90 câu trắc nghiệm lý thuyết Mắt và các dụng cụ quang cực hay có lời giải (P3)
28 câu hỏi
Khẳng định nào dưới đây là sai ? Một chùm tia song song, đơn sắc, đi qua một lăng kính thủy tinh thì chùm tia ló
là chùm tia song song
có góc lệch tùy thuộc vào góc tới i
là chùm tia phân kì
bị lệch về phía đáy của lăng kính
Đáp án C
Chùm tia song song đơn sắc đi qua lăng kính vẫn là chùm song song đơn sắc
Chọn câu đúng: Để mắt có thể nhìn rõ vật ở các khoảng cách khác nhau thì:
Thấu kính mắt đồng thời vừa phải chuyển dịch ra xa hay lại gần màng lưới và vừa phải thay đổi cả tiêu cự nhờ cơ vòng để cho ảnh của vật luôn nằm trên màng lưới
Thấu kính mắt phải thay đổi tiêu cự nhờ cơ vòng để cho ảnh của vật luôn nằm trên màng lưới
Màng lưới phải dịch lại gần hay ra xa thấu kính mắt sao cho ảnh của vật luôn nằm trên màng lưới
Thấu kính mắt phải dịch chuyển ra xa hay lại gần màng lưới sao cho ảnh của vật luôn nằm trên màng lưới
Đáp án B
+ Khoảng cách giữa quang tâm của thấy kính mắt đến màn lưới là không đổi, do vậy để ảnh của các vật ở những vị trí khác nhau có thể nằm trên màn lưới được (mắt nhìn rõ) thì thấu kính mắt phải thay đổi tiêu cự nhờ các cơ vòng
Độ bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực được tính theo công thức:
Đáp án C
+ Độ bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực .
Phát biểu nào sau đây về cách khắc phục các tật của mắt là không đúng?
Mắt cận đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở xa vô cực
Mắt viễn đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở xa
Mắt viễn đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần
Mắt lão đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở xa
Đáp án B
+ Mắt viễn đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần
Trong các phát biểu sau đây về sự tạo ảnh của vật qua một thấu kính, có bao nhiêu phát biểu không đúng:
1. qua thấu kính phân kì, vật thật luôn cho ảnh ảo.
2. vật thật qua thấu kính cho ảnh thật, đó là thấu kính hội tụ.
3. qua thấu kính, vật cho ảnh cùng chiều nhỏ hơn vật thì đó là thấu kính phân kì.
4. thấu kính hội tụ luôn cho ảnh lớn hơn vật.
5. thấu kính phân kì luôn cho ảnh nhỏ hơn vật.
6. nếu ảnh ngược chiều vật thì thấu kính là phân kì
4
3
2
5
Đáp án A
Các phát biểu đúng:
+ Qua thấu kính phân kì, vật thật luôn cho ảnh ảo.
+ Vật thật qua thấu kính cho ảnh thật đó là thấu kính hội tụ.
→ có 4 kết luận không đúng
Vật thật qua thấu kính mỏng cho ảnh ảo lớn hơn vật. Gọi O là quang tâm của thấu kính và F là tiêu điểm vật chính của thấu kính. Nhận định nào sau đây là đúng
Đó là thấu kính phân kỳ
Đó là thấu kính hội tụ và vật nằm ngoài khoảng OF
Đó là thấu kính hội tụ và vật đặt trong khoảng OF
Vật ở xa thấu kính hơn so với ảnh
Đáp án C
+ Vật thật, cho ảnh ảo lớn hơn vật → thấu kính là hội tụ và vật phải nằm trong khoảng OF
Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ có tia ló
Truyền thẳng
Đi qua tiêu điểm ảnh chính
Phản xạ ngược trở lại
Đi qua quang tâm
Đáp án B
Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ có tia ló đi qua tiêu điểm ảnh chính
Cho một chùm sáng trắng hẹp chiếu từ không khí tới mặt trên của một tấm thủy tinh theo phương xiên góc. Hiện tượng nào sau đây không xảy ra ở bề mặt
Phản xạ toàn phần
Tán sắc
Phản xạ
Khúc xạ
Đáp án A
Khi tịnh tiến chậm một vật AB có dạng đoạn thẳng nhỏ dọc theo và luôn vuông góc với trục chính (A nằm trên trục chính) của một mắt không có tật từ xa đến điểm cực cận của nó, thì có ảnh luôn hiện rõ trên võng mạc. Trong k hi vật dịch chuyển, tiêu cự của thủy tinh thể và góc trông vật của mắt này thay đổi như thế nào
Tiêu cự tăng, góc trông vật tăng
Tiêu cự tăng, góc trông vật tăng
Tiêu cự giảm, góc trông vật giảm
Tiêu cự giảm, góc trông vật tăng
Đáp án D
Mắt có thể nhìn rõ các vật ở vô cực mà không điều tiết là
mắt không có tật
mắt cận
mắt viễn
mắt cận thị khi về già
Đáp án A
Mắt có thể nhìn thấy các vật ở xa vô cực khi không điều tiết là mắt không tật
Ảnh của một vật thật được tạo bởi thấu kính phân kì không thể
cùng chiều
là ảnh ảo
là ảnh thật
nhỏ hơn vật
Đáp án C
Để khắc phục tận cận thị của mắt khi quan sát các vật ở vô cực mà mắt không phải điều tiết thì cần đeo kính
hội tụ có độ tụ nhỏ
hội tụ có độ tụ thích hợp
phân kì có độ tụ thích hợp
phân kì có độ tụ nhỏ
Đáp án C
+ Để khắc phục tật cận thi ta đeo kính phân kì có độ tụ thích hợp
Chọn câu phát biểu đúng?
Ảnh của vật nhìn qua kính hiển vi là ảnh ảo ngược chiều với vật
Ảnh của vật nhìn qua kính thiên văn ngược chiều và lớn hơn vật
Khoảng cách giữa vật kính và thị kính của kính hiển vi thay đổi được
Khoảng cách giữa vật kính và thị kính của kính thiên văn không thay đổi được
Đáp án A
+ Ảnh của vật nhìn qua kính hiển vi là ảnh ảo ngược chiều với vật
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Với thấu kính phân kì, vật thật luôn cho ảnh ảo
Với thấu kính hội tụ, vật thật luôn cho ảnh lớn hơn vật
Với thấu kính phân kì, vật thật luôn cho ảnh lớn hơn vật
Với thấu kính hội tụ, vật thật luôn cho ảnh thật
Đáp án A
+ Với thấu kính phân kì, vật thật luôn cho ảnh ảo
Chiếu một chùm sáng song song tới lăng kính. Tăng dần góc tới i từ giá trị nhỏ nhất thì
góc lệch D tăng theo i
góc lệch D giảm dần
góc lệch D giảm tới một giá trị xác định rồi tăng dần
góc lệch D tăng tới một giá trị xác định rồi giảm dần
Đáp án C
+ Khi tăng giá trị góc tới từ thì góc lệch giảm xuống đến giá trị cực tiểu rồi lại tăng
Kính lúp là thấu kính
phân kì có tiêu cự nhỏ
phân kì có tiêu cự lớn
hội tụ có tiêu cự lớn
hội tụ có tiêu cự nhỏ
Đáp án D
+ Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự nhỏ
Gọi O là quang tâm của mắt, Cc là điểm cực cận của mắt, Cy là điểm cực viễn của mắt. Khoảng nhìn rõ vật của mắt là khoảng nào?
khoảng từ O đến Cc
khoảng từ O đến Cy
khoảng từ Cc đến Cy
khoảng từ Cy đến vô cực
Đáp án C
+ Khoảng nhìn rõ của mắt từ điểm cực cận CC đến điểm cực viễn CV
Có thể dùng kính lúp để quan sát nào dưới đây cho hợp lí?
chuyển động các hành tinh
một con vi khuẩn rất nhỏ
cả một bức tranh phong cảnh lớn
các bộ phận trên cơ thể con ruồi
Đáp án D
+ Có thể dùng kính lúp để quan sát các bộ phận trên cơ thể ruồi
Để khắc phục tật cận thị, người ta đeo kính là thấu kính
hội tụ để nhìn rõ vật ở gần
hội tụ để nhìn rõ vật ở xa vô cực
phân kì để nhìn rõ vật ở sát mắt
phân kì để nhìn rõ các vật ở xa vô cực
Đáp án D
+ Để khắc phục tật cận thị, người ta đeo kính là thấu kính phân kì để nhìn rõ các vật ở xa vô cực
Đối với thấu kính phân kỳ, vật thật
luôn cho ảnh ảo cùng chiều và nhỏ hơn vật
luôn cho ảnh cùng chiều và lớn hơn vật
luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật
có thể cho ảnh lớn hơn hay nhỏ hơn tùy vào vị trí vật
Đáp án A
+ Đối với thấu kính phân kì thì vật thật luôn cho ảnh ảo cùng chiều và nhỏ hơn vật
Câu phát biểu nào sau đây không đúng?
Mắt cận khi không điều tiết thì chùm sáng song song tới sẽ hội tụ trước võng mạc
Mắt cận phải đeo kính phân kì để sửa tật
Mắt cận có khoảng cách từ mắt tới điểm cực viễn là hữu hạn
Mắt cận có điểm cực cận xa mắt hơn so với mắt không tật
Đáp án D
+ Mắt cận có điệm cực cận gần hơn mắt bình thường
Kính hiển vi là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt
để quan sát những vật nhỏ
để quan sát những vật ở rất xa mắt
để quan sát những vật ở rất gần mắt
để quan sát những vật rất nhỏ
Đáp án D
+ Kính hiển vi là dụng cụ quang học hỗ trợ cho mắt quan sát những vật rất nhỏ
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các tật khúc xạ của mắt?
Tật cận thị thường được khắc phục bằng cách đeo kính phân kì có độ tụ thích hợp
Mắt viễn thị có điểm cực cận ở gần mắt hơn so với mắt bình thường
Mắt cận thị có điểm cực cận xa mắt hơn so với mắt bình thường
Tật viễn thị thường được khắc phục bằng cách đeo thấu kính phân kì có độ tụ thích hợp
Đáp án A
+ Tật cận thị thường được khắc phụ bằng cách đeo thấu kính phân kì có độ tụ thích hợp
Chiết suất n của chất làm lăng kính thay đổi theo
góc tới i của tia sáng đến lăng kính
tần số ánh sáng qua lăng kính
góc chiết quang của lăng kính
hình dạng của lăng kính
Đáp án B
+ Chiết suất của chất làm lăng kính là khác nhau với các ánh sáng khác nhau khi truyền qua lăng kính
Với α là góc trông ảnh của vật qua dụng cụ quang học, α0 là góc trông vật trực tiếp vật đặt ở điểm cực cận của mắt, độ bội giác khi quan sát vật qua dụng cụ quang học là
Đáp án C
+ Độ bội giác của dụng cụ quang học
Gọi f1, f2 lần lượt là tiêu cự của vật kính và thị kính của kính hiển vi, Đ là khoảng cực cận của người quan sát, δ là độ dài quang học của kính hiển vi. Số bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực được tính theo công thức
Đáp án C
+ Số bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực
Chọn câu đúng: Để mắt có thể nhìn rõ vật ở các khoảng cách nhau thì
Thấu kính mắt đồng thời vừa phải chuyển dịch ra xa hay lại gần màng lưới và vừa phải thay đổi cả tiêu cự nhờ cơ vòng để cho ảnh của vật luôn nằm trên màng lưới
Thấu kính mắt phải thay đổi tiêu cự nhờ cơ vòng để cho ảnh của vật luôn nằm trên màng lưới
Màng lưới phải dịch chuyển lại gần hay ra xa thấu kính mắt sao cho ảnh của vật luôn nằm trên màng lưới
Thấu kính mắt phải dịch chuyển ra xa hay lại gần màng lưới sao cho ảnh của vật luôn nằm trên màng lưới
Đáp án B
+ Để mắt có thể nhìn rõ được các vật ở những khoảng cách khác nhau thì thấu kính mắt phải thay đổi tiêu cực nhờ cơ vòng để cho ảnh của vật luôn nằm trên màn lưới
Lăng kính phản xạ toàn phần là một khối lăng trụ thủy tinh có tiết diện thẳng là
một tam giác vuông cân
một hình vuông
một tam giác đều
một tam giác bất kì
Đáp án A
+ Lăng kính phản xạ toàn phần là một khối lăng trụ thủy tinh có tiết diện là một tam giác vuông cân







