92 câu trắc nghiệm Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài 3. Phương trình mặt cầu có đáp án - Đề 2
Đề thi
92 câu trắc nghiệm Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài 3. Phương trình mặt cầu có đáp án - Đề 2
A
Admin
ToánLớp 12114 lượt thi
30 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], tìm tọa độ tâm \[I\] và bán kính \[R\] của mặt cầu \[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 20\].

\[I\left( { - 1;2; - 4} \right),\,R = 2\sqrt 5 \]

\[I\left( {1; - 2;4} \right),\,R = 20\]

\[I\left( {1; - 2;4} \right),\,R = 2\sqrt 5 \]

\[I\left( { - 1;2; - 4} \right),\,R = 5\sqrt 2 \]

Xem đáp án

Chọn C

Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], mặt cầu \[\left( S \right):{\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\] có tâm \(I\left( {a;\,\,b;\,\,c} \right)\) và bán kính \(R\).

Nên mặt cầu \[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 20\] có tâm và bán kính là \[I\left( {1; - 2;4} \right),\,R = 2\sqrt 5 .\]

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt cầu \[\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x - 2z - 7 = 0\]. Bán kính của mặt cầu đã cho bằng

\[3\].

\[\sqrt {15} \].

\[\sqrt 7 \].

\[9\].

Xem đáp án

Chọn A

\[{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x - 2z - 7 = 0 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - 2.( - 1).x + 2.0.y - 2.1.z - 7 = 0\].

\[ \Rightarrow a =  - 1,{\rm{ }}b = 0,{\rm{ }}c = 1,{\rm{ }}d =  - 7\].

\[ \Rightarrow \]Tâm mặt cầu \[I\left( { - 1;\,0;\,1} \right)\]bán kính \[R = \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2} - d}  = \sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {0^2} + {1^2} + 7}  = 3\].

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):\,\,{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2y + 2z - 7 = 0\). Bán kính của mặt cầu đã cho bằng

\(\sqrt {15} \).

\(\sqrt 7 \).

\(9\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(R = \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} - \left( { - 7} \right)}  = 3\).

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 2y - 7 = 0.\) Bán kính của mặt cầu đã cho bằng

\(\sqrt 7 \).

\(9\)

\(\sqrt {15} \).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(\left( S \right):\,\,{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 2y - 7 = 0 \Leftrightarrow \,\,{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {z^2} = 9\)

Vậy bán kính của mặt cầu bằng \(3.\)

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt cầu \((S):{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2y - 2z - 7 = 0.\) Bán kính của mặt cầu đã cho bằng

\(\sqrt 7 \).

\(3\)

9.

\(\sqrt {15} \).

Xem đáp án

Chọn B

Mặt cầu đã cho có phương trình dạng \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2ax + 2by + 2cz + d = 0\) có bán kính là

\(\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2} - d}  = \sqrt {{1^2} + {1^2} + 7}  = 3\)

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[{\rm{Ox}}yz\], cho mặt cầu \[\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 8x + 2y + 1 = 0\]. Tìm tọa độ tâm và bán kính của mặt cầu \[\left( S \right)\].

\[I\left( {--4\,;\,1\,;\,0} \right)\,,\,R = 2.\]

\[I\left( {--4\,;\,1\,;\,0} \right)\,,\,R = 4.\]

\[I\left( {4;\,--1\,;\,0} \right)\,,\,R = 2.\]

\[I\left( {4;\,--1\,;\,0} \right)\,,\,R = 4.\]

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \[{x^2} + {y^2} + {z^2} - 8x + 2y + 1 = 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {z^2} = 16.\]

Vậy mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm \[I\left( {4\,;\,--1\,;\,0} \right)\] và bán kính \[R = 4.\]

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y + 2z - 3 = 0\). Tính bán kính \(R\) của mặt cầu \(\left( S \right)\).

\(R = \sqrt 3 \).

\(R = 3\).

\(R = 9\).

\(R = 3\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Chọn B

\(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y + 2z - 3 = 0\)\( \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 9\).

Vậy bán kính của mặt cầu \(\left( S \right)\) là \(R = 3\).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 30 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian vơi hệ tọa độ\[Oxyz\], cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 8x + 2y + 1 = 0\). Tìm tọa độ tâm và bán kính mặt cầu \(\left( S \right)\):

\(I\left( { - 4;1;0} \right),R = 2\).

\(I\left( { - 4;1;0} \right),R = 4\).

\(I\left( {4; - 1;0} \right),R = 2\).

\(I\left( {4; - 1;0} \right),R = 4\).

Xem đáp án

Chọn D

\(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 8x + 2y + 1 = 0\)

\( \Rightarrow I\left( {4; - 1;0} \right)\)

\(R = 4\).

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 2\). Xác định tọa độ tâm của mặt cầu \(\left( S \right)\)

\(I\left( { - 3;1; - 1} \right)\).

\(I\left( {3;1; - 1} \right)\).

\(I\left( { - 3; - 1;1} \right)\).

\(I\left( {3; - 1;1} \right)\).

Xem đáp án
Chọn C
Mặt cầu \(\left( S \right)\)có tâm là \(I\left( { - 3; - 1;1} \right)\).
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x - 4y - 2z - 3 = 0\). Tọa độ tâm \(I\) của mặt cầu \(\left( S \right)\) là:

\(\left( { - 1\,;\,\,2\,;\,\,1} \right)\).

\(\left( {2\,;\, - 4\,;\, - 2} \right)\).

1 ; −2; −1

\(\left( { - 2\,;\,4\,;\,2} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x - 4y - 2z - 3 = 0 \Leftrightarrow {\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\).

Từ đó suy ra mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm là: −1 ; 2 ; 1

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 8x + 10y - 6z + 49 = 0\). Tính bán kính \(R\) của mặt cầu \(\left( S \right)\).

\(R = 1\).

\(R = 7\).

\(R = \sqrt {151} \).

\(R = \sqrt {99} \).

Xem đáp án

Chọn A

Phương trình mặt cầu: \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) \(\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0} \right)\) có tâm \(I\left( {a\,;\,b\,;\,c} \right)\), bán kính \(R = \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2} - d} \).

Ta có \(a = 4\), \(b =  - 5\), \(c = 3\), \(d = 49\). Do đó \(R = \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2} - d}  = 1\).

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], mặt cầu \(\left( S \right):\,\,{x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x + 2y - 6z + 1 = 0\) có tâm là

\(\left( { - 4;\,2;\, - 6} \right)\)

\(\left( {2;\, - 1;\,3} \right)\)

\(\left( { - 2;\,1; - \,3} \right)\)

\(\left( {4; - \,2;\,6} \right)\)

Xem đáp án

Chọn B

Từ phương trình mặt cầu suy ra tâm của mặt cầu là \(\left( {2;\, - 1;\,3} \right)\).

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt cầu \((S)\) có phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 4x - 2y - 4 = 0\).Tính bán kính \(R\) của \((S).\)

\[1\].

\[9\].

\[2\].

\[3\].

Xem đáp án

Chọn D.

Giả sử phương trình mặt cầu \((S):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0{\rm{ }}({a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0)\)

Ta có: \(a =  - 2,b = 1,c = 0,d =  - 4 \Rightarrow \) Bán kính \(R = \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2} - d}  = 3\).

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt cầu có phương trình \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 4\). Tìm tọa độ tâm \(I\) và bán kính \(R\) của mặt cầu đó.

\(I\left( { - 1;2; - 3} \right)\); \(R = 2\).

\(I\left( { - 1;2; - 3} \right)\); \(R = 4\).

\(I\left( {1; - 2;3} \right)\); \(R = 2\).

\(I\left( {1; - 2;3} \right)\); \(R = 4\).

Xem đáp án

Chọn C

Mặt cầu đã cho có tâm \(I\left( {1; - 2;3} \right)\) và bán kính \(R = 2\).

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):\,{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 4\). Tâm của \(\left( S \right)\) có tọa độ là

\(\left( { - 3;\,1;\, - 1} \right)\).

\(\left( {3;\, - 1;\,1} \right)\).

\(\left( {3;\, - 1;\, - 1} \right)\).

\(\left( {3;\,1;\, - 1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Tâm của \(\left( S \right)\) có tọa độ là \(\left( {3;\, - 1;\,1} \right)\).

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {z^2} = 9\). Tâm mặt cầu \(\left( S \right)\) có tọa độ là:

\(\left( {1; - 3;0} \right)\)

\(\left( { - 1;3;0} \right)\)

\(\left( {1;3;0} \right)\)

\(\left( { - 1; - 3;0} \right)\)

Xem đáp án

Chọn B

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 4y - 6z + 1 = 0\). Tâm của (S) có tọa độ là

\(\left( { - 1; - 2; - 3} \right)\)

\(\left( {2;4;6} \right)\)

\(\left( { - 2; - 4; - 6} \right)\)

\(\left( {1;2;3} \right)\)

Xem đáp án

Chọn D

Điểm \(I\left( {1;2;3} \right)\) là tâm của mặt cầu \(\left( S \right)\).

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {0\,;\,0\,;\, - 3} \right)\) và đi qua điểm \(M\left( {4\,;\,0\,;\,0} \right)\). Phương trình của \(\left( S \right)\) là

\({x^2} + {y^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 25\).

\({x^2} + {y^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 5\).

\({x^2} + {y^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 25\).

\({x^2} + {y^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 5\).

Xem đáp án

Chọn A

Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {0\,;\,0\,;\, - 3} \right)\) và bán kính \(R\) là: \({x^2} + {y^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = {R^2}\).

Ta có: \(M \in \left( S \right) \Rightarrow {4^2} + {0^2} + {\left( {0 + 3} \right)^2} = {R^2} \Leftrightarrow {R^2} = 25\).

Vậy phương trình cần tìm là: \({x^2} + {y^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 25\).

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian hệ tọa độ \(Oxyz\), tìm tất cả các giá trị của \(m\) để phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 2y - 4z + m = 0\) là phương trình của một mặt cầu.

\(m < 6\)

\(m \ge 6\)

\(m \le 6\)

\(m > 6\)

Xem đáp án

Chọn A

Phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 2y - 4z + m = 0\) là một phương trình mặt cầu

\( \Leftrightarrow {1^2} + {1^2} + {2^2} - m > 0\) \( \Leftrightarrow \) \(m < 6\).

20.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\] cho hai điểm \[I\left( {1;1;1} \right)\] và \[A\left( {1;2;3} \right)\]. Phương trình mặt cầu có tâm I và đi qua A là

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 5\)

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 29\)

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 5\)

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 25\)

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(R = IA = \sqrt {{{\left( {1 - 1} \right)}^2} + {{\left( {2 - 1} \right)}^2} + {{\left( {3 - 1} \right)}^2}}  = \sqrt 5 \)

vậy phương trình mặt cầu tâm \(I\) và đi qua điểm \(A\) có phương trình là

\({\left( {x - {x_I}} \right)^2} + {\left( {y - {y_I}} \right)^2} + {\left( {z - {z_I}} \right)^2} = {R^2} \Rightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 5\)

21.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho hai điểm \(A\left( {1; - 2;7} \right),B\left( { - 3;8; - 1} \right)\). Mặt cầu đường kính \(AB\) có phương trình là

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = \sqrt {45} \).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 45\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = \sqrt {45} \).

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 45\).

Xem đáp án

Chọn D

Gọi \(I\)là trung điểm \(AB\) ta có \(I\left( { - 1;3;3} \right)\) là tâm mặt cầu.

Bán kính \(R = IA = \sqrt {{{\left( {1 + 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2 - 3} \right)}^2} + {{\left( {7 - 3} \right)}^2}}  = \sqrt {45} .\)

Vậy phương trình mặt cầu cần tìm là \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 45\).

22.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), viết phương trình mặt cầu có tâm \(I\left( {1\,;\, - 4\,;\,3} \right)\) và đi qua điểm \(A\left( {5\,;\, - 3\,;\,2} \right)\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 18\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 16\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 16\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 18\).

Xem đáp án

Chọn D

Mặt cầu có tâm \(I\left( {1\,;\, - 4\,;\,3} \right)\) và đi qua điểm \(A\left( {5\,;\, - 3\,;\,2} \right)\)nên có bán kính \(R = IA = 3\sqrt 2 \)

Vậy phương trình mặt cầu cần tìm là: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 18\).

23.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \(A\left( {1\,;\,1\,;\,1} \right)\) và \(B\left( {1\,;\, - 1\,;\,3} \right)\). Phương trình mặt cầu có đường kính \(AB\) là

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 8\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 2\).

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 2\).

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 8\).

Xem đáp án

Chọn B

Gọi \(I\) là tâm của mặt cầu đường kính \(AB\).

Khi đó \(I\left( {1\,;\,0\,;\,2} \right)\).

Bán kính của mặt cầu là: \(R = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}\sqrt {{{\left( {1 - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 1 - 1} \right)}^2} + {{\left( {3 - 1} \right)}^2}}  = \sqrt 2 \).

Vậy phương trình mặt cầu là: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 2\).

24.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(2;4;1), B\(\left( { - 2;2; - 3} \right)\). Phương trình mặt cầu đường kính AB là

\({x^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 36.\)

\({x^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9.\)

\({x^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 9.\)

\({x^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 36.\)

Xem đáp án

Chọn C

Gọi I là trung điểm của AB \( \Rightarrow I(0;3; - 1).\)

\(\overrightarrow {IA}  = (2;1;2) \Rightarrow IA = \sqrt {{2^2} + {1^2} + {2^2}}  = 3.\)

Mặt cầu đã cho có tâm I, đường kính AB nên có phương trình là \({x^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 9.\)

25.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, hỏi trong các phương trình sau phương trình nào là phương trình của mặt cầu?

\({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4z - 1 = 0\)

\({x^2} + {z^2} + 3x - 2y + 4z - 1 = 0\)

\({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2xy - 4y + 4z - 1 = 0\)

\({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 2y - 4z + 8 = 0\)

Xem đáp án

Chọn A

Đáp án B vì không có số hạng \[{y^2}\]. Đáp án C loại vì có số hạng \[2xy\]. Đáp án D loại vì \[{a^2} + {b^2} + {c^2} - d = 1 + 1 + 4 - 8 =  - 2 < 0\].

Đáp án A thỏa mãn vì \[{a^2} + {b^2} + {c^2} - d = 1 + 0 + 4 + 1 = 6 > 0\].

26.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \[A\left( {2; - 1; - 3} \right)\] ; \[B\left( {0;3; - 1} \right)\]. Phương trình của mặt cầu đường kính \(AB\) là :

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 6\)

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 24\)

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 24\)

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 6\)

Xem đáp án

Chọn D

Tâm \(I\) mặt cầu là trung điểm của \(AB\)

\(I\left( {1;1; - 2} \right)\) bán kính \(R = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}\sqrt {4 + 16 + 4}  = \frac{1}{2}\sqrt {24} \)

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 6\)

27.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\) phương trình nào sau đây không phải là phương trình của một mặt cầu?

\({x^2} + {y^2} + {z^2} + x - 2y + 4z - 3 = 0\).

\(2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} - x - y - z = 0\).

\(2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} + 4x + 8y + 6z + 3 = 0\).

\({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 4z + 10 = 0\).

Xem đáp án

Chọn D

Phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) là phương trình của một mặt cầu nếu \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\).

28.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọ độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1;\,2;\,3} \right),\,\,B\left( {5;\,4;\, - 1} \right)\). Phương trình mặt cầu đường kính \(AB\) là

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 36\).

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\).

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 6\).

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 9\).

Xem đáp án

Chọn B

Tọa độ tâm mặt cầu là \(I\left( {3;\,3;\,1} \right)\), bán kính \(R = IA = 3\).

29.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hệ trục tọa độ \[Oxyz\], phương trình mặt cầu tâm \(I\left( {2;\,1;\, - 2} \right)\) bán kính \(R = 2\) là:

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = {2^2}\).

\({x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x - 2y + 4z + 5 = 0\).

\({x^2} + {y^2} + {z^2} + 4x - 2y + 4z + 5 = 0\).

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 2\).

Xem đáp án

Chọn B

Phương trình mặt cầu tâm \(I\left( {2;\,1;\, - 2} \right)\) bán kính \(R = 2\) có hai dạng:

Chính tắc: \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = {2^2}\)

Tổng quát: \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x - 2y + 4z + 5 = 0\).

30.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) tâm \(A\left( {2;\,1;\,0} \right)\), đi qua điểm \(B\left( {0;\,1;\,2} \right)\)?

\(\left( S \right):\,\,{\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {z^2} = 8\).

\(\left( S \right):\,\,{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {z^2} = 8\).

\(\left( S \right):\,\,{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {z^2} = 64\).

\(\left( S \right):\,\,{\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {z^2} = 64\).

Xem đáp án

Chọn B

Vì mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(A\left( {2;\,1;\,0} \right)\), đi qua điểm \(B\left( {0;\,1;\,2} \right)\) nên mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(A\left( {2;\,1;\,0} \right)\) và nhận độ dài đoạn thẳng \(AB\) là bán kính.

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 2:\,0;\,2} \right)\). \(AB = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {0^2} + {2^2}}  = 2\sqrt 2 \). Suy ra: \(R = 2\sqrt 2 \).

Vậy: \(\left( S \right):\,\,{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {z^2} = 8\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả