92 câu trắc nghiệm Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài 3. Phương trình mặt cầu có đáp án - Đề 1
Đề thi
92 câu trắc nghiệm Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài 3. Phương trình mặt cầu có đáp án - Đề 1
A
Admin
ToánLớp 12122 lượt thi
32 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho điểm \(M\) nằm ngoài mặt cầu \(S\left( {O;R} \right).\) Khẳng định nào dưới đây đúng?

\[OM < R.\]

\[OM = R.\]

\[OM > R.\]

\[OM \le R.\]

Xem đáp án

Chọn C

\(M\) nằm ngoài mặt cầu \(S\left( {O;R} \right)\) Û \[OM > R\].

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz,\) cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 6.\) Đường kính của \(\left( S \right)\) bằng

\(\sqrt 6 .\)

\(12.\)

\(2\sqrt 6 .\)

\(3.\)

Xem đáp án

Chọn C

Ta có bán kính của \(\left( S \right)\) là \(\sqrt 6 \) nên đường kính của \(\left( S \right)\) bằng \(2\sqrt 6 \).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mặt cầu \(\left( S \right):\) \(3{x^2} + 3{y^2} + 3{z^2} - 6x + 12y + 2 = 0\) có bán kính bằng:

\(\frac{{\sqrt 7 }}{3}\).

\(\frac{{2\sqrt 7 }}{3}\).

\(\frac{{\sqrt {21} }}{3}\).

\[\sqrt {\frac{{13}}{3}} \].

Xem đáp án

Chọn D

Biến đổi \(3{x^2} + 3{y^2} + 3{z^2} - 6x + 12y + 2 = 0 \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y + \frac{2}{3} = 0\) có tâm \(I\left( {1; - 2;0} \right)\), bán kính \[R = \sqrt {\frac{{13}}{3}} \].

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):\,{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 4\). Tâm của \(\left( S \right)\) có tọa độ là

\(\left( { - 2;1; - 3} \right)\).

\(\left( { - 4;2; - 6} \right)\).

\(\left( {4; - 2;6} \right)\).

\(\left( {2; - 1;3} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Mặt cầu \(\left( S \right):\,{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 4\) có tâm \(I\left( {2; - 1;3} \right)\).

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], mặt cầu \((S):{(x + 1)^2} + {(y - 2)^2} + {z^2} = 9\) có bán kính bằng

\[3\].

\[81\].

\[9\].

\[6\].

Xem đáp án

Chọn A

Phương trình mặt cầu tâm \(I\left( {a;b;c} \right)\) và bán kính bằng \(R\): \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\).

Do đó \((S):{(x + 1)^2} + {(y - 2)^2} + {z^2} = 9\) có bán kính \(R = 3\)

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \({{\rm{z}}_{\rm{3}}}{\rm{ =  - 3 + 4i}}\), cho mặt cầu \((S)\) có tâm \(I(1; - 4;0)\) và bán kính bằng 3. Phương trình của \((S)\) là

\({(x + 1)^2} + {(y - 4)^2} + {z^2} = 9\).

\({(x - 1)^2} + {(y + 4)^2} + {z^2} = 9\).

\({{\rm{z}}_{\rm{4}}}{\rm{ = - 3 - 4i}}\).

\({(x + 1)^2} + {(y - 4)^2} + {z^2} = 3\).

Xem đáp án

Chọn C

Phương trình mặt cầu tâm \(I\left( {a;b;c} \right)\) và bán kính bằng \(R\): \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\).

Mặt cầu \((S)\) có tâm \(I(1; - 4;0)\) có bán kính 3 có phương trình là \({(x - 1)^2} + {(y + 4)^2} + {z^2} = 9\).

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt cầu \[(S):{x^2} + {y^2} + {(z - 1)^2} = 16\]. Bán kính của \[(S)\] là:

\[32\]

\[8\]

\[4\]

\[16\]

Xem đáp án

Chọn C

Từ phương trình mặt cầu \((S):{x^2} + {y^2} + {(z - 1)^2} = 16\)\( \Rightarrow \)Bán kính \(R = \sqrt {16}  = 4\)

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 32 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz\], cho mặt cầu\((S):{(x + 1)^2} + {(y + 2)^2} + {(z - 3)^2} = 9\). Tâm của \((S)\) có tọa độ là:

\(( - 2; - 4;6)\).

\((2;4; - 6)\).

\(( - 1; - 2;3)\).

\((1;2; - 3)\).

Xem đáp án

Chọn C

Tâm của \((S)\) có tọa độ là: \(( - 1; - 2;3)\)

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 8x + 10y - 6z + 49 = 0\). Tính bán kính \(R\) của mặt cầu \(\left( S \right)\).

\(R = 1\).

\(R = 7\).

\(R = \sqrt {151} \).

\(R = \sqrt {99} \).

Xem đáp án

Chọn A

Phương trình mặt cầu: \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) \(\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0} \right)\) có tâm \(I\left( {a\,;\,b\,;\,c} \right)\), bán kính \(R = \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2} - d} \).

Ta có \(a = 4\), \(b =  - 5\), \(c = 3\), \(d = 49\). Do đó \(R = \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2} - d}  = 1\).

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt cầu có phương trình \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 4\). Tìm tọa độ tâm \(I\) và bán kính \(R\) của mặt cầu đó.

\(I\left( { - 1;2; - 3} \right)\); \(R = 2\)

\(I\left( { - 1;2; - 3} \right)\); \(R = 4\).

\(I\left( {1; - 2;3} \right)\); \(R = 2\).

\(I\left( {1; - 2;3} \right)\); \(R = 4\).

Xem đáp án

Chọn C

Mặt cầu đã cho có tâm \(I\left( {1; - 2;3} \right)\) và bán kính \(R = 2\).

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), trong các mặt cầu dưới đây, mặt cầu nào có bán kính \(R = 2\)?

\(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x + 2y + 2z - 3 = 0\).

\(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x + 2y + 2z - 10 = 0\).

\(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x + 2y + 2z + 2 = 0\).

\(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x + 2y + 2z + 5 = 0\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) có bán kính là \(R = \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2} - d} \)

Trong đáp án C ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b =  - 1\\c =  - 1\\d = 2\end{array} \right. \Rightarrow R = \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2} - d}  = \sqrt 4  = 2\).

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phương trình sau:

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = 1;\)

\({x^2} + {\left( {2y - 1} \right)^2} + {z^2} = 4;\)

\({x^2} + {y^2} + {z^2} + 1 = 0;\)

\({\left( {2x + 1} \right)^2} + {\left( {2y - 1} \right)^2} + 4{z^2} = 16.\)

Số phương trình là phương trình mặt cầu là:

4.

3.

2

1.

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \({\left( {2x + 1} \right)^2} + {\left( {2y - 1} \right)^2} + 4{z^2} = 16 \Leftrightarrow {\left( {x + \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} + {z^2} = 4\)

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = 1\) là phương trình của một mặt cầu.

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], gọi I là tâm mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 4\). Độ dài \(\left| {\overrightarrow {OI} } \right|\) bằng:

2.

4.

1.

\(\sqrt 2 .\)`

Xem đáp án

Chọn A.

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {0;0;2} \right) \Rightarrow \overrightarrow {OI}  = \left( {0;0;2} \right) \Rightarrow \left| {\overrightarrow {OI} } \right| = 2.\)

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {z^2} = 9\) có bán kính bằng

\(3\).

\(81\).

\(9\).

\(6\).

Xem đáp án

Chọn A

Bán kính của mặt cầu \(\left( S \right)\) là \(R = \sqrt 9  = 3\).

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):\,{x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 6\). Đường kính của \(\left( S \right)\) bằng

\(3\).

\(\sqrt 6 \).

\(2\sqrt 6 \).

\(12\).

Xem đáp án

Chọn C

Đường kính của \(\left( S \right)\) bằng \(2R = 2\sqrt 6 \).

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):\,{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 4\). Tâm của \(\left( S \right)\) có tọa độ là

\(\left( { - 2;1; - 3} \right)\).

\(\left( { - 4;2; - 6} \right)\).

\(\left( {4; - 2;6} \right)\).

\(\left( {2; - 1;3} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Mặt cầu \(\left( S \right):\,{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 4\) có tâm \(I\left( {2; - 1;3} \right)\).

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):\,{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 16\). Tâm của \(\left( S \right)\) có tọa độ là

\(\left( { - 1\,;\, - 2\,;\, - 3} \right)\).

\(\left( {1\,;\,2\,;\,3} \right)\).

\(\left( { - 1\,;\,2\,;\, - 3} \right)\).

\(\left( {1\,;\, - 2\,;\,3} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Mặt cầu \(\left( S \right):\,{\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\) có tâm là \(I\left( {a\,;\,b\,;\,c} \right)\).

Suy ra, mặt cầu \(\left( S \right):\,{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 16\) có tâm là \(I\left( {1\,;\, - 2\,;\,3} \right)\).

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\). Tâm của \(\left( S \right)\) có tọa độ là

\(\left( { - 2;4; - 1} \right)\).

\(\left( {2; - 4;1} \right)\).

\(\left( {2;4;1} \right)\).

\(\left( { - 2; - 4; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Tâm của mặt cầu \(\left( S \right)\) có tọa độ là \(\left( {2; - 4;1} \right)\).

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): x2 + y2 + (z + 2)2 = 9. Bán kính của (S) bằng

6

18

9

3

Xem đáp án

Chọn C

Bán kính của (S) là R = 9=3
20.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 9\). Bán kính của \(\left( S \right)\) bằng

\(6\).

\(18\).

\(9\).

\(3\).

Xem đáp án
Chọn D.
21.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt cầu \[(S):{x^2} + {y^2} + {(z - 1)^2} = 16\]. Bán kính của \[(S)\] là:

\[32\]

\[8\]

\[4\]

\[16\]

Xem đáp án

Chọn C

Từ phương trình mặt cầu \((S):{x^2} + {y^2} + {(z - 1)^2} = 16\)\( \Rightarrow \)Bán kính \(R = \sqrt {16}  = 4\)

22.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz,\)cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 16\). Bán kính của mặt cầu \(\left( S \right)\) bằng

\(4\).

\(32\).

\(16\).

\(8\).

Xem đáp án

Chọn A

Bán kính của mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 16\) là \(R = \sqrt {16}  = 4\).

23.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):\,\,{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 4\). Tâm của \(\left( S \right)\) có tọa độ là

\(\left( { - 1;\,\,2;\, - 3} \right)\).

\(\left( {2;\,\, - 4;\,6} \right)\).

\(\left( {1;\,\, - 2;\,3} \right)\).

\(\left( { - 2;\,\,4;\, - 6} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Tâm mặt cầu \(\left( S \right)\) có tọa độ là \(\left( { - 1;\,\,2;\, - 3} \right)\).

24.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt cầu \[\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 4\]. Tâm của \[\left( S \right)\] có tọa độ là

\(\left( { - 1;2;3} \right)\).

\(\left( {2; - 4; - 6} \right)\).

\(\left( { - 2;4;6} \right)\).

\(\left( {1; - 2; - 3} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Tâm của mặt cầu \[\left( S \right)\] có tọa độ là \(\left( {1; - 2; - 3} \right)\).

25.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz\], cho mặt cầu\((S):{(x + 1)^2} + {(y + 2)^2} + {(z - 3)^2} = 9\). Tâm của \((S)\) có tọa độ là:

\(( - 2; - 4;6)\).

\((2;4; - 6)\).

\(( - 1; - 2;3)\).

\((1;2; - 3)\).

Xem đáp án

Chọn C

Tâm của \((S)\) có tọa độ là: \(( - 1; - 2;3)\)

26.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\): \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 9\). Tâm của \(\left( S \right)\) có tọa độ là

\(\left( { - 1; - 2;3} \right)\).

\(\left( { - 2; - 4;6} \right)\).

\(\left( {1;2; - 3} \right)\).

\(\left( {2;4; - 6} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Tâm của mặt cầu \(\left( S \right)\) đã cho là: \(I\left( {1;2; - 3} \right)\).

27.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ \[Oxyz\], cho mặt cầu \[\left( S \right):{\rm{ }}{x^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 8\]. Tính bán kính \[R\] của \[\left( S \right)\].

\[R = 2\sqrt 2 \]

\[R = 64\]

\[R = 8\]

\[R = 4\]

Xem đáp án

Chọn A

Phương trình mặt cầu tổng quát: \[{\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2} \Rightarrow R = 2\sqrt 2 \].

28.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], mặt cầu \[\left( S \right):{\left( {x - 5} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 3\] có bán kính bằng

\[9\]

\[2\sqrt 3 \]

\[3\]

\[\sqrt 3 \]

Xem đáp án
Chọn D
29.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ \[Oxyz\], cho mặt cầu \[\left( S \right):{\rm{ }}{\left( {x - 5} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 9\]. Tính bán kính \[R\] của \[\left( S \right)\].

\[R = 6\]

\[R = 3\]

\[R = 18\]

\[R = 9\]

Xem đáp án

Chọn B

Phương trình mặt cầu tâm \(I\left( {a;b;c} \right)\), bán kính \(R\) có dạng:

\[{\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2} \Rightarrow R = 3\].

30.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 2\). Tâm của \(\left( S \right)\) có tọa độ là

\(\left( {3; - 1;1} \right)\)

\(\left( { - 3; - 1;1} \right)\)

\(\left( { - 3;1; - 1} \right)\)

\(\left( {3;1; - 1} \right)\)

Xem đáp án

Chọn B

Tâm của \(\left( S \right)\) có tọa độ là \(\left( { - 3; - 1;1} \right)\).

31.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {z^2} = 4.\) Một mặt cầu \(\left( {S'} \right)\) có tâm \(I'\left( {9;1;6} \right)\) và tiếp xúc ngoài với mặt cầu \(\left( S \right).\) Phương trình mặt cầu \(\left( {S'} \right)\) là

\({\left( {x - 9} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 6} \right)^2} = 64\).

\({\left( {x - 9} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 6} \right)^2} = 144\).

\({\left( {x - 9} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 6} \right)^2} = 36\).

\({\left( {x + 9} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 6} \right)^2} = 25\).

Xem đáp án

Chọn A

Gọi \(I\left( {1;1;0} \right),R = 2.\) \(II' = 10\).

Gọi \(R'\) là bán kính của mặt cầu \(\left( {S'} \right)\).

Theo giả thiết, ta có \[R' + R = II' \Leftrightarrow R' = II' - R = 8\].

Khi đó phương trình mặt cầu \(\left( {S'} \right)\): \({\left( {x - 9} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 6} \right)^2} = 64\).

32.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(H\left( {1;\,2;\, - 2} \right)\). Mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) đi qua \(H\) và cắt các trục \[Ox\], \(Oy\), \(Oz\) tại \(A\), \(B\), \(C\) sao cho \(H\) là trực tâm tam giác \(ABC\). Viết phương trình mặt cầu tâm \(O\) và tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\).

\({x^2} + {y^2} + {z^2} = 81\).

\({x^2} + {y^2} + {z^2} = 1\).

\({x^2} + {y^2} + {z^2} = 9\).

\({x^2} + {y^2} + {z^2} = 25\).

Xem đáp án

Chọn C

 Media VietJack

Ta có \(H\) là trực tâm tam giác \(ABC\) \( \Rightarrow OH \bot \left( {ABC} \right)\).

Thật vậy :

\(\left\{ \begin{array}{l}OC \bot OA\\OC \bot OB\end{array} \right. \Rightarrow OC \bot AB\) (1)

Mà \(CH \bot AB\) (vì \(H\) là trực tâm tam giác \(ABC\)) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(AB \bot \left( {OHC} \right)\) \( \Rightarrow AB \bot OH\) (*)

Tương tự \(BC \bot \left( {OAH} \right)\) \( \Rightarrow BC \bot OH\). (**)

Từ (*) và (**) suy ra \(OH \bot \left( {ABC} \right)\).

Khi đó mặt cầu tâm \(O\) tiếp xúc mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có bán kính \(R = OH = 3\).

Vậy mặt cầu tâm \(O\) và tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) là \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} = 9\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả