9 câu trắc nghiệm Bộ đội về làng (có đáp án)
9 câu hỏi
Bài thơ trên do tác giả nào sáng tác?
Hoàng Trung Thông.
Tố Hữu.
Hữu Loan.
Nguyễn Đình Thi.
A. Hoàng Trung Thông.
Hướng dẫn giải:
Bài thơ trên do tác giả Hoàng Trung Thông sáng tác.
Cụm từ "các anh" trong bài đọc chỉ ai?
Các anh bộ đội.
Các anh công an.
Các anh kĩ sư.
Các anh thợ điện.
A. Các anh bộ đội.
Hướng dẫn giải:
Cụm từ "các anh" trong bài đọc chỉ các anh bộ đội.
Từ "hớn hở" trong bài đọc trên có nghĩa là gì?
Tươi tỉnh, lộ rõ vẻ vui mừng.
Cảm giác khó chịu trong người.
Tỏ ra bận rộn, không có thời gian rảnh.
Tươi sáng, nổi bật hẳn lên.
A. Tươi tỉnh, lộ rõ vẻ vui mừng.
Hướng dẫn giải:
Từ "hớn hở" trong bài đọc trên có nghĩa là tươi tỉnh, lộ rõ vẻ vui mừng.
Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ "hớn hở"?
Hồ hởi.
Rực rỡ.
Râm ran.
Hăng say.
A. Hồ hởi.
Hướng dẫn giải:
Rực rỡ: có màu sắc tươi sáng đẹp đẽ và nổi bật hẳn lên, làm cho ai cũng phải chú ý.
Râm ran: ở trạng thái cảm thấy có một cảm giác nào đó như đang dần dần lan truyền rộng ra khắp cơ thể hoặc bộ phận cơ thể.
Hăng say: hăng hái và say mê.
Khi các anh bộ đội về làng, ai hớn hở theo sau?
Các em nhỏ.
Mẹ già.
Các thiếu nữ.
Các bác nông dân.
Các em nhỏ.
Hướng dẫn giải:
Chú ý các dòng thơ sau:
Các anh về tưng bừng trước ngõ,
Lớp lớp đàn em hớn hở theo sau
Từ "bịn rịn" trong bài đọc có nghĩa là gì?
Lưu luyến, không muốn rời xa.
Ngậm ngùi, tiếc nuối vì bản thân không đạt được điều gì đó.
Đau đớn khi mất mát điều gì đó quan trọng.
Chờ mong trong sự vô vọng.
A. Lưu luyến, không muốn rời xa.
Hướng dẫn giải:
Từ "bịn rịn" trong bài đọc có nghĩa là lưu luyến, không muốn rời xa.
Ai được miêu tả "bịn rịn áo nâu"?
Mẹ già.
Cha già.
Bác Hồ.
Trẻ thơ.
A. Mẹ già.
Hướng dẫn giải:
Chú ý các dòng thơ sau:
Mẹ già bịn rịn áo nâu
Vui đàn con ở rừng sâu mới về.
Kết từ "nhưng" biểu thị quan hệ gì giữa hai dòng thơ sau?
Nhà lá đơn sơ,
Nhưng tấm lòng rộng mở
Đối lập.
Tăng tiến.
Nguyên nhân - kết quả.
Điều kiện - kết quả.
A. Đối lập.
Bài đọc cho thấy người dân đã dành tình cảm gì cho các anh bộ đội?
Yêu quý, trân trọng.
Tôn sùng, kính trọng.
Đề phòng, ngừ vực.
Ghét bỏ, căm hận.
A. Yêu quý, trân trọng.
Hướng dẫn giải:
Tình cảm yêu mến, trân trọng thể hiện ở sự mừng vui, bịn rịn,... của người dân khi các anh bộ đội về làng.




