90 câu Trắc nghiệm Vật Lí 11 Mắt (có đáp án) (Phần 2)
30 câu hỏi
Mắt bị viễn là mắt có dấu hiệu sau:
Điểm cực viễn là điểm nằm sau màng lưới.
Điểm cực cận gần mắt hơn so với mắt không tật.
Thấu kính mắt có tiêu điểm nằm trước màng lưới khi mắt không điều tiết.
Thấu kính mắt có tiêu cự nhỏ hơn khoảng cách từ quang tâm thấu kính mắt đến màng lưới khi mắt không điều tiết.
Chọn A
Mắt lão là mắt có dấu hiệu sau:
Điểm cực viễn là điểm nằm ở vô cực.
Điểm cực cận gần hơn mắt hơn so với mắt không tật
Thấu kính mắt có tiêu điểm nằm sau màng lưới khi mắt không điều tiết.
Thấu kính mắt có tiêu cự bằng khoảng cách từ quang tâm thấu kính mắt đến màng lưới khi mắt điều tiết tối đa.
Chọn A
Để mắt cận có thể nhìn rõ được vật ở xa như mắt thường, thì phải đeo loại kính sao cho khi vật ở vô cực thì
ảnh cuối cùng của vạt qua thấu kính mắt sẽ hiện rõ trên màng lưới nếu mắt không điều tiết
Ảnh được tạo bởi kính đeo nằm trên màng lưới
ảnh được tạo bởi kính đeo không năm tại điêm cực viên của măt.
ảnh đươc tao bải kính deo nằm trong khoảng từ vô cực đến điểm cực viễn của mắt.
Chọn A
Để mắt viễn có thể nhìn rõ được vật ở gần như mắt thường, thì phải đeo loại kính sao cho khi vật ở cách mắt 25 cm thì
ảnh cuối cùng của vật qua thấu kính mắt sẽ hiện rõ trên màng lưới nếu điều tiết tối đa.
ảnh được tạo bởi kính đeo nằm ứên màng lưới.
ảnh được tạo bởi kính đeo không nằm tại điểm
ảnh được tạo bởi kính đeo nằm trong khoảng từ thấu kính mắt đến điểm cực viễn sau thấu kính mắt.
Chọn A
Để mắt lão có thể nhìn rõ được vật ở gần như mắt thường, người ta phải đeo loại kính sao cho khi vật ở cách mắt 25 cm th
ảnh cuối cùng của vật qua thấu kính mắt nằm trên màng lưới
ảnh được tạo bởi kính đeo nằm trên màng lưới.
ảnh được tạo bởi kính đeo không nằm tại điểm cực cận của mắt.
ảnh được tạo bởi kính đeo nằm trong khoảng từ thấu kính mắt đến điểm cực viễn của mắt
Chọn A
Một người nhìn trong không khí thì không thấy rõ các vật ở xa. Lặn xuống nước hồ bơi lặng yên thì người này lại nhìn thấy các vật ở xa. Có thể kết luận ra sao về mắt người này
Mắt cận
Mắt viễn
Mắt bình thường (không tật)
Mắt bình thường nhưng lớn tuổi (mắt lão)
Chọn A
Kính "hai tròng" phần trên có độ tụ D1 < 0 và phần dưới có độ tụ D2 > 0. Kính này dùng cho người có mắt thuộc loại nào sau đây?
Mắt lão.
Mắt viễn.
Mắt lão và viễn.
Mắt lão và cận.
Chọn C
Trên một tờ giấy vẽ hai vạch cách nhau 1mm như hình vẽ. Đưa tờ giấy ra xa mắt dần cho đến khi mắt cách tờ giấy một khoảng d thì thấy hai vạch đó như nằm trên một đường thẳng. Nếu năng suất phân li của mắt là 1’ thì d gần giá trị nào nhất sau đây?
1,8m
1,5m
4,5m
3,4m
Chọn D
Góc trông vật:
Khoảng cách từ quan tâm thấu kính mắt đến màng lưới của một mắt bình thường là 1,5cm. Chọn câu sai?
Điểm cực viễn của mắt nằm ở vô cùng
Độ tụ của mắt ứng với khi mắt nhìn vật ở điểm cực viễn là 200/3 dp
Tiêu cực lớn nhất của thấu kính mắt là 15mm
Độ tụ của mắt ứng với khi mắt nhìn vật ở vô cùng là 60dp
Chọn D
+ Mắt không có tật điểm cực viễn ở vô cùng.
+ Mắt không có tật khi nhìn vật ở vô cùng thể thủy tinh dẹt nhất, tiêu cự lớn nhất (fmax = OV) và độ tụ nhỏ nhất:
+
Một người có thể nhìn rõ các vật cách mắt từ 10cm đến 100cm. Độ biến thiên độ tụ của mắt người đó từ trạng thái không điều tiết đến trạng thái điều tiết tối đa là:
12dp
5dp
6dp
9 dp
Chọn D
+ Khi quan sát trong trạng thái không điều tiết:
+ Khi quan sát trong trạng thái điều tiết tối đa:
+ Độ biến thiên độ tụ:
Một người có thể nhìn rõ các vật cách mắt 12 cm thì mắt không phải điều tiết. Lúc đó, độ tụ của thuỷ tinh thể là 62,5 (dp). Khoảng cách từ quang tâm thuỷ tinh thể đến võng mạc gần giá trị nào nhất sau đây?
1,8 cm.
1,5 cm.
1,6 cm.
1,9 cm.
Chọn A
+ Khi quan sát trong trạng thái không điều tiết:
Một người có thể nhìn thấy rõ các vật cách mắt 12cm thì mắt không phải điều tiết. Lúc đó, độ tụ của thủy tinh thể là 62,5 (dp). Khi quan sát trong trạng thái điều tiết tối đa thì độ tụ của thủy tinh thể 67,5 (dp). Khoảng cách từ điểm cực cận đến mắt gần giá trị nào nhất sau đây?
5,8cm
4,5cm
7,4cm
7,8cm
Chọn C
Một người mắt không có tật, quan tâm nằm cách võng mạc một khoảng 2,2cm. Độ tụ của mắt khi quan sát không điều tiết gần giá trị nào nhất sau đây?
42 dp
45 dp
46 dp
49 dp
Chọn B
+ Khi quan sát trong trạng thái không điều tiết:
Một người mắt không có tật, quang tâm nằm cách võng mạc một khoảng 2,2 cm. Độ tụ của măt đó khi quan sát một vật cách măt 20 cm gân giá trị nào nhât sau đây?
42 dp
45 dp
46dp
49 dp
Chọn D
Khi quan sát một vật cách mắt:
Một người mắt không có tật vê già, khi điêu tiêt tôi đa độ tụ của mắt tăng thêm 1 dp so với khi không điều tiết. Lúc này,
điểm cực viễn gần hon so với lúc trẻ.
điểm cực cận cách mắt 25 cm.
điểm cực cận cách mắt 50 cm.
điểm cực cận cách mắt 100 cm.
Chọn D
+ Người mắt không có tật khi về già điểm cực viễn không thay đổi nhưng điểm cực cận thì dịch xa mắt do cơ mắt bị yếu đi.
+ Khi quan sát trong trạng thái không điều tiết:
+ Khi quan sát trong trạng thái điều tiết tối đa:
Mắt của một người có quang tâm cách võng mạc khoảng 1,52 cm. Tiêu cự thể thủy tinh thay đổi giữa hai giá trị f1 = 1,500 cm và f2 = 1,415 cm. Khoảng nhìn rõ của mắt gần giá trị nào nhất sau đây?
95,8 cm
93,5 cm
97,4 cm
97,8 cm
Chọn B
Mắt của một người có quan tâm cách võng mạc khoảng 1,52cm. Tiêu cực thể thủy tinh thay đổi giữa hai giá trị f1 = 1,500 cm và f2 = 1,415 cm. Khoảng nhìn rõ của mắt gần giá trị nào nhất sau đây
tiêu cự của thuỷ tinh thể giảm dần.
độ tụ của thủy tinh thể tăng dần.
góc trông ảnh giảm dần.
khoảng cực viễn của mắt là 40 cm.
Chọn D
+
+
Mắt một người cận thị có khoảng nhìn rõ ngắn nhất là 20cm và khoảng nhìn rõ là 40cm. Người này, cầm một gương phẳng đặt cách mắt 10cm rồi dịch gương lùi dần ra xa mắt được một khoảng 20cm thì dừng lại. Trong quá trình dịch chuyển mắt luon quan sát rõ ảnh của mắt trong gương thì?
tiêu cự của thuỷ tinh thể giảm dần.
độ tụ của thủy tinh thể tăng dần.
góc trông ảnh giảm dần.
khoảng cực viễn của mắt là 40 cm.
Chọn C
+ Khoảng cực viễn của mắt: OCV = OCC + CCCV = 20 + 40 = 60 cm.
+ Lúc đầu, ảnh của mắt trong gương hiện lên ở điểm cực cận (OCC = 20 cm) nên mắt phải điều tiết tối đa (Dmax) tiêu cự của thể thuỷ tinh nhỏ nhất (fmin).
+ Khi đưa ra xa, khoảng cách giữa mắt và ảnh tăng lên do đó tiêu cự của thể thủy tinh tăng dần (độtụ thể thủy tinh giảm dần) để ảnh hiện rõ nét trên võng mạc.
+ Khi ảnh hiện nên ở điểm cực viễn thì mắt không phải điều tiết, thủy tinh thể có tiêu cực lớn nhất (độ tụ nhỏ nhất)
+ Ảnh qua gương phẳng có độ cao luôn bằng vật đối xứng với vật qua gương không phụ thuộc vào khoảng cách từ vật đến gương. Do đó, góc trông ảnh giảm vì khoảng cách từ ảnh tới mắt tăng lên mà chiều cao không đổi.
Một người có điểm cực viễn cách mắt OCv = 30 cm. Để có thể nhìn thấy ảnh của mắt mà mắt không điều tiết thì phải đứng cách gương phẳng khoảng bao nhiêu?
30 cm.
15 cm.
60 cm.
18 cm.
Chọn B
+ Khoảng cách từ mắt đến ảnh ảo của nó:
+ Khi quan sát không điều tiết:
Một người có điểm cực cận cách mắt OCC = 18cm. Để có thể nhìn thấy ảnh của mắt mà mắt phải điều tiết tối đa thì người đó phải đứng cách gương cầu có tiêu cực f = − 12cm một khoảng gần giá trị nào nhất sau đây? Biết mắt nhìn theo hướng của trục chính?
30cm
15cm
60cm
12cm
Chọn D
+ Khi quan sát điều tiết tối đa:
Một người có điểm cực viễn cách mắt 1,8 (m). Hỏi người đó phải đứng cách gương cầu có tiêu cự f = +1,2 (m) một khoảng bao nhiêu để có thể nhìn thấy ảnh ảo của mình mà mắt không phải điều tiết. Biết mắt nhìn theo hướng của trục chính.
40 cm.
15 cm.
60 cm.
12 cm.
Chọn C
+ Khi quan sát không điều tiết:
Một ngời mắt có khoảng nhìn rõ là 84cm. Người này muốn nhìn rõ ảnh của mắt qua gương cầu lồi có tiêu cự f = −15cm thì phải đặt gương đó cách mắt một khoảng gần nhất là 10cm. Biết mắt nhìn theo hướng của trục chính. Khoảng cực viễn của mắt người đó là:
30cm
100 cm
160cm
16cm
Chọn B
+ Khi quan sát ảnh của mắt trong trạng thái điều tiết tối đa:
+ Điểm cực viễn cách mắt một khoảng:
Một người có thể nhìn rõ các vật cách mắ từ 18 (cm) đến 60cm. Người này muốn nhìn rõ ảnh của mắt mình qua gương cầu lõm có tiêu cự f = 40cm thì phải đặt gương cách mắt một khoảng gần nhất và xa nhất lần lượt là dmin và dmax. Biết mắt nhìn theo hướng của trục chính. Giá trị (dmax – dmin) gần giá trị nào nhất sau đây?
10cm
11cm
17cm
19cm
Chọn B
+ Để nhìn thấy ảnh trong gương thì ảnh là ảnh ảo nên vật thật phải đặt trong tiêu điểm (0 < d < f)
+ Khi quan sát ảnh của mắt trong trại thái điều tiết tối đa:
+ Khi quan sát ảnh của mắt trong trạng thái khong điều tiết:
Một người muốn nhìn rõ ảnh của mắt mình qua gương lồi có tiêu cực f = − 20cm thì phải đặt gương đó cách mắt từ 20cm đến 80cm. Biế mắt nhìn theo hướng của trục chính. Khoảng nhìn rõ của mắt gần giá trị nào nhất sau đây?
60cm
100cm
160cm
16cm
Chọn A
+ Khoảng cách từ mắt đến ảnh của nó:
+ Khi điều tiết tối đa:
+ Khi không điều tiết:
Mắt của một người có điểm cực viễn cách mắt 80cm. Muốn nhìn thấy vật ở vô cực không điều tiết, người đó phải đeo kính sát mắt có độ tụ
– 4dp
– 1,25 dp
– 2dp
– 2,5 dp
Chọn B
+ Người đó đeo kính phân kì để nhìn rõ các vật ở vô cực mà mắt không phải điều tiết (vật ở vô cùng qua Ok cho ảnh ảo nằm tại điểm cực viễn CV)
Mắt một người cận thị có khoảng nhìn rõ ngắn nhất là 12,5cm và khoảng nhìn rõ là 37,5cm. Hỏi người này phải đeo kính có độ tụ bao nhiêu để nhìn rõ được các vật ở vô cực mà không phải điều tiết? Coi kính đeo sát mắt
– 8/3dp
– 4 dp
– 2 dp
– 8 dp
Chọn C
+ Người đó đeo kính phân kì để nhìn rõ các vật ở vô cực mà mắt không phải điều tiết (vật ở vô cùng qua Ok cho ảnh ảo nằm tại điểm cực viễn CV)
Một người khi không đeo kính có thể nhìn rõ các vật gần nhất cách mắt 50 cm. Xác định độ tụ của kính mà người đó cần đeo sát mắt để có thể nhìn rõ các vật gần nhất cách mắt 25 cm.
4,2 dp.
2 dp.
3 dp.
1,9 dp.
Chọn B
+ Để khi đeo kính nhìn được vật gần nhất cách mắt 25cm thì qua kính cho một ảnh ảo tại điểm cực cận của mắt
Một người lớn tuổi chỉ có thể nhìn được vật ở xa mà mắt không phải điều tiết, nhưng muốn đọc được những dòng chữ gần nhất cách mắt 25cm thì phải đeo kính có độ tụ 1 (dp). Biết kính đeo cách mắt 5cm. Khoảng cực cận của mắt người đó là:
100/3 cm
100/7cm
30cm
40cm
Chọn C
+ Để khi đeo kính nhìn được vật gần nhất cách mắt 25cm thì qua kính cho một ảnh ảo tại điểm cực cận của mắt
Một người lớn tuổi có thể nhìn được vật ở xa mà mắt không phải điều tiết, nhưng muốn đọc được dòng chữ gần nhất cách mắt 25 cm thì phải đeo kính sát mắt có độ tụ 1 (dp). Độ biến thiên độ tụ của mắt người đó từ trạng thái không điều tiết đến ứạng thái điều tiết tối đa là
4,2dp
2 dp
3dp
1,9 dp
Chọn C
+ Người này nhìn được vật ở xa mà mắt không phải điều tiết nên .
+ Để khi đeo kính nhìn được vật gần nhất cách mắt 25cm thì qua kính cho một ảnh ảo tại điểm cực cận cửa mắt.
Một người cận thị lớn tuổi chỉ còn nhìn thấy rõ các vật trong khoảng cách mắt 50 cm ÷ 200/3 cm. Để nhìn xa vô cùng không điều tiết người này phải đeo kính có độ tụ D1 ; còn để đọc được sách khi đặt gần mắt nhất, cách mắt 25 cm thì phải đeo kính có độ tụ D2. Coi kính đeo sát mắt. Tổng (D1+ D2) gần giá trị nào nhất sau đây?
−0,2 dp.
−0,5 dp.
3,5 dp.
0,5 dp.
Chọn D
+ Vì kính đeo sát mắt nên:
• Với
• Với







