Tây nhà Tống là Trương Thủ Tiết đem quân đến cứu. Thường Kiệt đón đánh ở cửa ải Côn Lôn (nay là phủ Nam Ninh, tỉnh Quảng Tây của nhà Minh) phá tan được, chém Thủ Tiết tại trận. Tri Ung châu là Tô Giám cố thủ không hàng. Quân ta đánh đến hơn 40 ngày, chồng bao đất trèo lên thành. Thành bèn bị hạ”.

(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử ký toàn thư, Tập 1,
NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.278)

16. Tự luận
1 điểm

A. Quân đội nhà Lý đã đánh tan toàn bộ quân đội nhà Tống.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

B. Quân đội nhà Lý đã đập tan ý đồ xâm lược Đại Việt của nhà Tống.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

C. Nhà Lý huy động quân đội quy mô lớn tấn công dài ngày sang đất Tống.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

D. Trước kế hoạch xâm lược của nhà Tống, nhà Lý chủ động tấn công quân Tống.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075 – 1077), nhà Lý đã chủ động kết thúc chiến tranh bằng cách

đề nghị giảng hoà.

đề nghị cầu hoà.

đề nghị tạm hoà.

đề nghị hưu chiến.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai trận đánh lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Mông Cổ (1258) là 

Hàm Tử Quan, Bình Lệ Nguyên.

Hàm Tử Quan, Đông Bộ Đầu.

Tây Bộ Đầu, Bình Lệ Nguyên.

Bình Lệ Nguyên, Đông Bộ Đầu.

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

[Năm 1284] “Thượng hoàng triệu phụ lão trong nước họp ở thềm điện Diên Hồng, ban yến và hỏi kế đánh giặc. Các phụ lão đều nói “đánh”. Muôn người cùng hô một tiếng, như bật ra từ một cửa miệng”.

(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử ký toàn thư, Tập 2,
NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.50)

22. Tự luận
1 điểm

A. Đại Việt có tinh thần đoàn kết và ý chí chiến đấu trước cuộc xâm lược của quân Nguyên.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

B. Nhà Trần đã biết dựa vào sức mạnh toàn dân trong kháng chiến chống quân Nguyên.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

C. Các vị phụ lão ở các làng xã đóng vai trò nòng cốt trong quân đội nhà Trần và tại các địa phương.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

D. Các vị phụ lão đóng vai trò lãnh đạo chủ chốt trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đầu năm 1285, quân Nguyên tiến đánh Đại Việt theo hai hướng chủ yếu nào sau đây?

Cánh quân do Ô Mã Nhi chỉ huy từ phía đông, cánh quân do Thoát Hoan chỉ huy từ phía nam.

Cánh quân do Thoát Hoan chỉ huy từ phía nam, cánh quân do Toa Đô chỉ huy từ phía bắc.

Cánh quân do Thoát Hoan chỉ huy từ phía bắc, cánh quân do Toa Đô chỉ huy từ phía nam.

Cánh quân do Ô Mã Nhi chỉ huy từ phía nam, cánh quân do Toa Đô chỉ huy từ phía bắc.

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

[Năm 1285] “Bảo Nghĩa Vương Trần Bình Trọng đánh nhau với giặc [Nguyên] ở bãi Đà Mạc (tức Thiên Mạc, nay là bãi Mạn Trù), bị chết. Khi bị bắt, Vương không chịu ăn, giặc hỏi việc nước, Vương không trả lời, giặc hỏi Vương: “Có muốn làm vương đất Bắc không?”. Vương thét to: “Ta thà làm ma nước Nam chứ không thèm làm vương đất bắc”, rồi bị giết”.

(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử ký toàn thư, Tập 2,
NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.54)

27. Tự luận
1 điểm

A. Trần Bình Trọng đã từ chối việc làm vua nhà Nguyên cũng như vị trí lãnh đạo phương Bắc.

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

B. Trần Bình Trọng đã thể hiện lòng yêu nước và tinh thần bất khuất trước quân Nguyên.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

C. Trần Bình Trọng là tấm gương tiêu biểu cho khí phách của quân dân Đại Việt thời Trần.

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

D. Hành động của Trần Bình Trọng đã khiến nhà Nguyên mất niềm tin vào chiến thắng.

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau thất bại ở Đại Việt năm 1285, vua Nguyên đã ra lệnh tạm hoãn xâm lược quốc gia nào sau đây để dồn binh lực quyết đánh Đại Việt?

Miến Điện.

Triều Tiên.

Trung Quốc.

Nhật Bản.

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cả hai lần xâm lược Đại Việt (1285 và 1287 – 1288), quân Nguyên đều rơi vào tình trạng

thiếu vũ khí trầm trọng.

quân lính bị sốt rét.

thiếu lương thực.

không thể tác chiến.

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Các cuộc kháng chiến đời nhà Trần chống quân Nguyên do phát động được toàn dân đánh giặc, do đã kết hợp được các hành động chiến đấu của các lực lượng vũ trang chủ lực, địa phương và dân binh, kết hợp đánh du kích với đánh tập trung, nên cả ba lần đều thắng lợi”.

(Văn Tiến Dũng, Mấy vấn đề nghệ thuật quân sự Việt Nam,
NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 1968, tr.57)

33. Tự luận
1 điểm

A. Nhà Trần đã tiến hành chiến tranh nhân dân, huy động toàn dân tham gia kháng chiến.

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

B. Nhà Trần đã có sự kết hợp nhiều lực lượng vũ trang và cách đánh khác nhau trong kháng chiến chống quân Nguyên.

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

C. Nghệ thuật quân sự Việt Nam được định hình từ thời Trần.

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

D. Người dân thời Trần đều phải gia nhập quân đội của triều đình.

Xem đáp án
37. Trắc nghiệm
1 điểm

Địa điểm nào sau đây diễn ra trận đánh quyết định giữa quân Tây Sơn và quân Xiêm đầu năm 1785?

Sông Tiền, đoạn từ Rạch Gầm đến Xoài Mút.

Sông Hậu, đoạn từ Rạch Gầm đến Xoài Mút.

Sông Tiền Giang, trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Sông Hậu Giang, trên địa bàn tỉnh An Giang.

Xem đáp án
38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trận đánh lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh năm 1789 là 

Đống Đa – Phú Lương.

Văn Điển – Đống Đa.

Ngọc Hồi – Văn Điển.

Ngọc Hồi – Đống Đa.

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Đại khái, nó cậy trường trận, ta dựa vào đoản binh. Dùng đoản chế trường là sự thường của binh pháp. Nếu chỉ thấy quân nó kéo đến như lửa, như gió thì dễ chế ngự. Nếu nó tiến chậm như cách tằm ăn, không cầu thắng chóng, thì phải chọn dùng tướng giỏi, xem xét quyền biến, như đánh cờ vậy, tùy thời tạo thế, có được đội quân một lòng như cha con thì mới dùng được. Vả lại, khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ bền gốc, đó là thượng sách giữ nước vậy”.

(Lời của Trần Quốc Tuấn trả lời vua Trần Anh Tông, trích trong: Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử ký toàn thư, Tập 2, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.79)

39. Tự luận
1 điểm

A. Cần xây dựng đội quân đoàn kết, trên dưới một lòng.

Xem đáp án
40. Tự luận
1 điểm

B. Cần khoan thư sức dân để giữ nước được lâu bền.

Xem đáp án
41. Tự luận
1 điểm

C. Thượng sách giữ nước là tận dụng sức dân, không đánh thuế dân chúng.

Xem đáp án
42. Tự luận
1 điểm

D. Nếu quân địch tiến chậm, cần nhanh chóng chế ngự để giành thắng lợi.

Xem đáp án
Đoạn văn

Cho bảng dữ kiện sau đây về những trận đánh lớn trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945), trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Cuộc kháng chiến

Thời gian

Địa điểm chính/ Những trận đánh lớn

Chống quân Nam Hán

938

Sông Bạch Đằng.

Chống quân Tống

981

Sông Lục Đầu, sông Bạch Đằng.

Chống quân Tống

1075-1077

Phòng tuyến Như Nguyệt (Bắc Ninh).

Chống quân Mông Cổ

1258

Bình Lệ Nguyên (Vĩnh Phúc), Đông Bộ Đầu (Hà Nội).

Chống quân Nguyên

1285

Tây Kết, Hàm Tử (Hưng Yên), Chương Dương, Thăng Long (Hà Nội), Vạn Kiếp (Hải Dương),...

Chống quân Nguyên

1287-1288

Sông Bạch Đằng.

Chống quân Minh

1406-1407

Thành Đa Bang, thành Đông Đô, thành Tây Đô,...

Chống quân Xiêm

1785

Rạch Gầm – Xoài Mút (Tiền Giang).

Chống quân Thanh

1789

Ngọc Hồi – Đống Đa (Hà Nội).

Chống thực dân Pháp

1858-1884

Đà Nẵng, thành Gia Định, thành Hà Nội, Cầu Giấy,...

43. Tự luận
1 điểm

A. Nhiều trận đánh lớn trong các cuộc kháng chiến đã diễn ra trên vùng sông nước.

Xem đáp án
44. Tự luận
1 điểm

B. Việt Nam luôn giành thắng lợi trước các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm từ bên ngoài.

Xem đáp án
45. Tự luận
1 điểm

C. Các trận quyết chiến chiến lược ở Việt Nam đều do tầng lớp quý tộc lãnh đạo, chỉ huy.

Xem đáp án
46. Tự luận
1 điểm

D. Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV, Việt Nam nhiều lần phải đối diện với các thế lực xâm lược từ bên ngoài.

Xem đáp án
47. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam?

Tính chính thức.

Tính chính nghĩa.

Tính giai cấp.

Tính tầng lớp.

Xem đáp án
48. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây là nghệ thuật quân sự truyền thống nổi bật của Việt Nam trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm?

Tiến hành chiến tranh nhân dân.

Thực hiện chiến tranh thần tốc.

Tiến hành chiến tranh tổng lực.

Thực hiện chiến tranh bao vây.

Xem đáp án
49. Trắc nghiệm
1 điểm

Lãnh đạo, chỉ huy các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 chủ yếu là lực lượng nào sau đây?

Vua và các tướng lĩnh của triều đình.

Vua và các quan lại hai ban văn, võ.

Các tướng lĩnh là người đứng đầu hoàng tộc.

Các quý tộc cao cấp và người cao tuổi ở các địa phương.

Xem đáp án
50. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình xâm lược Việt Nam, các thế lực ngoại xâm thường phải đối diện với khó khăn nào sau đây?

Không quen phong tục, không thuộc tập quán.

Không có lương thực, thiếu thốn vũ khí.

Không có địa bàn, không biết khí hậu.

Không thuộc địa hình, không quen thuỷ thổ.

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Quân Mông Cổ dựa vào sức ngựa có thể tiến ào ạt nhanh chóng. Sự vận động thần tốc đó thường uy hiếp được tinh thần của đối phương và chiếm được thể chủ động trong chiến tranh. Nhưng chiến trường Đại Việt không phải như những thảo nguyên miền Bắc. Đất nước Việt Nam với những sông ngòi chia cắt làm cho kị binh giặc khó phát huy được sở trường của mình. Quân Trần thường chặn đánh bọn chủng trên các khúc sông – đấy là những chiến luỹ tự nhiên – để tiêu diệt chúng”.

(Hà Văn Tấn, Phạm Thị Tâm, Cuộc kháng chiến chống xâm lược Nguyên Mông thế kỉ XIII,
NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1970, tr.344 – 345)

51. Tự luận
1 điểm

A. Địa hình Đại Việt bất lợi cho lực lượng kị binh Mông Cổ.

Xem đáp án
52. Tự luận
1 điểm

B. Quân đội Mông Cổ chỉ có thể phát huy được sở đoản ở Đại Việt.

Xem đáp án
53. Tự luận
1 điểm

C. Trong quá trình xâm lược Đại Việt, quân đội Mông Cổ mất tinh thần.

Xem đáp án
54. Tự luận
1 điểm

D. Quân đội nhà Trần đã biết lợi dụng lợi thế về điều kiện tự nhiên.

Xem đáp án
55. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm 179 TCN, triều đình An Dương Vương đã thất bại trước cuộc xâm lược của 

Triệu Đà.

Trọng Thuỷ.

Mã Viện.

Tô Định.

Xem đáp án
56. Trắc nghiệm
1 điểm

Cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ đầu thế kỉ XV gắn liền với những địa điểm nào sau đây?

Đa Nam, Đông Đô, Tây Đô.

Đông Kinh, Tây Đô, Nam Đô.

Đa Bắc, Đông Đô, Tây Đô.

Đa Bang, Đông Đô, Tây Đô.

Xem đáp án
57. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những nguyên nhân không thành công của cuộc kháng chiến chống quân Minh đầu thế kỉ XV là do nhà Hồ

chủ yếu dựa vào thành luỹ, nặng về phòng ngự bị động và rút lui cố thủ.

không xây dựng thành luỹ, nặng về phòng ngự bị động và rút lui chiến lược.

không chuẩn bị đề phòng xâm lược, nặng về phòng ngự chủ động và rút lui chiến thuật.

chủ yếu dựa vào quân đội địa phương, không phát huy sức mạnh của quân chính quy.

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

[Năm 1406] “Trước đó, nhà Minh sai Thái tử thái phó Thành quốc công Chu Năng làm tổng binh đeo ẩn Chinh Di tướng quân đem quân xâm lược phương Nam,... Trước đó Năng đã làm bảng văn kể tội họ Hồ, rêu rao là tìm người họ Trần cho khôi phục lại vương tước. Đến đây, bọn [Trương] Phụ, [Mộc] Thạnh viết lời bảng văn ấy vào nhiều mảnh gỗ thả theo dòng. Các quân người nào trông thấy thì cho là đúng như lời trong bảng, hơn nữa lại chán ghét chính sự hà khắc của họ Hồ, không còn bụng dạ chiến đấu nữa”.

(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử ký toàn thư, Tập 2,
NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.214)

58. Tự luận
1 điểm

A. Nhà Hồ nhanh chóng sụp đổ trước sự tuyên truyền của họ Trần.

Xem đáp án
59. Tự luận
1 điểm

B. Quân đội nhà Hồ nhanh chóng đầu hàng trước sức mạnh của quân Minh.

Xem đáp án
60. Tự luận
1 điểm

C. Các chính sách của nhà Hồ đã gây ra sự bất mãn trong một bộ phận dân chúng.

Xem đáp án
61. Tự luận
1 điểm

D. Chính sách tuyên truyền của quân đội nhà Minh đã phá vỡ khối đoàn kết của nhà Hồ.

Xem đáp án
62. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực lượng nào sau đây đã tấn công Đà Nẵng (Việt Nam) năm 1858

Liên quân Pháp – Bồ Đào Nha.

Liên quân Pháp – Tây Ban Nha.

Liên minh Pháp – Hà Lan.

Liên minh Pháp – Anh.

Xem đáp án
63. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân nhà Hồ và nhà Nguyễn không thành công trong kháng chiến chống ngoại xâm là do

không có đường lối kháng chiến đúng đắn, không đoàn kết toàn dân.

chủ quan, không chuẩn bị đề phòng xâm lược.

chủ yếu dựa vào thành luỹ và chiến tranh du kích.

không có sự kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang.

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Chị em [Trưng Trắc, Trưng Nhị] đều có tiếng dũng lược, căm giận Tô Định chính lệnh hà khắc tàn ngược, tụ họp người các bộ, hăng hải dấy đội quân hùng mạnh, lừng lẫy uy danh, quận huyện hưởng ứng, cho nên lấy được 65 thành ở Lĩnh Ngoại, thu lại hết đất cũ Nam Việt, cũng là bậc hào kiệt trong nữ lưu”.

(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử ký toàn thư, Tập 1,
NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.119)

64. Tự luận
1 điểm

A. Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng thời Bắc thuộc có quy mô lớn, diễn ra trên nhiều quận huyện.

Xem đáp án
65. Tự luận
1 điểm

B. Nguyên nhân bùng nổ cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng là chính sách cai trị hà khắc của Tô Định.

Xem đáp án
66. Tự luận
1 điểm

C. Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng đã khôi phục và định hình toàn bộ lãnh thổ của Việt Nam.

Xem đáp án
67. Tự luận
1 điểm

D. Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng cho thấy vai trò quyết định của phụ nữ trong xã hội Việt Nam đương thời.

Xem đáp án
68. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 – 43)?

Mở đầu quá trình đấu tranh giành lại độc lập, tự chủ lâu dài của người Việt trong thời kì Bắc thuộc.

Mở đầu quá trình kháng chiến giành chủ quyền, tự chủ của người Việt trong thời kì Bắc thuộc.

Mở đầu quá trình người Việt đấu tranh nhằm chống lại các chính quyền đô hộ thời kì trung đại.

Mở đầu quá trình đấu tranh nhằm giải phóng giai cấp, giải phóng xã hội của Việt Nam.

Xem đáp án
69. Trắc nghiệm
1 điểm

Khởi nghĩa Bà Triệu nổ ra ở địa bàn nào sau đây? 

Nhật Nam (Quảng Nam).

Mê Linh (Hà Nội).

Hàm Hoan (Nghệ An).

Cửu Chân (Thanh Hoá).

Xem đáp án
70. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lý Bí?

Khẳng định ý chí và sức mạnh của Việt Nam trong cuộc đấu tranh chính trị và ngoại giao.

Cho thấy khả năng thắng lợi trong công cuộc khởi nghĩa giành lại độc lập, tự chủ.

Mở đầu thời kì độc lập lâu dài của người Việt sau thời kì Bắc thuộc kéo dài nhiều thế kỉ.

Chấm dứt thời kì Bắc thuộc, mở ra kỉ nguyên độc lập, tự chủ lâu dài của người Việt.

Xem đáp án
71. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây thể hiện nét chính của cuộc khởi nghĩa Phùng Hưng

Nghĩa quân bao vây rồi đánh chiếm thành Tống Bình.

Nghĩa quân bao vây rồi đánh chiếm thành Cổ Loa.

Nghĩa quân nổi dậy và đánh chiếm thành Thăng Long.

Nghĩa quân nổi dậy và đánh chiếm thành Đông Đô.

Xem đáp án
72. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chủ yếu khiến các cuộc khởi nghĩa thời kì Bắc thuộc bùng nổ là

chính sách cai trị hà khắc của chính quyền đô hộ.

mâu thuẫn dân tộc và giai cấp nặng nề thời Hán.

tình trạng khủng hoảng kinh tế và xã hội trầm trọng.

xung đột giữa các giai cấp và sự bất mãn của tầng lớp thống trị.

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Trương Phụ nhà Minh ra lệnh cho các phủ, châu, huyện, phàm quân nhân bắt được tôi tớ, cùng đàn bà con gái trốn đi các xứ khác thì giải về của quân,.... Nhà Minh cấm con trai, con gái không được cắt tóc; phụ nữ mặc áo ngắn, quần dài, ... Nhà Minh khám thu các mỏ vàng, bạc, mộ phu nhặt đãi vàng bạc và bắt voi trắng, mò trân châu”

(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử ký toàn thư, Tập 2,
NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.236)

73. Tự luận
1 điểm

A. Nhà Minh thi hành chính sách bắt bớ dân chúng ở Đại Việt.

Xem đáp án
74. Tự luận
1 điểm

B. Nhà Minh thi hành chính sách đồng hoá về văn hoá ở Đại Việt.

Xem đáp án
75. Tự luận
1 điểm

C. Nhà Minh xoá bỏ mọi thành tựu văn hiến của Đại Việt.

Xem đáp án
76. Tự luận
1 điểm

D. Nhà Minh xoá bỏ mọi phong tục tập quán của người Việt.

Xem đáp án
77. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây là diễn biến của khởi nghĩa Lam Sơn giai đoạn 1424-1426?

Tiến đánh Thanh Hoá, Thuận Hoá.

Chuyển quân từ Nghệ An ra Thanh Hoá.

Hoà hoãn với quân Minh và được chấp nhận.

Tạm rời Thanh Hoá, chuyển vào Nghệ An.

Xem đáp án
Đoạn văn

Cho bảng dữ kiện sau đây về diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, trong mỗi A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Giai đoạn

Những sự kiện chính

1418-1423

- Năm 1418, Lê Lợi tập hợp nghĩa sĩ dựng cờ khởi nghĩa tại căn cứ Lam Sơn.

- Giữa năm 1423, nghĩa quân Lam Sơn và quân Minh tạm hoà.

1424-1426

- Cuối năm 1424, nghĩa quân chuyển vào Nghệ An.

- Đến cuối năm 1426, nghĩa quân đã làm chủ Thuận Hoá, rồi tấn công ra Bắc.

1426-1427

- Cuối năm 1426, nghĩa quân đánh tan trên 5 vạn quân Minh trong trận Tốt Động – Chúc Động.

- Cuối năm 1427, khoảng 15 vạn viện binh quân Minh cũng bị đánh tan trong trận Chi Lăng – Xương Giang.

- Sau trận Chi Lăng – Xương Giang, quân Minh chấp nhận nghị hoà, rút về nước.

78. Tự luận
1 điểm

A. Khởi nghĩa Lam Sơn khởi đầu từ Thanh Hoá, phát triển vào phía nam rồi tiến ra phía bắc.

Xem đáp án
79. Tự luận
1 điểm

B. Lực lượng của nghĩa quân Lam Sơn ngày càng mở rộng, bao gồm nhiều tầng lớp khác nhau.

Xem đáp án
80. Tự luận
1 điểm

C. Lực lượng vũ trang của nghĩa quân Lam Sơn đã áp đảo quân đội nhà Minh từ năm 1424.

Xem đáp án
81. Tự luận
1 điểm

D. Khởi nghĩa Lam Sơn từng bước trở thành phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc quy mô lớn.

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Nghe tin Vương Thông định đặt pháo bắn vào phía sau quân ta, các ông Lê Triện, Lê Lễ] bèn nhân đó tương kế tựu kế; dụ cho quân địch qua hết sông Ninh, mới đến các xử Tốt Động, Chúc Sơn, ta tung quân mai phục ra, ba mặt xô vào đánh, làm cho giặc thua rất to, giết được Trần Hiệp, Lý Phượng. Phương Chính qua đò Cổ Sở trấn về. Vương Thông, Mã Kỳ, Sơn Thọ đều chỉ cốt thoát thân, chạy vào Đông Đô. Ta chém được 5 vạn quân, bắt sống được hơn một vạn, thu được rất nhiều quân tư khí giới, ngựa chiến cùng sổ sách giấy tờ. Rồi bèn vây thành. Vua Thái Tổ từ Tây Đô kéo ra bao vây Đông Đô”.

(Lê Quý Đôn, Đại Việt thông sử, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1978, tr.175)

82. Tự luận
1 điểm

A. Nghĩa quân Lam Sơn thắng lớn trong trận Tốt Động – Chúc Động.

Xem đáp án
83. Tự luận
1 điểm

B. Trận Tốt Động – Chúc Động đã góp phần thay đổi cục diện cuộc chiến.

Xem đáp án
84. Tự luận
1 điểm

C. Trận Tốt Động – Chúc Động là trận quyết chiến chiến lược cuối cùng của nghĩa quân Lam Sơn.

Xem đáp án
85. Tự luận
1 điểm

D. Thành Đông Đô là căn cứ quân sự cuối cùng còn lại của quân Minh sau trận Tốt Động – Chúc Động.

Xem đáp án
86. Trắc nghiệm
1 điểm

Cuộc khởi nghĩa Tây Sơn bùng nổ trong bối cảnh Đàng Trong đang ở tình trạng nào sau đây?

Mâu thuẫn dân tộc sâu sắc, vua Lê, chúa Trịnh lao vào hưởng lạc.

Chế độ thuế khoá nặng nề, ngoại thương suy tàn, kinh tế khủng hoảng.

Nạn đói lớn diễn ra thường xuyên, khởi nghĩa nông dân bùng nổ rầm rộ.

Đại thần Trương Phúc Loan lộng quyền rồi tự lập làm vua.

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Tình hình nghiêm trọng hơn khi vào đầu tháng 4-1773, Tây Sơn đã kéo nhau từng toán xuống các chợ ngay lúc ban ngày, lấy của nhà giàu chia cho nhà nghèo,... Họ họp từng nhóm khoảng 300 người,... Tổ chức của họ cứ theo thắng lợi mà trở thành lớn lao, có quy củ hơn. Lúc đầu họ võ trang giáo mác, cung tên và cả súng tay nữa. Họ đi bộ, nhưng sau đó, khoảng tháng 8, họ đi ngựa, cảng và võng”.

(Tạ Chí Đại Trường, Việt Nam thời Tây Sơn – Lịch sử nội chiến 1771 – 1802,
NXB Công an nhân dân, Hà Nội, 2007, tr.67 – 68)

87. Tự luận
1 điểm

A. Lực lượng nghĩa quân Tây Sơn ngày càng lớn mạnh và được tổ chức tốt hơn.

Xem đáp án
88. Tự luận
1 điểm

B. Quân Tây Sơn di chuyển trên mọi địa hình chủ yếu bằng cáng và võng.

Xem đáp án
89. Tự luận
1 điểm

C. Một bộ phận nghĩa quân Tây Sơn đã sử dụng ngựa khi di chuyển.

Xem đáp án
90. Tự luận
1 điểm

D. Quân Tây Sơn đã vượt trội về vũ khí so với quân chúa Nguyễn.

Xem đáp án
91. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của phong trào Tây Sơn?

 

Xoá bỏ tình trạng chia cắt dân tộc, hoàn thành thống nhất nhà nước.

Hoàn thành sự nghiệp thống nhất quốc gia, dân tộc và lãnh thổ.

Xoá bỏ ranh giới chia cắt đất nước, đặt cơ sở cho sự nghiệp thống nhất quốc gia.

Ngăn cách ranh giới chia cắt, hoàn thành sự nghiệp thống nhất quốc gia

Xem đáp án
92. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cuộc khởi nghĩa trong lịch sử Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 chủ yếu chống lại

hoạt động áp bức của chính quyền địa chủ, tiểu nông.

chính sách quan lại và chế độ quân chủ – phong kiến.

chế độ quý tộc và quân đội ngoại bang.

chính quyền cai trị và sự áp bức, bóc lột.

Xem đáp án
93. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cuộc khởi nghĩa trong lịch sử Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 gắn liền với một số nhân vật nào sau đây?

Hai Bà Trưng, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Trần Quang Khải.

Bà Triệu, Phùng Hưng, Lý Bí, Trần Hưng Đạo, Quang Trung.

Bà Triệu, Phùng Hưng, Lý Bí, Lê Lợi, Nguyễn Huệ.

Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Mai Thúc Loan, Trần Nhật Duật.

Xem đáp án
94. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 để lại những bài học quan trọng nào sau đây?

Xây dựng khối đoàn kết quốc gia và giai cấp.

Xây dựng khối đại đoàn kết nhà nước và giai cấp.

Vận động lực lượng và xây dựng khối đoàn kết giai cấp.

Vận động, tập hợp lực lượng và xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc.

Xem đáp án
95. Trắc nghiệm
1 điểm

Bài học nào sau đây của các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 vẫn còn nguyên giá trị hiện nay?

Ổn định văn hoá, phát triển vũ trang.

Xây dựng và củng cố nền quốc phòng.

Ổn định chính sách kinh tế vĩ mô và củng cố vũ trang.

Xây dựng lực lượng quân đội thường trực trên quy mô lớn.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack