94 câu trắc nghiệm Lịch sử 12 Cánh diều Bài 13 có đáp án
94 câu hỏi
Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám (1945) là:
nhân dân hàng hải ủng hộ cách mạng.
được sự công nhận của các cường quốc.
là thành viên của tổ chức Liên hợp quốc.
thực dân Pháp đã đầu hàng quân Nhật.
Một trong những khó khăn của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám (1945) là
phát xít Nhật chưa chấp nhận đầu hàng.
phải đối phó với thù trong và giặc ngoài.
hai mươi vạn quân Tưởng ở miền Nam.
Anh, Mỹ cho Pháp tiến quân ra miền Bắc.
Năm 1945, một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là
gửi Công hàm đề nghị các nước lớn công nhận Việt Nam.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm các nước xã hội chủ nghĩa.
Việt Nam cử đại biểu tham dự Đại hội Quốc tế cộng sản.
ký với đại diện của chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ-bộ.
Ngày 6-3-1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ký với đại diện của Chính phủ Pháp bản hiệp định nào sau đây?
Bàn Môn Điếm.
Gio-ne-vo.
Hiệp định Pa-ri.
Hiệp định Sơ-bộ.
Một trong những đối tượng của hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tiến hành từ sau Cách mạng tháng Tám (1945) là:
Pháp.
Cuba.
Ai Cập.
Anh.
Trong kháng chiến chống thực dân Pháp 1945 - 1954, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã mở các cơ quan đại diện ở:
châu Phi
châu Mỹ.
châu Úc.
châu Á.
Một trong những quốc gia mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1950 là
Trung Quốc.
Cuba.
Ai Cập.
Ấn Độ.
Liên minh Việt - Miên - Lào (1951) là
liên minh tự nguyện của ba nước Đông Dương.
tổ chức hợp tác kinh tế, chính trị Đông Dương.
liên minh quân sự của ba nước Đông Dương.
chức hợp tác phát triển của Đông Dương.
Hội nghị Giơ-ne-vơ (1954) được triệu tập để giải quyết vấn đề nào sau đây?
Đông Đức.
Đông Dương.
Cam-pu-chia.
Trung Đông.
Một trong những nhiệm vụ của hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1965 - 1975 là
đòi Mỹ, Diệm thi hành Hiệp định Pa-ri.
tố cáo tội ác của chiến tranh xâm lược.
đòi quyền tự do dân sinh và dân chủ.
bảo vệ các chủ quyền trên biển Đông.
Nội dung nào sau đây là mục đích của các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiến hành trong giai đoạn 1954-1960?
đòi Mỹ, Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
tố cáo tội ác của chính quyền Sài Gòn gây ra.
đấu tranh đòi quyền tự do dân sinh và dân chủ.
bảo vệ biên giới giữa hai miền là vĩ tuyến 17.
Hội nghị Pa-ri (1969-1973) được tổ chức với mục đích nào sau đây?
Chống lại âm mưu xâm lược bán đảo Đông Dương.
Thiết lập liên minh giữa các nước xã hội chủ nghĩa.
Tìm giải pháp kết thúc cuộc chiến tranh Việt Nam.
Thương lượng để kết thúc cuộc khủng hoảng tên lửa.
Hiệp định Sơ-bộ (6/3/1946), Pháp đã công nhận Việt Nam là quốc gia
độc lập.
tự do.
dân chủ.
dân quyền
Ngày 14/9/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký với Pháp văn kiện nào sau đây?
Tam ước.
Khế ước.
Công ước.
Hiệp ước.
Một trong những nội dung của quyền dân tộc cơ bản là
độc lập.
bình đẳng.
hạnh phúc.
công bằng.
Nội dung nào sau đây là mục đích của các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiến hành từ sau Cách mạng tháng Tám đến trước ngày 19/12/1946?
Tranh thủ, tập trung phát triển kinh tế đất nước.
Xin gia nhập vào các tổ chức hòa bình quốc tế.
Yêu cầu các nước thiết lập quan hệ ngoại giao.
Để tránh một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.
Các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa tiến hành từ sau Cách mạng tháng Tám phải tuân thủ nguyên tắc nào sau đây?
Không vi phạm đến chủ quyền dân tộc.
Không nhân nhượng thỏa hiệp với Pháp.
Nhân nhượng tất cả yêu cầu của Tưởng.
Giải quyết xung đột bằng thương lượng.
Nội dung nào sau đây thể hiện mục đích của việc Chủ tịch Hồ Chí Minh ký với Pháp bản Tạm ước ngày 14/9/1946
Kéo dài thời gian hòa bình để chuẩn bị kháng chiến.
Tranh thủ thời gian để điều động bộ đội từ Nam ra.
Đợi chi viện từ các nước xã hội chủ nghĩa anh em.
Tranh thủ khi lực lượng Pháp còn yếu để đàm phán.
Thắng lợi nào sau đây đã buộc Mỹ đến Pa-ri đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?
Vạn Tường.
Đồng Xoài.
Mậu Thân.
Núi Thành.
Thắng lợi nào sau đây đã buộc Mỹ phải chấp nhận ký Hiệp định Pa-ri?
Điện Biên Phủ trên không.
Tiến công chiến lược 1972.
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Các hoạt động đối ngoại thực hiện trong giai đoạn từ sau Cách mạng tháng Tám đến trước ngày 19/12/1946 có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?
Tạo điều kiện cho các chiến dịch quân sự diễn ra.
Tập hợp quần chúng đứng dưới ngọn cờ của Đảng.
Tranh thủ thời gian hòa hoãn để chờ sự chi viện.
Bảo vệ thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Một trong những kết quả đem lại cho cách mạng Việt Nam từ việc ký Hiệp định Sơ-bộ ngày 6/3/1946 là:
đẩy hai mươi vạn quân Tưởng về nước.
Pháp còn ở Việt Nam mười ngàn quân.
Pháp công nhân độc lập cho Việt Nam.
các nước xã hội chủ nghĩa đã viện trợ.
Đâu là kết quả mà cách mạng Việt Nam đạt được khi ký Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954?
Thống nhất đất nước.
Miền Bắc giải phóng.
Miền Nam giải phóng.
Đánh bại đế quốc Mỹ.
Đâu là kết quả mà cách mạng Việt Nam đạt được khi ký Hiệp định Pa-ri năm 1973?
Đánh bại hoàn toàn đế quốc Mỹ.
So sánh lực lượng có lợi cho ta.
Thống nhất đất nước về lãnh thổ.
Nhận được sự viện trợ lớn từ Nhật.
Sự kiện nào đây có ý nghĩa là bước ngoặt mới đối với cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước 1954-1975 của Nhân dân Việt Nam?
Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Hiệp định Pa-ri được ký kết năm 1973.
Chiến thắng Lam Sơn 719 năm 1971.
Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau cơ bản giữa Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) và Hiệp định Pa-ri (1973)?
Đều buộc các nước đế quốc chấm dứt chiến tranh xâm lược và rút hết quân về nước.
Là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận các quyền tự do cơ bản của Nhân dân Việt Nam.
Các bên thừa nhận trên thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội.
Thỏa thuận các bên ngừng bắn thực hiện chuyển quân, tập kết, chuyển giao khu vực.
Một trong những nguyên tắc cơ bản, quan trọng để đàm phán đi đến ký kết Hiệp định Sơ-bộ 1946, Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 và Hiệp định Pa-ri 1973 là
tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
phạm vi đóng quân chia thành vùng riêng biệt.
các bên tham chiến phải nhanh chóng rút quân.
không được sử dụng các loại vũ khí hủy diệt.
Từ thắng lợi của Việt Nam trong Hội nghị Pa-ri (1973), Đảng đã rút ra bài học kinh nghiệm gì cho đường lối ngoại giao hiện nay?
Thực hiện đường lối ngoại giao độc lập, tự chủ.
Tranh thủ tối đa sự ủng hộ của các cường quốc.
Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế.
Nội dung nào sau đây là hạn chế trong Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 đã được khắc phục trong Hiệp định Pa-ri 1973?
Chuyển quân, tập kết.
Ba lực lượng chính trị.
Hai vùng kiểm soát.
Giám sát quốc tế.
Nhận xét nào sau đây đối với Hiệp định Pa-ri (1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là đúng?
Kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao dài nhất, khó khăn nhất.
Thắng lợi chung của khối xã hội chủ nghĩa trước âm mưu của Mỹ.
Hiệp định đầu tiên ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Là thời cơ trực tiếp để Nhân dân ta tiến lên giải phóng miền Nam.
a. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Việt Nam đã đặt quan hệ với nhiều nước.
b. Từ năm 1946, một số nước đã công nhận nền độc lập và hợp pháp của Việt Nam.
c. Mục tiêu của chính sách đối ngoại Việt Nam sau năm 1945 là độc lập và hòa bình.
d. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã bày tỏ mong muốn hòa bình của Việt Nam tới các nước.
a. Mặt trận số một trong đoạn trích trên nói đến cuộc chiến đấu của Nhân dân Việt Nam.
b. Mặt trận số hai trong đoạn trích trên nói đến cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam.
c. Mặt trận ngoại giao đã góp phần quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ.
d. Trong chống Mỹ, mặt trận ngoại giao có tính độc lập tương đối với mặt trận quân sự.
a. Tư liệu trên nói về quan điểm nhất quán của chính sách ngoại giao Việt Nam
b. Chính sách ngoại giao của Việt Nam đã góp phần giành độc lập, thống nhất.
c. Bản chất của ngoại giao Việt Nam là hòa bình, thống nhất và dân chủ tư sản.
d. Hiện nay, quan điểm chính sách đối ngoại nhất quán của Việt Nam là hòa bình.
a. Sau năm 1945, hoạt động đối ngoại của Việt Nam hướng tới mục tiêu giải phóng dân tộc.
b. Trong giai đoạn kháng chiến chống Pháp, Việt Nam chưa được thế giới công nhận.
c. Để phá thế bị bao vây, Việt Nam chỉ chủ động liên lạc với các nước xã hội chủ nghĩa.
d. Từ năm 1953, Việt Nam mở mặt trận ngoại giao để tấn công trực diện thực dân Pháp.
a. Đến trước tháng 12-1946, Việt Nam đã đặt quan hệ ngoại giao với chính phủ Mỹ.
b. Hiệp định Sơ-bộ là văn bản ngoại giao có tính pháp lý quốc tế đầu tiên của Việt Nam.
c. Chính sách với Pháp và Trung Hoa Dân quốc giai đoạn trên chỉ mang tính sách lược
d. Chính sách ngoại giao giai đoạn trên góp phần tạo điều kiện để chuẩn bị kháng chiến.
a. Tư liệu khẳng định Việt Nam sẵn sàng hợp tác với Liên Hợp quốc vì hòa bình thế giới.
b. Sự kiện 1941 trong tư liệu nói về việc Pháp - Nhật cấu kết với nhau bóc lột Việt Nam.
c. Tư liệu phản đối việc Liên hợp quốc cử Pháp quay lại Đông Dương để giải giáp Nhật.
d. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Pháp quay trở lại Việt Nam nhằm đánh phát xít Nhật.
a. Hiệp định Giơ-ne-vơ là văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên của Việt Nam với nước ngoài.
b. Với Hiệp định Giơ-ne-vơ, lần đầu tiên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hạ được công nhận.
c. Hiệp định Giơ-ne-vơ đã tạo ra cơ sở pháp lý để Việt Nam đấu tranh thống nhất đất nước.
d. Hiệp định Giơ-ne-vơ là kết quả thắng lợi cuộc đấu tranh trên mặt trận quân sự, ngoại giao.
a. Tư liệu đề cập những hoạt động của Hồ Chủ tịch về ngoại giao sau cách mạng.
b. Với ký Hiệp định với Pháp là chiến lược ngoại giao khôn khéo của Hồ Chủ tịch
c. Sau năm 1945, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã được một số tổ chức quốc tế công nhận.
d. Giai đoạn này, Việt Nam đã nhân nhượng có nguyên tắc với các thế lực ngoại xâm
a. Từ đầu cuộc kháng chiến chống Mỹ, ngoại giao đã trở thành mặt trận quan trọng.
b. Sau trận Mậu Thân 1968, Mỹ đã phải chấp nhận đàm phán với ta tại hội nghị Pa-ri.
c. Ngoại giao đã góp một phần quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ.
d. Mặt trận ngoại giao đã nêu cao tính chính nghĩa, tiêu diệt hoàn toàn quân đội Mỹ.
a. Tư liệu trên nói về thời khắc lịch sử khi cuộc kháng chiến thắng lợi.
b. Hiệp định Pa-ri đã chấm dứt chiến tranh xâm lược của Mỹ ở Việt Nam.
c. Với Hiệp định Pa-ri, cuộc đấu tranh ngoại giao đã giành thắng lợi to lớn
d. Thắng lợi ở Pa-ri là kết quả trực tiếp từ thắng lợi trên các chiến trường.
a. Tư liệu trên nói về quan điểm của Việt Nam đối với quân Trung Hoa Dân quốc.
b. Sau 1945, Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam chỉ nhằm giải pháp phát xít Nhật.
c. Chính sách của Việt Nam với Trung Hoa Dân quốc là nhân nhượng có nguyên tắc.
d. Chính sách trên góp phần củng cố chính quyền, chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài.
a. Hiệp định Sơ-bộ của Việt Nam ký với Pháp là một sách lược ngoại giao khôn khéo.
b. Tạm ước Việt - Pháp đã nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh tế và văn hóa.
c. Sơ bộ và Tạm ước là những văn bản ngoại giao chính thức đầu tiên của Việt Nam.
d. Việc ký những hiệp ước trên chứng tỏ Việt Nam đã được Pháp chính thức công nhận.
a. Tư liệu trên đánh giá về chính sách ngoại giao khôn khéo của Việt Nam sau năm 1945.
b. Tư liệu trên khẳng định Việt Nam sẵn sàng nhượng bộ khi cần để đạt được mục tiêu.
c. Tư liệu khẳng định ngoại giao là yếu tố quyết định thắng lợi cuối cùng của Việt Nam.
d. Chiến lược ngoại giao Việt Nam luôn điều chỉnh cho phù hợp khi hoàn cảnh thay đổi.
a. Tư liệu trên nói về cuộc đấu tranh trên “mặt trận ngoại giao” tại hội nghị Pa-ri.
b. Hội nghị Pa-ri là hội nghị đầu tiên bàn về chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương.
c. Hội nghị Pa-ri có bốn bên tham gia đàm phán nhưng thực chất chỉ là hai phía.
d. Hội nghị Pa-ri là hội nghị ngoại giao dài nhất trong lịch sử ngoại giao Việt Nam
a. Hiệp định Giơ-ne-vơ đã chia Việt Nam thành hai quốc gia với biên giới là vĩ tuyến 17.
b. Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, Mỹ và tay sai phá hoại Hiệp định, nhằm chia cắt Việt Nam.
c. Sau năm 1954, Việt Nam đấu tranh chính trị hòa bình nhằm đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
d. Sau năm 1954, Việt Nam bắt đầu nhận được giúp đỡ của quốc tế để tiến hành kháng chiến.
a. Cục diện “vừa đánh, vừa đàm” bắt đầu từ giai đoạn cuối chiến lược “chiến tranh cục bộ”.
b. Trên mặt trận ngoại giao, Việt Nam nêu cao chính nghĩa và tố cáo tính phi nghĩa của Mỹ.
c. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam là 1 trong 4 bên tham gia hội nghị Pa-ri.
d. Sau khi Hiệp định Pa-ri được ký kết, mặt trận ngoại giao trong chống Mỹ cũng chấm dứt.


