91 câu Trắc nghiệm Vật lý 12 Cánh diều Chủ đề 1: Vật lý nhiệt
Đề thi

91 câu Trắc nghiệm Vật lý 12 Cánh diều Chủ đề 1: Vật lý nhiệt

A
Admin
Vật lýLớp 1280 lượt thi
91 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Dựa vào mô hình động học phân tử, hãy giải thích hiện tượng: Mở lọ nước hoa và đặt ở một góc phòng kín, một lúc sau người trong phòng có thể ngửi thấy mùi nước hoa.

Xem đáp án

Nước hoa là một dung dịch gồm cồn, nước và các phân tử có mùi thơm. Khi mở lọ nước hoa, cồn có đặc tính nhẹ và bay hơi rất nhanh. Khi đó, chúng sẽ kéo theo những phân tử mùi thơm bay hơi cùng. Theo mô hình động học phân tử, các phân tử mùi thơm chuyển động hỗn loạn không ngừng, lan toả theo mọi phía. Sau một thời gian, chúng sẽ có ở khắp nơi trong phòng và người trong phòng sẽ ngửi được mùi nước hoa.

Đoạn văn

Trong các phát biểu a), b), c), d) sau đây về sự bay hơi và sự sôi của chất lỏng, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

2. Tự luận
1 điểm

a) Sự bay hơi là sự hoá hơi xảy ra ờ mặt thoáng của khối chất lòng.

Xem đáp án

Đúng

3. Tự luận
1 điểm

b) Sự hoá hơi xảy ra ờ cả mặt thoáng và trong lòng chất của khối chất lỏng khi chất lòng sôi.

Xem đáp án

Đúng

4. Tự luận
1 điểm

c) Sự bay hơi diễn ra chi ở một số nhiệt độ nhất định.

Xem đáp án

Sai

5. Tự luận
1 điểm

d) Sự sôi diễn ra ở nhiệt độ sôi.

Xem đáp án

Đúng

6. Tự luận
1 điểm

Ở nhiệt độ 27,0°C, các phân tử hydrogen chuyển động với tốc độ trung bình khoảng 1900m/s. Khối lượng của phân tử hydrogen 33,6.10-28 kg. Động năng trung bình của 1021 phân tử hydrogen bằng bao nhiêu J (viết đáp số 3 con số)?

Xem đáp án

Động năng của 1021 phân tử hydrogen:

\({W_{\rm{d}}} = {10^{21}} \cdot \frac{1}{2}m{v^2} = {10^{21}} \cdot \frac{1}{2} \cdot \left( {33,6 \cdot {{10}^{ - 28}}\;{\rm{kg}}} \right){(1900\;{\rm{m}}/{\rm{s}})^2} = 6,06\;{\rm{J}}\)

Đáp án: 6,06 J.

Đoạn văn

Một học sinh làm thí nghiệm đun nóng để làm 0,020 kg nước đá (thể rắn) ở 0°C chuyển hoàn toàn thành hơi nước ở 100°C. Cho nhiệt nóng chảy của nước ở 0°C 3,34.105 J/kg; nhiệt dung riêng của nước là 4,20 kJ/kgK; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 100°C. 2,26106 J/kg. Bỏ qua hao phí toả nhiệt ra môi trường. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

7. Tự luận
1 điểm

a) Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 0,020kg nước đá tại nhiệt độ nóng chảy là 6860J.

Xem đáp án

a) Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 0,020kg nước đá tại nhiệt độ nóng chảy:

\({Q_1} = m\lambda = (0,020\;{\rm{kg}}) \cdot \left( {3,34 \cdot {{10}^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}} \right) = 6680\;{\rm{J}}\)

=> Sai

8. Tự luận
1 điểm

b) Nhiệt lượng cần thiết để đưa 0,020kg nước từ 0oC đến 100oC là 8600J.

Xem đáp án

Nhiệt lượng cần thiết để đưa 0,020kg nước từ 0oC đến 100oC (tăng 100 độ):

\({Q_2} = mc \cdot \Delta T = (0,020\;{\rm{kg}}) \cdot \left( {4,20 \cdot {{10}^3}\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}}} \right) \cdot (100,0\;{\rm{K}}) = 8400\;{\rm{J}}\)

=> Sai

9. Tự luận
1 điểm

c) Nhiệt lượng cần thiết để làm hoá hơi hoàn toàn 0,020kg nước ở 100oC  là 42500J.

Xem đáp án

c) Nhiệt lượng cần thiết để làm hoá hơi hoàn toàn 0,020kg nước ở 100oC

\({Q_3} = mL = (0,020\;{\rm{kg}}) \cdot \left( {2,26 \cdot {{10}^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}} \right) = 45200\;{\rm{J}}\)

=> Sai

10. Tự luận
1 điểm

d) Nhiệt lượng để làm 0,020kg nước đá (thể rắn) ở 0oC chuyền hoàn toàn thành hơi nước ở 100oC là 60280J.

Xem đáp án

Tồng nhiệt lượng cần thiết: \(Q = {Q_1} + {Q_2} + {Q_3} = 60280\;{\rm{J}}.\)

=> Đúng

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 1.1 mô tả chuyển động phân tử ở các thể khác nhau. Hình cầu là phân tử, mũi tên là hướng chuyển động của phân tử. Hình 1.1 mô tả chuyển động phân tử tương ứng với thể rắn, thể lỏng và thể khí lần lượt là

Hình 1.1 mô tả chuyển động phân tử ở các thể khác nhau. Hình cầu là phân tử, mũi tên là hướng chuyển động của phân tử. Hình 1.1 mô tả chuyển động phân tử tương ứng với thể rắn, thể lỏng và thể khí lần lượt là (ảnh 1)

a), b), c).

b), c), a).

c), b), a).

b), a), c).

Xem đáp án

+ Ở thể rắn, các phân tử rất gần nhau, khoảng cách giữa các phân tử cỡ kích thước phân tử và các phân tử sắp xếp có trật tự chặt chẽ, lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh giữ cho chúng không di chuyển tự do mà chỉ có thể dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định (Hình 1.1b).

+ Ở thể khí, các phân tử ở xa nhau, khoảng cách giữa các phân tử lớn gấp hàng chục lần kích thước của chúng, lực tương tác giữa các phân từ rất yếu (trừ trường hợp chúng va chạm nhau) nên các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn (Hình 1.1a).

+ Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng lớn hơn khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn và nhỏ hơn khoảng cách giữa các phân tử trong chất khí. Lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng lớn hơn lực tương tác giưa các phân tử ở thể khí nên giữ được các phân tử không bị phân tán xa nhau. Lực tương tác này chưa đủ lớn như trong chất rắn nên các phân tử ở thể lỏng cũng dao động xung quanh vị trí cân bằng nhưng các vị trí cân bằng này không cố định mà luôn thay đổi (hình 1.1c).

Đáp án: B.

Đoạn văn

Trong các phát biểu a), b), c), d) sau đây về mô hình động học phân tử, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

12. Tự luận
1 điểm

a) Các chất được cấu tạo bởi một số rất lớn những hạt có kích thước rất nhỏ được gọi chung là phân tử.

Xem đáp án

Đúng

13. Tự luận
1 điểm

b) Các phân tử chuyển động không ngừng theo mọi hướng, chuyển động này được gọi là chuyển động nhiệt.

Xem đáp án

Đúng

14. Tự luận
1 điểm

c) Các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.

Xem đáp án

Đúng

15. Tự luận
1 điểm

d) Giữa các phân tử có các lực tương tác (hút và đẩy). Khi các phân tử gần nhau thì lực hút chiếm ưu thế và khi xa nhau thì lực đẩy chiếm ưu thế.

Xem đáp án

Sai

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 1.2 là đồ thị phác họa sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình chuyển thể từ rắn sang lỏng của chất rắn kết tỉh và của chất rắn vô định hình tương ứng lần lượt là:

Hình 1.2 là đồ thị phác họa sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình chuyển thể từ rắn sang lỏng của chất rắn kết tỉh và của chất rắn vô định hình tương ứng lần lượt là: (ảnh 1)

đường (3) và đường (2).

đường (1) và đường (2).

đường (2) và đường (3).

đường (3) và đường (1).

Xem đáp án

+   Khi nung nóng liên tục một vật rắn kết tinh, nhiệt độ của vật rắn tăng dần. Khi nhiệt độ đạt đến nhiệt độ nóng chảy thì vật bắt đầu chuyển sang thể lỏng và trong suốt quá trình này nhiệt độ của vật không đổi.

Khi toàn bộ vật rắn đã chuyển sang thể lỏng, nếu tiếp tục cung cấp nhiệt lượng thì nhiệt độ của vật sẽ tiếp tục tăng (đường 3).

+ Khi nung nóng liên tục vật rắn vô định hình, vật rắn mềm đi và chuyển dần sang thề lỏng một cách liên tục. Trong quá trình này, nhiệt độ của vật tăng lên liên tục.

Do đó, vật rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định (đường 2).

Đáp án: A.

Đoạn văn

Trong các phát biểu a), b), c), d) sau đây về chất ở thể rắn, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

17. Tự luận
1 điểm

a) Ở thế rắn các phân từ rất gần nhau (khoảng cách giữa các phân tử cỡ kích thước phân tử).

Xem đáp án

Đúng

18. Tự luận
1 điểm

b) Các phân tử ở thể rắn sắp xếp không có trật tư̛, chặt chẽ.

Xem đáp án

Sai

19. Tự luận
1 điểm

c) Lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh giữ cho chúng không di chuyển tự do mà chỉ có thể dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định.

Xem đáp án

Đúng

20. Tự luận
1 điểm

d) Vật tắn có thể tích và hình dạng riêng không xác định.

Xem đáp án

Sai

Đoạn văn

chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d)

Dùng tay cọ xát miếng kim loại vào sàn nhà thì miếng kim loại nóng lên.

21. Tự luận
1 điểm

a) Ta đã làm thay đổi nội năng của miếng kim loại bằng cách truyền nhiệt.

Xem đáp án

Sai

22. Tự luận
1 điểm

b) Nội năng của miếng kim loại giảm.

Xem đáp án

Sai

23. Tự luận
1 điểm

c) Mặt tiếp xúc giữa miếng kim loại và sàn nhà có ma sát.

Xem đáp án

Đúng

24. Tự luận
1 điểm

d) Khi cọ xát trong thời gian đủ dài có thể tạo ra lửa.

Xem đáp án

Đúng

Đoạn văn

chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d)

Một học sinh thực hiện thí nghiệm, nén khối khí có thể tích V (ở điều kiện tiêu chuẩn) trong một xilanh để thể tích khí giảm một lượng \(\Delta V\) (Hình 1.5) thì nhiệt độ khối khí tăng 0,6°C. Giáo viên yêu cầu các học sinh nhận xét về kết quả thí nghiệm trên.

25. Tự luận
1 điểm

a) Nhiệt độ khối khí tăng phần lớn là do công của lực pít-tông thực hiện lên khối khí.

Xem đáp án

Đúng

26. Tự luận
1 điểm

b) Phần nhiệt tạo ra do ma sát giữa pít-tông và xilanh có nhưng không đáng kể.

Xem đáp án

Đúng

27. Tự luận
1 điểm

c) Trong thí nghiệm trên, độ tăng nhiệt độ không phụ thuộc \(\Delta V.\)

Xem đáp án

Sai

28. Tự luận
1 điểm

d) Trong thí nghiệm trên, độ tăng nhiệt độ không phụ thuộc V.

Xem đáp án

Sai

Đoạn văn

chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d)Một khối khí đựng trong xilanh như Hình 1.6. Dùng tay ấn pít-tông xuống dưới. 

29. Tự luận
1 điểm

a) Nhiệt độ khối khí không thay đổi nhiệt với bên ngoài.

Xem đáp án

Sai

30. Tự luận
1 điểm

b) \(\Delta U = A\), khi \(A > 0\) và khi \(A < 0\): Hệ chỉ trao đổi công với bên ngoài.

Xem đáp án

Sai

31. Tự luận
1 điểm

c) \(\Delta U = A + Q\), khi \(Q > 0\) và khi \(A < 0\): Hệ nhận nhiệt để thực hiện công.

Xem đáp án

Đúng

32. Tự luận
1 điểm

d) \(\Delta U = A + Q\), khi \(Q < 0\) và khi \(A > 0\): Hệ nhận công để nhả nhiệt.

Xem đáp án

Sai

Đoạn văn

chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d)

Khi truyền nhiệt lượng Q cho khối khí trong một xilanh hình trụ thì khí dãn nở đẩy pít-tông làm thể tích của khối khí tăng thêm 7,0 lít. Biết áp suất của khối khí là \(3,{0.10^5}\;{\rm{Pa}}\) và không đổi trong quá trình khí dãn nở.

33. Tự luận
1 điểm

Vào nhữg ngày nắng, nếu bước vào những căn phòng có tường làm bằng kính cường lực bị đóng kín, ta thường thấy không khí trong phòng nóng hơn so với bên ngoài. Tại sao không khí trong phòng bị nóng hơn so với không khí ngoài trời?

Hãy đề xuất các biện pháp đơn giản để làm giảm sự tăng nhiệt độ của không khí trong phòng vào nhữg ngày trời nắng.

 

Xem đáp án

+   Vào những ngày nắng, không khí trong phòng nhận nhiệt lượng từ ánh sáng mặt trời (Q>0). Do phòng đóng kín nên thể tích khí không đổi, khối khí không sinh công (A=0). Theo định luật 1 của nhiệt động lực học: \(\Delta U = A + Q = Q > 0\), nên nội năng của khối khí tăng, làm nhiệt độ khí trong phòng tăng cao hơn ngoài trời. Nên trong phòng nóng hơn ngoài trời.

+   Biện pháp đơn giản để làm giảm sự tăng nhiệt độ của không khí trong phòng:

-   Mở hé cửa kính để không khí đối lưu với bên ngoài từ đó nội năng được truyền bớt ra ngoài.

-   Lắp rèm cửa. Khi ánh sáng mặt trời đi qua rèm nó vừa bị phản xạ vừa bị hấp thụ. Bên cạnh đó, giũa rèm và mặt kính có một lớp không khí, có khả năng ngăn sự truyền nhiệt từ bên ngoài vào bên vào phòng (do không khí dẫn nhiệt kém).

-   Dán tấm phim cách nhiệt. Tấm phim cách nhiệt vừa có tác dụng phản xạ ánh sáng hồng ngoại (ánh sáng hồng ngoại có tác dụng nhiệt mạnh) vừa có tác dụng hấp thụ tia tử ngoại.

 

Đoạn văn

Các nhiệt kế (thông thường) được chế tạo dựa trên các tính chất phụ thuộc vào nhiệt độ có thể đo được như

Chọn đúng hoặc sai trong các câu a), b), c), d) sau đây

34. Tự luận
1 điểm

a) thể tích chất khí, chất lỏng; chiều dài của vật rắn, lỏng.

Xem đáp án

Đúng

35. Tự luận
1 điểm

b) điện trở của dây dẫn kim loại.

Xem đáp án

Đúng

36. Tự luận
1 điểm

c) hiệu điện thế của cặp nhiệt điện.

Xem đáp án

Đúng

37. Tự luận
1 điểm

d) sự đổi màu của một số vật liệu.

Xem đáp án

Đúng

38. Tự luận
1 điểm

Một viên đạn bằng chì có khối lượng 3,00g đang bay với tốc độ 2,40.102 m/s thì va chạm vào một bức tường gỗ. Nhiệt dung riêng của chì là 127 J/(kg.K). Nếu có 50% công cản của bức tường dùng để làm nóng viên đạn thì nhiệt độ của viên đạn sẽ tăng thêm bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Nhiệt lượng tăng thêm bằng 50% động năng ban đầu của viên đạn:

\(mc.\Delta T = 0,5 \cdot \frac{1}{2}m{v^2} \to \Delta T = \frac{{{v^2}}}{{4c}} = \frac{{{{(240\;{\rm{m}}/{\rm{s}})}^2}}}{{4(127\;{\rm{J}}/({\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}))}} = 113\;{\rm{K}}\)

Một viên đạn bằng chì có khối lượng 3,00g đang bay với tốc độ 2,40.102 m/s thì va chạm vào một bức tường gỗ. Nhiệt dung riêng của chì là 127 J/(kg.K). Nếu có 50% công cản của bức tường dùng để làm nóng viên đạn thì nhiệt độ của viên đạn sẽ tăng thêm bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Đoạn văn

Khi nước trong bình đang sôi thì năng lượng mà nước nhận được từ nguồn nhiệt

chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d)

39. Tự luận
1 điểm

a) được chuyển hoá thành động năng của các phân tử nước.

Xem đáp án

Đúng

40. Tự luận
1 điểm

b) không làm tăng nhiệt độ

Xem đáp án

Đúng

41. Tự luận
1 điểm

c) không làm tăng động năng chuyển động trung bình của nước trong bình.

Xem đáp án

Sai

42. Tự luận
1 điểm

d) dùng để chuyển thể lỏng sang thể hơi.

Xem đáp án

Đúng

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu thực hiện công 100J để nén khí trong một xilanh thì khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 30J. Xác định độ thay đổi nội năng của khí trong xilanh.

50J

60J

30J

70J

Xem đáp án

+   Theo định luật 1 nhiệt động lực học: \(\Delta U = A + Q.\)

+   Trường hợp bài toán, hệ nhận công và nhả nhiệt nên: \(A = 100\;{\rm{J}}\)\(Q = - 30\;{\rm{J}}.\)

Do đó: \(\Delta U = 100\;{\rm{J}} - 30\;{\rm{J}} = + 70\;{\rm{J}}.\)

Đáp án: D.

Đoạn văn

Khi bay hơi, các phân tử chất lỏng thoát ra ngoài làm mất đi năng lượng dưới dạng động năng (của các phần tử thoát) dẫn đến

chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d)

44. Tự luận
1 điểm

a) nội năng của khối chất lỏng giảm.

Xem đáp án

Đúng

45. Tự luận
1 điểm

b) nhiệt độ của khối chất lòng giàm.

Xem đáp án

Đúng

46. Tự luận
1 điểm

c) quá trình đông đặc chuyển sang thể rắn.

Xem đáp án

Sai

47. Tự luận
1 điểm

d) thể tích khối chất lòng tăng lên.

Xem đáp án

Sai

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh dùng một sợi dây buộc một vật có khối lượng \(5,{0.10^2}\;{\rm{kg}}\) đang rơi qua ròng rọc vào trục bánh guồng. Học sinh này đặt hệ thống vào một bể chứa 25,0 kg nước cách nhiệt tốt. Khi vật rơi xuống sẽ làm cho bánh guồng quay và khuấy động nước (Hình 1.3). Nếu vật rơi một khoảng cách thẳng đứng \(1,{00.10^2}\;{\rm{m}}\) với vận tốc không đổi thì nhiệt độ của nước tăng bao nhiêu độ? Biết nhiệt dung riêng của nước là \(4,20\;{\rm{kJ}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}}),g = 9,81\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}.\)

Một học sinh dùng một sợi dây buộc một vật có khối lượng   đang rơi qua ròng rọc vào trục bánh guồng. Học sinh này đặt hệ thống vào một bể chứa  (ảnh 1) 

\(15\;{\rm{K}}.\)

\(4,7\;{\rm{K}}.\)

\(6,1\;{\rm{K}}.\)

\(18\;{\rm{K}}.\)

Xem đáp án

Vì vật rơi với vận tốc không đổi nên độ giảm thế năng của nó dùng để làm tăng nhiệt độ cho bình nước:

mgh=cm'ΔT→ΔT=mm'ghc=5,0.102 kg(25,0 kg)9,81 m/s21,00.102 m4,2.103 J/(kg⋅K)=4,7 K

Đáp án: B.

 

Đoạn văn

Nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt độ nóng chảy là thông tin, giúp người ta

chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d)

49. Tự luận
1 điểm

a) xác định được năng lượng cần cung cấp cho lò nung, thời gian nung.

Xem đáp án

Đúng

50. Tự luận
1 điểm

b) thời điểm đổ kim loại nóng chảy vào khuôn, thời điểm lấy sản phẩm ra khỏi khuôn.

Xem đáp án

Đúng

51. Tự luận
1 điểm

c) lựa chọn vật liệu chế tạo hợp kim phù hợp với từng yêu cầu sử dụng khác nhau.

Xem đáp án

Đúng

52. Tự luận
1 điểm

d) tách các kim loại nguyên chất ra khỏi quặng hỗn hợp.

Xem đáp án

Đúng

53. Tự luận
1 điểm

Cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho một khối khí trong một xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra đẩy pít-tông đi một đoạn 6,0cm. Biết lực ma sát giữa pít-tông và xilanh có độ lớn là 20,0N, diện tích tiết diện của pít-tông là \(1,0\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\) Coi pít-tông chuyển động thẳng đều. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

a) Công của khối khí thực hiện là 1,2 J.

b) Độ biến thiên nội năng của khối khí là 0,50 J.

c) Trong quá trình dãn nở, áp suất của chất khí là \(2,0 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}.\)

d) Thể tích khí trong xilanh tăng 6,0 lít.

Xem đáp án

a) Do pít-tông chuyển động thẳng đều nên lực đẩy của khối khí tác dụng lên pít-tông cân bằng với lực ma sát giữa pít-tông và xilanh. Độ lớn lực đẩy của khối khí lên  pít-tông: \(F = 20,0\;{\rm{N}}.\)

Cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho một khối khí trong một xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra đẩy pít-tông đi một đoạn 6,0cm.  (ảnh 1)

Công của khối khí thực hiện: \({A^\prime } = Fs = (20,0\;{\rm{N}}) \cdot (0,060\;{\rm{m}}) = 1,2\;{\rm{J}}.\)

b) Theo định luật I nhiệt động lực học: \(\Delta U = A + Q.\)

Trường hợp này, hệ thực hiện công và nhận nhiệt nên: \(A =  - 1,2\;{\rm{J}}\)\(Q = 1,5\;{\rm{J}}.\)

Do đó: \(\Delta U =  - 1,2 + 1,5 = 0,30\;{\rm{J}}.\)

c) Áp suất chất khí: \(p = \frac{F}{S} = \frac{{20,0\;{\rm{N}}}}{{1,{{0.10}^{ - 4}}\;{{\rm{m}}^2}}} = 2,{0.10^5}\;{\rm{N}}/{{\rm{m}}^2} = 2,{0.10^5}\;{\rm{Pa}}.\)

d) Thể tích khí trong xilanh tăng:

\(\Delta V = Ss = \left( {1,0 \cdot {{10}^{ - 4}}\;{{\rm{m}}^2}} \right) \cdot (0,060\;{\rm{m}}) = 6,0 \cdot {10^{ - 6}}\;{{\rm{m}}^3} = 6,0{\rm{ml}}\)

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.

Đoạn văn

Nhiệt hoá hơi riêng là thông tin cần thiết để thiết kế chế tạo các sản phẩm của sử dụng hiện tượng hoá hơi nhằm tiết kiệm năng lượng bảo vệ môi trường.chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d)

54. Tự luận
1 điểm

a) các nhiệt kế cảm ứng nhiệt.

Xem đáp án

Sai

55. Tự luận
1 điểm

b) các thiết bị làm lạnh.

Xem đáp án

Đúng

56. Tự luận
1 điểm

c) nồi hấp tiệt trùng.

Xem đáp án

Đúng

57. Tự luận
1 điểm

d) thiết bị xử lí rác thải ứng dụng công nghệ nhiệt hoá hơi.

Xem đáp án

Đúng

58. Tự luận
1 điểm

Một nhiệt kế có phạm vi đo từ 263K đến 1273K, dùng để đo nhiệt độ của các lò nung. Xác định phạm vi đo của nhiệt kế này trong thang nhiệt độ Celcius?

Xem đáp án

Dựa vào công thức chuyển đổi: t°C=T(K)−273.

Khi T=263 K→t°C=263−273=−10°C.

Khi T=1273 K→t°C=1273−273=+1000°C.

Đáp án: −10°C  đến 1000°C.

Đoạn văn

Một hệ làm nóng nước bằng năng lượng mặt trời có hiệu suất chuyển đổi 25%; cường độ bức xạ mặt trời lên bộ thu nhiệt là \(1000\;{\rm{W}}/{{\rm{m}}^2}\); diện tích bộ thu là \(4,00\;{{\rm{m}}^2}.\) Cho nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}}).\)

chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d)

59. Tự luận
1 điểm

a) Công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là \(4200\;{\rm{W}}.\)

Xem đáp án

Đúng

60. Tự luận
1 điểm

b) Trong \(1,00\;{\rm{h}}\), năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là \(14,4{\rm{MJ}}.\)

Xem đáp án

Đúng

61. Tự luận
1 điểm

c) Trong \(1,00\;{\rm{h}}\), phần năng lượng chuyển thành năng lượng nhiệt là \(36,0{\rm{MJ}}.\)

Xem đáp án

Sai

62. Tự luận
1 điểm

d) Nếu hệ thống đó, làm nóng \(30,0\;{\rm{kg}}\) nước thì trong khoảng thời gian 1,00 giờ nhiệt độ của nước tăng thêm 28,6°C.

Xem đáp án

Đúng

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật được làm lạnh từ 25°C xuống 5°C Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin giảm đi bao nhiêu kelvin?

\(15\;{\rm{K}}.\)

\(20\;{\rm{K}}.\)

\(11\;{\rm{K}}.\)

\(18\;{\rm{K}}.\)

Xem đáp án

+ Từ công thức chuyển đổi: T( K)=t°C+273→ΔT=Δt;Δt=5−25=−20

→ΔT=−20 K

+ Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin giảm đi \(20\;{\rm{K}}.\)

Đáp án: B.

Đoạn văn

Một bình đun nước nóng bằng điện có công suất \(9,0\;{\rm{kW}}.\) Nước được làm nóng khi đi qua buồng đốt của bình. Nước chảy qua buồng đốt với lưu lượng \(5,{8.10^{ - 2}}\;{\rm{kg}}/{\rm{s}}.\) Nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt là 15°C. Cho nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}}.\) Bỏ qua mọi hao phí.

chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d)

64. Tự luận
1 điểm

a) Nhiệt độ của nước khi ra khỏi buồng đốt là 50°C.

Xem đáp án

Sai

65. Tự luận
1 điểm

b) Nếu nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt tăng gấp đôi thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt tăng gấp đôi.

Xem đáp án

Sai

66. Tự luận
1 điểm

c) Nếu công suất điện giảm 2 lần thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt là 35°C.

Xem đáp án

Đúng

67. Tự luận
1 điểm

d) Để điều chỉnh nhiệt độ của nước ra khỏi buồng đốt, ta có thể thay đổi: công suất điện; lưu lượng dòng nước; nhiệt độ nước đi vào.

Xem đáp án

Đúng

68. Tự luận
1 điểm

Hình 1.4 là "giản đồ chuyển thể nhiệt độ/áp suất của nước được đơn giản hoá". Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

Hình 1.4 là

a) Thang nhiệt độ Celcius có nhiệt độ dùng làm mốc là nhiệt độ x và nhiệt độ z.

b) Thang nhiệt độ Kelvin có nhiệt độ dùng làm mốc là nhiệt độ thấp nhất mà các vật có thể đạt được (nhiệt độ không tuyệt đối) và nhiệt độ y.

c) Ở nhiệt độ không tuyệt đối, tất cả các chất đều có động năng chuyển động nhiệt của các phân tử bằng không và thế năng của chúng là tối thiểu.

d) Hiện nay, các nhà khoa học đã hạ thấp nhiệt độ đến 0K.

Xem đáp án

Thang nhiệt độ Celcius có nhiệt độ dùng làm mốc là nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuần. Thang nhiệt độ Kelvin có nhiệt độ dùng làm mốc là nhiệt độ thấp nhất mà các vật có thể đạt được (nhiệt độ không tuyệt đối) và nhiệt độ mà nước tinh khiết có thể tồn tại đồng thời cả ba thể rắn, lỏng và hơi.

Ở nhiệt độ không tuyệt đối, tất cả các chất đều có động năng chuyển động nhiệt của các phân tử bằng không và thế năng của chúng là tối thiểu.

Vật lí học hiện đại chứng tỏ, các hạt không thể đứng yên, điều này có nghĩa chỉ có thể hạ nhiệt độ xuống gần giá trị 0K nhưng không thể đạt đến giá trị này. Hiện nay, nhiệt độ thấp nhất mà các nhà khoa học có thể tạo ra là 3,8⋅10−11 K.

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

69. Tự luận
1 điểm

Tại sao trên núi cao ta không thể luộc chín trứng bằng nồi thông thường, mặc dù nước trong nồi vẫn sôi?

Xem đáp án

Càng lên cao, áp suất không khí càng giảm. Ở núi cao, áp suất không khí nhỏ hơn áp suất chuẩn (1 atm), do đó nhiệt độ sôi của nước nhỏ hơn 100°C. Chẳng hạn, ở điṇh ngọn núi Everest cao 8848m so với mực nước biển, ở khoảng 73,5°C nước đã sôi. Nếu đun tiếp thì nước sẽ hoá hơi, nhiệt độ của nó không tăng, dẫn đến không thề luộc chín trứng được.

70. Tự luận
1 điểm

Vì sao trong buồng tản nhiệt làm mát của động cơ nhiệt, người ta dùng nước mà không dùng dầu; còn trong bộ tàn nhiệt của máy biến áp, người ta lại dùng dầu mà không dùng nước.

Xem đáp án

Do phương pháp giải nhiệt của máy biến áp là phương pháp giải nhiệt trực tiếp, chất giải nhiệt tiếp xúc trực tiếp với chất cần giải nhiệt là cuộn dây và lõi sắt, mà cuộn dây và lõi sắt thì có điện áp cao, do đó phải sử dụng dầu cách điện vừa có tính cách điện và kết hợp giài nhiệt.

Dầu sử dụng làm mát máy biến áp có yêu cầu: cách điện, giải nhiệt, dập hồ quang điện, chống ăn mòn kim loại.

Còn động cơ nhiệt không cần cách điện, do đó dùng nước để giải nhiệt là rẻ tiền và hiệu quả hơn. Nước hấp thu nhiệt và thải nhiệt nhanh hơn dầu (vì nhiệt dung riêng của nước lớn (4 200 J/(kg.K)), nhiệt dung riêng của dầu bé hơn (1 670 J/(kg.K))

Ngoài ra, đối với các hệ thống cần giải nhiệt hiệu quả hơn nữa, người ta sử dụng nitrogen lỏng để làm chất giải nhiệt.

71. Tự luận
1 điểm

Vận động viên điền kinh bị mất rất nhiều nước trong khi thi đấu. Các vận động viên thường chỉ có thể chuyển hoá khoảng 20% năng lượng dự trữ trong cơ thể thành năng lượng dùng cho các hoạt động của cơ thể. Phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ cơ thể không đổi. Nếu vận động viên dùng hết 10800 kJ trong cuộc thi thì có khoảng bao nhiêu lít nước đã thoát ra ngoài cơ thể? Coi nhiệt độ cơ thể của vận động viên hoàn toàn không đổi và nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ của vận động viên là \(2,4 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.\) Biết khối lượng riêng của nước là \(1,{0.10^3}\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}.\)

Xem đáp án

Khối lượng = thể tích \( \times \) khối lượng riêng: \(m = V\rho .\)

Phần năng lượng dùng để bay hơi:

Q = Năng lượng toàn phần \( \times \) Hiệu suất \( = \left( {{{10800.10}^3}\;{\rm{J}}} \right).0,80 = 8640000\;{\rm{J}}{\rm{. }}\)

Mặt khác: \(Q = mL = V\rho L \to V = \frac{Q}{{\rho L}} = \frac{{8640000\;{\rm{J}}}}{{\left( {1000\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}} \right) \cdot \left( {2,4 \cdot {{10}^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}} \right)}} = 3,6 \cdot {10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3}.\)

Đáp án: 3,6 lít.

72. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình đựng nước ở 0,00°C. Người ta làm nước trong bình đông đặc lại bằng cách hút không khí và hơi nước trong bình ra ngoài. Lấy nhiệt nóng chảy riêng của nước là \(3,3 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\) và nhiệt hoá hơi riêng ở nước là \(2,48 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.\) Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài. Tỉ số giữa khối lượng nước bị hoá hơi và khối lượng nước ở trong bình lúc đầu là

0,12.

0,84.

0,16.

0,07.

Xem đáp án

Gọi m và m' lần lượt là khối lượng nước ban đầu và khối lượng nước bị hoá hơi. Nhiệt lượng làm hoá hơi hoàn toàn khối lượng nước m' bằng nhiệt lượng làm đông đặc hoàn toàn khối lượng nước (m-m').

Ta có:

Qd=Qh→m−m'λ=m'L→m'm=λλ+L=3,3.105 J/kg3,3.105 J/kg+2,48.106 J/kg=0,12.

Đáp án: A.

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi x, y và z lần lượt khoảng cách trung bình giữa các phân tử của một chất ở thể rắn, lỏng và khí. Hệ thức đúng là

z<y<x.

x<z<y.

y<x<z.

x<y<z.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật ở thể lỏng có 

thể tích và hình dạng riêng, khó nén.

thể tích và hình dạng riêng, dễ nén.

thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, khó nén.

thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, dễ nén.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Một số chất ở thể rắn như iodine (i-ốt), băng phiến, đá khô (CO2 ở thể rắn),... có thể chuyển trực tiếp sang ...(1)...khi nó ...(2). Hiện tượng trên gọi là sự thăng hoa. Ngược lại, với sự thăng hoa là sự ngưng kết. Điền cưm từ thích hợp vào chỗ trống. 

(1) thể lỏng; (2) toả nhiệt.

(1) thể hơi; (2) toả nhiệt.

(1) thể lỏng; (2) nhận nhiệt.

(1) thể hơi; (2) nhận nhiệt.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

76. Tự luận
1 điểm

Ở nhiệt độ 27°C, các phân tử oxygen chuyền động với tốc độ trung bình khoảng \(500\;{\rm{m}}/{\rm{s}}.\) Khối lượng của phân tử oxygen là \(53,2 \cdot {10^{ - 27}}\;{\rm{kg}}.\) Động năng trung bình của \({10^{21}}\) phân tử oxygen bằng bao nhiêu (viết đáp số 3 kí tự số)?

Xem đáp án

Đáp án: 6,65J

 

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng? 

Nội năng của một hệ nhất định phải có thế năng tương tác giữa các hạt cấu tạo nên hệ.

Nhiệt lượng truyền cho hệ chỉ làm tăng tổng động năng của chuyển động nhiệt của các hạt cấu tạo nên hệ.

Công mà hệ nhận được có thể làm thay đổi cả tổng động năng chuyển động nhiệt của các hạt cấu tạo nên hệ và thế năng tương tác giữa chúng.

Nói chung, nội năng là hàm của nhiệt độ và thể tích, nên nếu thể tích của hệ đã thay đổi thì nội năng của hệ phải thay đổi.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội năng của một vật là 

tổng động năng và thế năng của vật.

tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.

nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả bóng có khối lượng 100 g rơi từ độ cao 10 m xuống sân và nảy lên được 7 m. Sở dĩ bóng không nảy lên được tới độ cao ban đầu là vì một phần cơ năng của quả bóng đã chuyển hoá thành nội năng của

chỉ quả bóng và của sân.

chỉ quả bóng và không khí.

chỉ mỗi sân và không khí.

quả bóng, mặt sân và không khí.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

80. Tự luận
1 điểm

Một tấm nhôm có khối lượng 0,20 kg, ban đầu ở nhiệt độ 0oC, trượt xuống một mặt phẳng dài 15 m, nghiêng một góc 30oso với mặt phẳng nằm ngang. Lực ma sát trượt cân bằng với thành phần trọng lực dọc theo mặt phẳng nghiêng sao cho tấm nhôm sẽ trượt xuống với vận tốc không đổi. Nếu 90% cơ năng của hệ bị tiêu hao do nhôm hấp thụ thì nhiệt độ của nó ở chân mặt phẳng nghiêng là bao nhiêu độ celcius (lấy hai chữ số ở phần thập phân)? Biết nhiệt dung riêng cho nhôm là \(0,9\;{\rm{kJ}}/{\rm{kgK}}.\) Lấy \(g = 9,81\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}.\)

Xem đáp án

Một tấm nhôm có khối lượng 0,20 kg, ban đầu ở nhiệt độ 0oC, trượt xuống một mặt phẳng dài 15 m, nghiêng một góc 30o so với mặt phẳng nằm ngang. (ảnh 1)

Vì "Lực ma sát trượt cân bằng với thành phần trọng lực dọc theo mặt phẳng nghiêng sao cho tấm nhôm, khi đã khởi động, sẽ trượt xuống với vận tốc không đổi" nên độ giảm cơ năng đúng bằng độ giảm thế năng:

\(\Delta W = mgh = mgl\sin \alpha \)

Nhiệt lượng tấm nhôm tăng thêm bằng \(90\% \Delta W\):

mcΔT=0,9⋅mglsinα⇒ΔT=0,07°C

Đáp án: 0,07oC

81. Tự luận
1 điểm

Trong một thí nghiệm, người ta thả rơi tự do một mảnh thép từ độ cao \(5,00 \cdot {10^3}\;{\rm{m}}\), khi tới mặt đất nó có tốc độ \(50,0\;{\rm{m}}/{\rm{s}}.\) Cho biết nhiệt dung riêng của thép \(c = 0,460\;{\rm{kJ}}/{\rm{kg}}.\)K và lấy \(g = 9,81\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}.\) Mảnh thép đã nóng thêm bao nhiêu độ khi chạm đất, nếu cho rằng toàn bộ công cản của không khí chỉ dùng để làm nóng mảnh thép?

Xem đáp án

Độ lớn công của lực cản không khí bằng độ giảm cơ năng của vật: \({A_{\rm{c}}} = mgh - \frac{1}{2}m{v^2}.\)

Nhiệt lượng tăng thêm bằng độ lớn công của lực cản không khí:

\(mc\Delta T = mgh - \frac{1}{2}m{v^2}\)\( \Rightarrow \Delta T = 7,95\;{\rm{K}}.\)

Đáp án 7.95K

82. Tự luận
1 điểm

Một vật có khối lượng 1,00 kg trượt trên một mặt phẳng nghiêng dài 0,800 m đặt nghiêng 30o Ở đỉnh của mặt phẳng nghiêng, vận tốc của vật bằng 0 ; trượt tới chân mặt phẳng nghiêng, tốc độ của vật đạt \(1,10\;{\rm{m}}/{\rm{s}}.\) Lấy \(g = 9,81\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}.\) Tính nhiệt lượng do vật toả ra do ma sát (theo đơn vị , lấy đến hai chữ số ở phần thập phân).

Xem đáp án

Một vật có khối lượng 1,00 kg trượt trên một mặt phẳng nghiêng dài 0,800 m đặt nghiêng 30o Ở đỉnh của mặt phẳng nghiêng, vận tốc của vật bằng 0  (ảnh 1)

Nhiệt lượng tăng thêm bằng độ lớn công của lực cản và bằng độ giảm cơ năng:

Q=mgh−12mv2=mgLsin30,0°−12mv2

Q=3,32 J.

Đáp án 3.32J

83. Tự luận
1 điểm

Một người cọ xát một miếng sắt có khối lượng 0,250 kg trên một sàn nhà. Sau một thời gian miếng sắt nóng thêm 12oTính công mà người này đã thực hiện (theo đơn vị J, lấy phần nguyên). Giả sử rằng 40,0% công đó được dùng làm nóng miếng sắt. Biết nhiệt dung riêng của sắt là \(0,460\;{\rm{kJ}}/({\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}).\)

Xem đáp án

Một người cọ xát một miếng sắt có khối lượng 0,250 kg trên một sàn nhà. Sau một thời gian miếng sắt nóng thêm 12o Tính công mà người này đã thực hiện (theo đơn vị J, lấy phần nguyên). Giả sử rằng 40,0% công đó được dùng làm nóng miếng sắt.  (ảnh 1)

Chỉ 40% công cọ xát chuyển thành nhiệt làm tăng nhiệt độ miếng sắt:

\(0,4.A = {Q_1} = {m_1}{c_1}\Delta T \Rightarrow A = 3450\;{\rm{J}}.\)

Đáp án 3450J

84. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói đến nhiệt độ của một vật ta thường nghĩ đến cảm giác "nóng" và "lạnh" của vật nhưng đó chỉ là tương đối vì cảm giác mang tính chủ quan. Cảm giác nóng, lạnh mà chúng ta cảm nhận được khi tiếp xúc với vật liên quan đến

năng lượng nhiệt của các phân tử

khối lượng của vật.

trọng lượng riêng của vật.

động năng chuyển động của vật.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

85. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi độ chia (1K) trong thang Kelvin bằng ... của khoảng cách giữa nhiệt độ không tuyệt đối và nhiệt độ mà nước tinh khiết tồn tại đồng thời ở thể rắn, lỏng và hơi (ở áp suất tiêu chuẩn). Nội dung ở dấu ... là

1 / 273,16.

1 / 100.

1 / 10.

1 / 273,15.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

86. Trắc nghiệm
1 điểm

Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì cồn  

thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi.

khi bay hơi toả nhiệt lượng vào chỗ da đó.

khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể.

khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ da đó.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

 

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt lượng được truyền vào hỗn hợp nước đá để làm tan chảy một phần nước đá. Trong quá trình này, hỗn hợp nước đá

thực hiện công.

có nhiệt độ tăng lên.

có nội năng tăng lên.

thực hiện công, có nhiệt độ tăng và nội năng cũng tăng.

Xem đáp án

Chọn C

88. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối chất (có thể là chất rắn kết tinh, hoặc chất lỏng, hoặc chất khí) đang nhận nhiệt lượng nhưng nhiệt độ của nó không thay đổi. Khối chất đó

là chất khí.

là chất lỏng.

là chất rắn.

đang chuyển thể.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

89. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng 70% bề mặt của Trái Đất được bao phủ bởi nước. Vì có ...(1)... nên lượng nước này có thể hấp thụ năng lượng nhiệt khổng lồ của năng lượng mặt trời mà vẫn giữ cho ...(2)... của bề mặt Trái Đất tăng không nhanh và không nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống con người và các sinh vật khác. Khoảng trống (1) và (2) lần lượt là

"nhiệt độ sôi lớn"; "áp suất".

"nhiệt độ sôi lớn"; "nhiệt độ".

“nhiệt dung riêng lớn"; "nhiệt độ".

"nhiệt dung riêng lớn"; "áp suất".

Xem đáp án

Chọn đáp án A

90. Tự luận
1 điểm

Một thợ rèn nhúng một con dao bằng thép có khối lượng 1,1 kg ở nhiệt độ 850°C vào trong bể nước lạnh để làm tăng độ cứng của lưỡi dao. Nước trong bể có thể tích là 50 lít và có nhiệt độ bằng với nhiệt độ ngoài trời là 27°C. Xác định nhiệt độ (theo thang nhiệt độ Celcius, lấy phần nguyên) của nước khi có sự cân bằng nhiệt. Bỏ qua sự truyền nhiệt cho thành bể và môi trường ngoài. Biết nhiệt dung riêng của thép là \(460\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\), của nước là \(4200\;{\rm{J}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\); khối lượng riêng của nước là \(1,0\;{\rm{kg}}/\)lít.

Xem đáp án

Khối lượng nước: \({m_{\rm{n}}} = (50l) \cdot (1\;{\rm{kg}}/l) = 50\;{\rm{kg}}.\)

Vì 1 độ chia trong thang nhiệt độ Kelvin =1 độ chia trong thang Celcius nên:

\({T^\prime } - T = {t^\prime } - t\)

Gọi x là nhiệt độ của nước khi có sự cân bằng.

Nhiệt lượng dao toá ra bằng nhiệt độ nước thu vào: \({m_t}{c_t}(850 - x) = {m_z}{c_z}(x - 27).\)

⇒x=29°C.

91. Tự luận
1 điểm

Một viên đạn chì phải có tốc độ tối thiểu là bao nhiêu để khi nó va chạm vào vật cản cứng thì nóng chảy hoàn toàn (đơn vị m/s, lấy phần nguyên)? Cho rằng 80,0% động năng của viên đạn chuyển thành nội năng của nó khi va chạm; nhiệt độ của viên đạn trước khi va chạm là 127°C. Cho biết nhiệt dung riêng của chì là \(c = 0,130\;{\rm{kJ}}/({\rm{kg}}.{\rm{K}})\); nhiệt độ nóng chảy của chì là 327°C, nhiệt nóng chảy riêng của chì là \(\lambda = 25,0\;{\rm{kJ}}/{\rm{kg}}.\)

Xem đáp án

Độ tăng nhiệt độ: 327°C−127°C=200°C.

Phương trình cân bằng: \(H \cdot \frac{1}{2}m{v^2} = mc\Delta T + m\lambda .\)

\( \Rightarrow v = 357\;{\rm{m}}/{\rm{s}}.\)