92 câu trắc nghiệm Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài 3. Phương trình mặt cầu có đáp án - Đề 3
Đề thi

92 câu trắc nghiệm Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài 3. Phương trình mặt cầu có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1288 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz cho điểm \(I(2;3;4)\) và \(A\left( {1;2;3} \right)\). Phương trình mặt cầu tâm I và đi qua A có phương trình là:

\({(x + 2)^2} + {(y + 3)^2} + {(z + 4)^2} = 3\).

\({(x + 2)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z + 4} \right)^2} = 9\).

\({(x - 2)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 45\).

\({(x - 2)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 3\).

Xem đáp án

Chọn D

Bán kính mặt cầu là \(R = IA = \sqrt 3 \).

Phương trình mặt cầu tâm \(I(2;3;4)\) và \(R = IA = \sqrt 3 \) là \({(x - 2)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 3\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \(I\left( {1;1;1} \right)\) và \(A\left( {1;2;3} \right)\). Phương trình của mặt cầu có tâm \(I\) và đi qua \(A\) là

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 29\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 5\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 25\).

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 5\).

Xem đáp án

Chọn B

Bán kính của mặt cầu: \(r = IA = \sqrt {{0^2} + {1^2} + {2^2}}  = \sqrt 5 \).

Phương trình mặt cầu: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 5\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(O{\kern 1pt} xyz\), cho hai điểm \(A\left( {1;2;3} \right)\),\(B\left( {5;4; - 1} \right)\). Phương trình mặt cầu đường kính \(AB\) là

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\).

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 6\).

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 9\).

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 36\).

Xem đáp án

Chọn A

+ Gọi \(I\) là trung điểm của \(AB\)\( \Rightarrow I\left( {3;3;1} \right)\).

\(\overrightarrow {AB} \left( {4;2; - 4} \right) \Rightarrow AB = \sqrt {16 + 4 + 16}  = 6\)

+ Mặt cầu đường kính \(AB\)có tâm \(I\left( {3;3;1} \right)\), bán kính \(R = \frac{{AB}}{2} = 3\) có phương trình là:

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {7\,; - 2\,;2} \right)\) và \(B\left( {1\,;2\,;4} \right)\). Phương trình nào dưới đây là phương trình mặt cầu đường kính \(AB\)?

\({\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 14\).

\({\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 2\sqrt {14} \).

\({\left( {x - 7} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 14\).

\({\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 56\).

Xem đáp án

Chọn D

Mặt cầu nhận \(AB\) làm đường kính, do đó mặt cầu nhận trung điểm \(I\left( {4\,;\,0\,;\,3} \right)\) của \(AB\) làm tâm và có bán kính \(R = \frac{{AB}}{2} = \sqrt {56} \).

Suy ra phương trình mặt cầu cần tìm là \({\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 56\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \[M\left( {3; - 2;5} \right)\], \[N\left( { - 1;6; - 3} \right)\]. Mặt cầu đường kính \[MN\] có phương trình là:

\[{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 6\].

\[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 6\].

\[{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 36\].

\[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 36\].

Xem đáp án

Chọn D

Tâm \(I\) của mặt cầu là trung điểm đoạn \(MN\)\( \Rightarrow \)\(I\left( {1;2;1} \right)\).

Bán kính mặt cầu \(R = \frac{{MN}}{2} = \frac{{\sqrt {{{\left( { - 1 - 3} \right)}^2} + {{\left( {6 + 2} \right)}^2} + {{\left( { - 3 - 5} \right)}^2}} }}{2} = 6\).

Vậy phương trình mặt cầu là \[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 36\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1; - 4;0} \right)\) và bán kính bằng \(3\). Phương trình của \(\left( S \right)\) là

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} + {z^2} = 9\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} + {z^2} = 9\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} + {z^2} = 3\).

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} + {z^2} = 3\).

Xem đáp án

Chọn B

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1; - 4;0} \right)\) có bán kính \(3\) có phương trình là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} + {z^2} = 9\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm \[I\left( {1;\,\,2;\,\, - 1} \right)\] và bán kính \[R = 2\]. Phương trình của \[\left( S \right)\] là

\[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 4\].

\[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 2\].

\[{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 2\].

\[{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 4\].

Xem đáp án

Chọn A

Phương trình mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm \[I\left( {1;\,\,2;\,\, - 1} \right)\] và bán kính \[R = 2\] là \[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 4\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \(A\left( {5\,;\,2\,;\,1} \right)\), \(B\left( {1\,;\,0\,;\,1} \right)\). Phương trình của mặt cầu đường kính \(AB\) là

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 5\).

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 20\).

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 5\).

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 20\).

Xem đáp án

Chọn C

Trung điểm \(I\) của đoạn thẳng \(AB\) có toạ độ là \(\left( {{x_I}\,;\,{y_I}\,;\,{z_I}} \right)\).

Trong đó \({x_I} = \frac{{5 + 1}}{2} = 3\); \({y_I} = \frac{{2 + 0}}{2} = 1\); \({z_I} = \frac{{1 + 1}}{2} = 1\). Suy ra \(I\left( {3\,;\,1\,;\,1} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {IA}  = \left( {2\,;\,1\,;\,0} \right)\), \(IA = \sqrt {4 + 1 + 0}  = \sqrt 5 \).

Mặt cầu đường kính \(AB\) có tâm là \(I\left( {3\,;\,1\,;\,1} \right)\) và bán kính \(R = IA = \sqrt 5 \) nên có phương trình là \({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 5\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian\(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\)có tâm \(I\left( {1;0; - 1} \right)\)và bán kính\(R = \sqrt 2 \). Phương trình của \(\left( S \right)\)là

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = \sqrt 2 \).

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 2\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 2\).

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = \sqrt 2 \).

Xem đáp án

Chọn C

Phương trình của \(\left( S \right)\)\({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 2\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho 2 điểm \(A\left( {1;2;3} \right)\)và \(B\left( { - 1;0;5} \right)\). Phương trình của mặt cầu đường kính \(AB\)là

\({x^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 3\).

\({x^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 12\).

\({x^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 4} \right)^2} = 3\).

\({x^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 4} \right)^2} = 12\).

Xem đáp án
Chọn A

Mặt cầu đường kính \(AB\)nhận trung điểm \(I\) của \(AB\)là tâm, bán kính \(R = \frac{{AB}}{2}\)

Ta có \(I\left( {0,1,4} \right)\) và \(R = \frac{{AB}}{2} = \frac{{\sqrt {{{\left( { - 1 - 1} \right)}^2} + {{\left( {0 - 2} \right)}^2} + {{\left( {5 - 3} \right)}^2}} }}{2} = \sqrt 3 \)

Phương trình mặt cầu \({x^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 3\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\]có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên \[m\] để phương trình

\[{x^2} + {y^2} + {z^2} + 4mx + 2my - 2mz + 9{m^2} - 28 = 0\] là phương trình mặt cầu?

\[7\].

\[8\].

\[9\].

\[6\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \[{x^2} + {y^2} + {z^2} + 4mx + 2my - 2mz + 9{m^2} - 28 = 0\]

\[ \Leftrightarrow {\left( {x + 2m} \right)^2} + {\left( {y + m} \right)^2} + {\left( {z - m} \right)^2} = 28 - 3{m^2}\] \[\left( 1 \right)\].

\[\left( 1 \right)\] là phương trình mặt cầu \[ \Leftrightarrow 28 - 3{m^2} > 0 \Leftrightarrow  - \sqrt {\frac{{28}}{3}}  < m < \sqrt {\frac{{28}}{3}} \].

Do \[m\] nguyên nên \[m \in \left\{ { - 3\,;\, - 2\,;\, - 1\,;\,0\,;\,1\,;\,2\,;\,3} \right\}\].

Vậy có \[7\] giá trị của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), có tất cả bao nhiêu giá nguyên của \(m\) để

\({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2\left( {m + 2} \right)x - 2\left( {m - 1} \right)z + 3{m^2} - 5 = 0\) là phương trình một mặt cầu?

\(4\)

\(6\)

\(5\)

\(7\)

Xem đáp án

Chọn D

Phương trình đã cho là phương trình mặt cầu khi và chỉ khi

\(\begin{array}{l}{\left( {m + 2} \right)^2} + {\left( {m - 1} \right)^2} - 3{m^2} + 5 > 0\\ \Leftrightarrow {m^2} - 2m - 10 < 0\\ \Leftrightarrow  - 1 - \sqrt {11}  < m < 1 + \sqrt {11} \end{array}\)

Theo bài ra \(m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m = \left\{ {\left. { - 2;\, - 1;\,0;\,1;\,2;\,3;\,4} \right\}} \right. \Rightarrow \) có \(7\) giá trị của \(m\) nguyên thỏa mãn bài toán.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \[{x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x + 2my + 3{m^2} - 2m = 0\] với \[m\] là tham số. Tính tổng tất cả các giá trị nguyên của \[m\] để phương trình đã cho là phương trình mặt cầu.

\[0\].

\[1\].

\[2\].

\[3\].

Xem đáp án

Chọn B

Giả sử \[{x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x + 2my + 3{m^2} - 2m = 0\] là phương trình mặt cầu.

Khi đó tâm mặt cầu là \[I\left( {2;\, - m;\,0} \right)\], và bán kính \[R = \sqrt {4 + {m^2} - \left( {3{m^2} - 2m} \right)}  = \sqrt { - 2{m^2} + 2m + 4} \]. với điều kiện\[ - 2{m^2} + 2m + 4 > 0 \Leftrightarrow m \in \left( { - 1;\,2} \right)\].

Do \[m \in \mathbb{Z} \Rightarrow m \in \left\{ {0;\,1} \right\}\].

Vậy tổng tất cả các giá trị nguyên của \[m\] bằng 1.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm \[I\left( { - 1;3;0} \right)\] và bán kính bằng \[2\]. Phương trình của mặt cầu \[\left( S \right)\] là:

\[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {z^2} = 2\].

\[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {z^2} = 4\].

\[{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {z^2} = 4\].

\[{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {z^2} = 2\].

Xem đáp án

Chọn C

Phương trình mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm \[I\left( { - 1;3;0} \right)\] và bán kính bằng \[R = 2\] có dạng:

\[{\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2} \Leftrightarrow {\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {z^2} = 4\].

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {0\,;\,0\,;\, - 3} \right)\) và đi qua điểm \(M\left( {4\,;\,0\,;\,0} \right)\). Phương trình của \(\left( S \right)\) là

\({x^2} + {y^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 25\).

\({x^2} + {y^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 5\).

\({x^2} + {y^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 25\).

\({x^2} + {y^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 5\).

Xem đáp án

Chọn A

Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {0\,;\,0\,;\, - 3} \right)\) và bán kính \(R\) là: \({x^2} + {y^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = {R^2}\).

Ta có: \(M \in \left( S \right) \Rightarrow {4^2} + {0^2} + {\left( {0 + 3} \right)^2} = {R^2} \Leftrightarrow {R^2} = 25\).

Vậy phương trình cần tìm là: \({x^2} + {y^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 25\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho hai điểm \(A\left( {1; - 2;7} \right),B\left( { - 3;8; - 1} \right)\). Mặt cầu đường kính \(AB\) có phương trình là

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = \sqrt {45} \).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 45\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = \sqrt {45} \).

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 45\).

Xem đáp án

Chọn D

Gọi \(I\)là trung điểm \(AB\) ta có \(I\left( { - 1;3;3} \right)\) là tâm mặt cầu.

Bán kính \(R = IA = \sqrt {{{\left( {1 + 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2 - 3} \right)}^2} + {{\left( {7 - 3} \right)}^2}}  = \sqrt {45} .\)

Vậy phương trình mặt cầu cần tìm là \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 45\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) tâm \(A\left( {2;\,1;\,0} \right)\), đi qua điểm \(B\left( {0;\,1;\,2} \right)\)?

\(\left( S \right):\,\,{\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {z^2} = 8\).

\(\left( S \right):\,\,{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {z^2} = 8\).

\(\left( S \right):\,\,{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {z^2} = 64\).

\(\left( S \right):\,\,{\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {z^2} = 64\).

Xem đáp án

Chọn B

Vì mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(A\left( {2;\,1;\,0} \right)\), đi qua điểm \(B\left( {0;\,1;\,2} \right)\) nên mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(A\left( {2;\,1;\,0} \right)\) và nhận độ dài đoạn thẳng \(AB\) là bán kính.

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 2:\,0;\,2} \right)\). \(AB = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {0^2} + {2^2}}  = 2\sqrt 2 \). Suy ra: \(R = 2\sqrt 2 \).

Vậy: \(\left( S \right):\,\,{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {z^2} = 8\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz cho điểm \(I(2;3;4)\) và \(A\left( {1;2;3} \right)\). Phương trình mặt cầu tâm I và đi qua A có phương trình là:

\({(x + 2)^2} + {(y + 3)^2} + {(z + 4)^2} = 3\).

\({(x + 2)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z + 4} \right)^2} = 9\).

\({(x - 2)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 45\).

\({(x - 2)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 3\).

Xem đáp án

Chọn D

Bán kính mặt cầu là \(R = IA = \sqrt 3 \).

Phương trình mặt cầu tâm \(I(2;3;4)\) và \(R = IA = \sqrt 3 \) là \({(x - 2)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 3\)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(O{\kern 1pt} xyz\), cho hai điểm \(A\left( {1;2;3} \right)\),\(B\left( {5;4; - 1} \right)\). Phương trình mặt cầu đường kính \(AB\) là

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\).

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 6\).

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 9\).

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 36\).

Xem đáp án

Chọn A

+ Gọi \(I\) là trung điểm của \(AB\)\( \Rightarrow I\left( {3;3;1} \right)\).

\(\overrightarrow {AB} \left( {4;2; - 4} \right) \Rightarrow AB = \sqrt {16 + 4 + 16}  = 6\)

+ Mặt cầu đường kính \(AB\)có tâm \(I\left( {3;3;1} \right)\), bán kính \(R = \frac{{AB}}{2} = 3\) có phương trình là:

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \[M\left( {3; - 2;5} \right)\], \[N\left( { - 1;6; - 3} \right)\]. Mặt cầu đường kính \[MN\] có phương trình là:

\[{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 6\].

\[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 6\].

\[{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 36\].

\[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 36\].

Xem đáp án

Chọn D

Tâm \(I\) của mặt cầu là trung điểm đoạn \(MN\)\( \Rightarrow \)\(I\left( {1;2;1} \right)\).

Bán kính mặt cầu \(R = \frac{{MN}}{2} = \frac{{\sqrt {{{\left( { - 1 - 3} \right)}^2} + {{\left( {6 + 2} \right)}^2} + {{\left( { - 3 - 5} \right)}^2}} }}{2} = 6\).

Vậy phương trình mặt cầu là \[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 36\].

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điểm \[A,B\] cố định trong không gian có độ dài \[AB\] là \[4\]. Biết rằng tập hợp các điểm \[M\] trong không gian sao cho \[MA = 3MB\] là một mặt cầu. Bán kính mặt cầu đó bằng

\[3\].

\(\frac{9}{2}\).

\[1\].

\(\frac{3}{2}\).

Xem đáp án

Chọn D

Cho hai điểm A, B cố định trong không gian có độ dài AB là 4. Biết rằng tập hợp các điểm M trong không gian sao cho MA = 3MB là một mặt cầu. Bán kính mặt cầu đó bằng (ảnh 1)

Ta có: \[MA = 3MB \Leftrightarrow {\overrightarrow {MA} ^2} = 9{\overrightarrow {MB} ^2}\]\[ \Leftrightarrow {\left( {\overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {IA} } \right)^2} = 9{\left( {\overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {IB} } \right)^2}\]\[ \Leftrightarrow I{A^2} - 9I{B^2} + 2\overrightarrow {MI} \left( {\overrightarrow {IA}  - 9\overrightarrow {IB} } \right) = 8M{I^2}\,\,\left( 1 \right)\]

Gọi \[I\] thỏa mãn \[\overrightarrow {IA}  - 9\overrightarrow {IB}  = \overrightarrow 0  \Leftrightarrow \overrightarrow {BI}  = \frac{1}{8}\overrightarrow {AB} \] nên \(IB = \frac{1}{2};\,IA = \frac{9}{2}\).

Từ \(\left( 1 \right)\) suy ra \[ \Leftrightarrow 8M{I^2}\, = 18 \Leftrightarrow MI = \frac{3}{2}\] suy ra \(M \in S\left( {I;\frac{3}{2}} \right).\)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), mặt cầu \(\left( S \right)\) qua bốn điểm \(A\left( {3;3;0} \right)\), \(B\left( {3;0;3} \right)\), \(C\left( {0;3;3} \right)\), \(D\left( {3;3;3} \right)\). Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) là

\({\left( {x - \frac{3}{2}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{3}{2}} \right)^2} + {\left( {z - \frac{3}{2}} \right)^2} = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\).

\({\left( {x - \frac{3}{2}} \right)^2} + {\left( {y + \frac{3}{2}} \right)^2} + {\left( {z - \frac{3}{2}} \right)^2} = \frac{{27}}{4}\).

\({\left( {x - \frac{3}{2}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{3}{2}} \right)^2} + {\left( {z + \frac{3}{2}} \right)^2} = \frac{{27}}{4}\).

\({\left( {x - \frac{3}{2}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{3}{2}} \right)^2} + {\left( {z - \frac{3}{2}} \right)^2} = \frac{{27}}{4}\).

Xem đáp án

Chọn D

Gọi phương trình mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0} \right)\)

Vì mặt cầu đi qua 4 điểm nên:

\(\left\{ \begin{array}{l}18 - 6a - 6b + d = 0\\18 - 6a - 6c + d = 0\\18 - 6b - 6c + d = 0\\27 - 6a - 6b - 6c + d = 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 6a - 6b + d =  - 18\\ - 6a - 6c + d =  - 18\\ - 6b - 6c + d =  - 18\\ - 6a - 6b - 6c + d =  - 27\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{3}{2}\\b = \frac{3}{2}\\c = \frac{3}{2}\\d = 0\end{array} \right.\)

Suy ra tâm \(I\left( {\frac{3}{2};\frac{3}{2};\frac{3}{2}} \right)\) bán kính \(R = \sqrt {{{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^2}}  = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\).

Vậy phương trình mặt cầu \({\left( {x - \frac{3}{2}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{3}{2}} \right)^2} + {\left( {z - \frac{3}{2}} \right)^2} = \frac{{27}}{4}\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\). Cho tứ diện đều \(ABCD\) có \(A\left( {0;\,1;\,2} \right)\) và hình chiếu vuông góc của \(A\) trên mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\) là \(H\left( {4;\, - 3;\, - 2} \right)\). Tìm tọa độ tâm \(I\) của mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(ABCD\).

\(I\left( {3;\, - 2;\, - 1} \right)\).

\(I\left( {2;\, - 1;\,0} \right)\).

\(I\left( {3;\, - 2;\,1} \right)\).

\(I\left( { - 3;\, - 2;\,1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Gọi \(I\left( {a;\,b;\,c} \right) \Rightarrow \overrightarrow {IA}  = \left( { - a;\,1 - b;\,2 - c} \right);\,\overrightarrow {IH}  = \left( {4 - a;\, - 3 - b;\, - 2 - c} \right)\)

\(ABCD\) là tứ diện đều nên tâm \(I\) của mặt cầu ngoại tiếp trùng với trọng tâm tứ diện \( \Rightarrow \overrightarrow {IA}  =  - 3\overrightarrow {IH} \)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} - a =  - 3\left( {4 - a} \right)\\1 - b =  - 3\left( { - 3 - b} \right)\\2 - c =  - 3\left( { - 2 - c} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 3\\b =  - 2\\c =  - 1\end{array} \right.\) \( \Rightarrow I\left( {3;\, - 2;\, - 1} \right)\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian tọa độ \[Oxyz\], mặt cầu \[\left( S \right)\] đi qua điểm \[O\] và cắt các tia \[Ox,Oy,Oz\] lần lượt tại các điểm \[A,B,C\] khác \[O\] thỏa mãn tam giác \[ABC\] có trọng tâm là điểm \[G\left( { - 6; - 12;18} \right)\]. Tọa độ tâm của mặt cầu \[\left( S \right)\] là

\[\left( {9;18; - 27} \right)\].

\[\left( { - 3; - 6;9} \right)\].

\[\left( {3;6; - 9} \right)\].

\[\left( { - 9; - 18;27} \right)\].

Xem đáp án

Chọn D

Gọi tọa độ các điểm trên ba tia \[Ox,Oy,Oz\] lần lượt là \[A\left( {a;0;0} \right),B\left( {0;b;0} \right),C\left( {0;0;c} \right)\] với \[a,b,c > 0\].

Vì \[G\] là trọng tâm tam giác \[ABC\]nên \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{a}{3} =  - 6\\\frac{b}{3} =  - 12\\\frac{c}{3} = 18\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - 18\\b =  - 36\\c = 54\end{array} \right.\].

Gọi phương trình mặt cầu \[\left( S \right)\] cần tìm là: \[{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2mx - 2ny - 2pz + q = 0\]. Vì \[\left( S \right)\] qua các điểm \[O,A,B,C\] nên ta có hệ:

\[\left\{ \begin{array}{l}q = 0\\36m + q =  - {18^2}\\72n + q =  - {36^2}\\ - 108p + q =  - {54^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m =  - 9\\n =  - 18\\p = 27\\q = 0\end{array} \right.\].

Vậy tọa độ tâm mặt cầu \[\left( S \right)\] là \[\left( { - 9; - 18;27} \right)\].

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - \cos \alpha } \right)^2} + {\left( {y - \cos \beta } \right)^2} + {\left( {z - \cos \gamma } \right)^2} = 4\) với \(\alpha ,\beta \) và \(\gamma \) lần lượt là ba góc tạo bởi tia \(Ot\) bất kì với \(3\) tia \(Ox,Oy\) và \(Oz\). Biết rằng mặt cầu \(\left( S \right)\) luôn tiếp xúc với hai mặt cầu cố định. Tổng diện tích của hai mặt cầu cố định đó bằng

\(40\pi \).

\(4\pi \).

\(20\pi \).

\(36\pi \).

Xem đáp án

Chọn A

Trong hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt cầu S: (x-cosa)^2 + (y-cosB)^2 + (z-cosy)^2 = 4 với a, b và y lần lượt là ba góc tạo bởi tia Ot bất kì (ảnh 1)

Ta dễ dàng chứng minh được: \({\cos ^2}\alpha  + {\cos ^2}\beta  + {\cos ^2}\gamma  = 1\)

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {\cos \alpha ;\cos \beta ;\cos \gamma } \right)\).

Suy ra tâm \(I\) thuộc mặt cầu \(\left( {S'} \right)\)có tâm \(O\left( {0;0;0} \right),R = \sqrt {{{\cos }^2}\alpha  + {{\cos }^2}\beta  + {{\cos }^2}\gamma }  = 1\)

Mặt cầu \(\left( S \right)\) luôn tiếp xúc với hai mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right),\left( {{S_2}} \right)\).

Mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\) có tâm là \(O\), bán kính \({R_1} = \left| {OI - R} \right| = \left| {1 - 2} \right| = 1\).

Mặt cầu \(\left( {{S_2}} \right)\) có tâm là \(O\), bán kính \({R_2} = OI + R = 1 + 2 = 3\).

Vậy tổng diện tích hai mặt cầu bằng \(4\pi \left( {R_1^2 + R_2^2} \right) = 4\pi \left( {{1^2} + {3^2}} \right) = 40\pi \).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[{\rm{Ox}}yz\], cho điểm \[M\left( {1; - 2;3} \right)\]. Gọi \[I\]là hình chiếu vuông góc của \[M\] trên trục \[{\rm{O}}x\]. Phương trình nào dưới đây là phương trình mặt cầu tâm \[I\] bán kính \[IM\]?

\[{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = 13\]

\[{\left( {x + 1} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = 17\]

\[{\left( {x + 1} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = 13\]

\[{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = \sqrt {13} \]

Xem đáp án

Chọn A

Hình chiếu vuông góc của \[M\] trên trục \[{\rm{O}}x\] là \[I\left( {1;0;0} \right) =  > IM = \sqrt {13} \].Suy ra phương trình mặt cầu tâm \[I\] bán kính \(IM\) là: \[{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = 13\].

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm \(I(1; - 2;3)\). Viết phương trình mặt cầu tâm I, cắt trục \[Ox\] tại hai điểm \(A\) và \(B\) sao cho \(AB = 2\sqrt 3 \)

\({(x - 1)^2} + {(y + 2)^2} + {(z - 3)^2} = 16.\)

\({(x - 1)^2} + {(y + 2)^2} + {(z - 3)^2} = 20.\)

\({(x - 1)^2} + {(y + 2)^2} + {(z - 3)^2} = 25.\)

\({(x - 1)^2} + {(y + 2)^2} + {(z - 3)^2} = 9.\)

Xem đáp án

Chọn A

Trong không gian Oxyz, cho điểm I(1; -2; 3). Viết phương trình mặt cầu tâm I, cắt trục Ox tại hai điểm A và B sao cho (ảnh 1)

Gọi \(H\) là trung điểm \(AB\) suy ra \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) lên \[Ox\] nên \(H\left( {1;0;0} \right)\).

\(IH = \sqrt {13}  \Rightarrow R = IA = \sqrt {I{H^2} + A{H^2}}  = 4\).

Phương trình mặt cầu là: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 16\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {1; - 2;3} \right)\). Gọi \(I\) là hình chiếu vuông góc của \(M\) trên trục \(Ox\). Phương trình nào sau đây là phương trình mặt cầu tâm \(I\) bán kính \(IM\)?

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = \sqrt {13} \).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = 13\).

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = 13\).

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = 17\).

Xem đáp án

Chọn B

Với điểm \(M\left( {1; - 2;3} \right)\) thì hình chiếu vuông góc của \(M\) trên trục \(Ox\) là \(I\left( {1;0;0} \right)\)

Có \(IM = \sqrt {13} \) vậy phương trình mặt cầu tâm \(I\left( {1;0;0} \right)\) bán kính \(IM\) là: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = 13\)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho tứ diện \(ABCD\) có tọa độ đỉnh \(A\left( {2;{\rm{ }}0;{\rm{ }}0} \right)\), \(B\left( {0;{\rm{ 4}};{\rm{ }}0} \right)\), \(C\left( {0;{\rm{ }}0;{\rm{ 6}}} \right)\), \(A\left( {2;{\rm{ 4}};{\rm{ 6}}} \right)\). Gọi \(\left( S \right)\) là mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(ABCD\). Viết phương trình mặt cầu \(\left( {S'} \right)\) có tâm trùng với tâm của mặt cầu \(\left( S \right)\) và có bán kính gấp \(2\) lần bán kính của mặt cầu \(\left( S \right)\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 56\).

\({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 4y - 6z = 0\).

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 14\).

\({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y + 6z - 12 = 0\).

Xem đáp án

Chọn A

Gọi phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có dạng: \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\).

Vì \(\left( S \right)\) là mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(ABCD\) nên ta có:

\[\left\{ \begin{array}{l}{2^2} + {0^2} + {0^2} - 2.a.2 - 2.b.0 - 2.c.0 + d = 0\\{0^2} + {4^2} + {0^2} - 2.a.0 - 2.b.4 - 2.c.0 + d = 0\\{0^2} + {0^2} + {6^2} - 2.a.0 - 2.b.0 - 2.c.6 + d = 0\\{2^2} + {4^2} + {6^2} - 2.a.2 - 2.b.4 - 2.c.6 + d = 0\end{array} \right.\] \( \Leftrightarrow \) \[\left\{ \begin{array}{l} - 4a + d =  - 4\\ - 8b + d =  - 16\\ - 12c + d =  - 36\\ - 4a - 8b - 12c + d =  - 56\end{array} \right.\]\( \Leftrightarrow \)\[\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 2\\c = 3\\d = 0\end{array} \right.\]

\( \Rightarrow \) \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 4y - 6z = 0\)\( \Rightarrow \)\(I\left( {1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3} \right)\) và \(R = \sqrt {14} \) \( \Rightarrow \)\(R' = 2\sqrt {14} \).

Vậy: mặt cầu \(\left( {S'} \right)\) có tâm \(I\left( {1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3} \right)\) và \(R' = 2\sqrt {14} \):\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 56\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], mặt cầu tâm \[I\left( {2;1; - 3} \right)\] và tiếp xúc với trục \[Oy\] có phương trình là

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 4\).

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 13\).

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 9\).

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 10\).

Xem đáp án

Chọn B

Gọi \[M\] là hình chiếu của \[I\] trên \[Oy\]\[ \Rightarrow M\left( {0;1;0} \right)\]

Mặt cầu \[\left( S \right)\] tâm \[I\left( {2;1; - 3} \right)\] và tiếp xúc với trục \[Oy\] có bán kính \[IM = \sqrt {13} \].

Vậy \[\left( S \right)\] có phương trình \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 13\).