85 câu trắc nghiệm lí thuyết Dòng điện không đổi có đáp án (P1)
30 câu hỏi
Phát biểu nào sai? Nguồn điện có tác dụng.
tạo ra các điện tích mới.
làm các điện tích dương dịch chuyển ngược chiều điện trường trong nó.
tạo ra sự tích điện khác nhau ở hai cực của nó.
làm các điện tích âm dịch chuyển cùng chiều điện trường trong nó.
Giải thích: Đáp án A.
Nguồn điện có tác dụng duy trì hiệu điện thế, không tạo ra điện tích mới.
Đơn vị của cường độ dòng điện, suất điện động, điện lượng lần lượt là.
vôn (V), ampe (A), ampe (A)
ampe (A), vôn (V), cu lông (C)
Niutơn (N), fara (F), vôn (V)
fara (F), vôn/mét (V/m), jun (J)
Giải thích: Đáp án B
+ Đơn vị đo của cường độ dòng điện là : ampe (A)
+ Đơn vị đo của suất điện động là : Vôn ( V)
+ Đơn vị đo của điện lượng là : cu lông ( C )
Pin nhiệt điện gồm
hai dây kim loại hàn với nhau, có một đầu được nung nóng.
hai dây kim loại khác nhau hàn với nhau, có một đầu được nung nóng.
hai dây kim loại khác nhau hàn hai đầu với nhau, có một đầu được nung nóng.
hai dây kim loại khác nhau hàn hai đầu với nhau, có một đầu mối hàn được nung nóng.
Giải thích: Đáp án D
+ Cấu tạo của Pin nhiệt điện là : gồm hai dây dẫn bằng kim loại khác nhau được hàn dính hai đầu với nhau tạo thành một mạch kín , có một đầu mối hàn được nung nóng . Trên đó người ta mắc thêm một điện kế nhạy.
Một mạch kín gồm nguồn có suất điện động x, điện trở trong r, mạch ngoài gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp. Khi đó dòng điện I trong mạch được xác định bằng biểu thức
Giải thích: Đáp án A
Cường độ dòng điện trong mạch kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch
Chọn câu đúng nhất. Điều kiện để có dòng điện
có hiệu điện thế
có điện tích tự do
có hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn
có nguồn điện
Giải thích: Đáp án C
Mạch I: bóng đèn Đ; Mạch II: cuộn cảm thuần L nối tiếp bóng đèn Đ. Mắc lần lượt hai mạch điện trên vào điện áp một chiều không đổi thì so với mạch I, mạch II có cường độ
bằng không
bằng trị số
nhỏ hơn
lớn hơn
Giải thích: Đáp án B
Suất điện động của nguồn đặc trưng cho:
Khả năng tác dụng lực của nguồn điện
Khả năng tích điện cho hai cực của nó
Khả năng thực hiện công của nguồn điện
Khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện
Giải thích: Đáp án C
Trong một mạch kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r và mạch ngoài có điện trở R. Hệ thức nào sau đây nêu lên mối quan hệ giữa các đại lượng trên với cường độ dòng điện I chạy trong mạch?
Giải thích: Đáp án C
Sử dụng hệ thức định luật m đối với mạch điện chứa nguồn điện:
Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận với
nhiệt độ của vật dẫn trong mạch
cường độ dòng điện trong mạch
thời gian dòng điện chạy qua mạch
hiệu điện thế hai đầu mạch
Chọn đáp án A vì:
Điện năng tiêu thụ của mạch điện: A = P.t = U.I.t
Trong đó:
U: hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
I: là cường độ dòng điện chạy qua mạch
t: là thời gian dòng điện chạy qua mạch
Nên điện năng tiêu thụ không phụ thuộc vào nhiệt độ của vật dẫn
Cường độ dòng điện được đo bằng
nhiệt kế.
ampe kế.
oát kế.
lực kế.
Giải thích: Đáp án B
+ Cường độ dòng điện được đo bằng Ampe kế.
Số điểm của công tơ điện gia đình cho biết
thời gian sử dụng điện của gia đình.
điện năng gia đình sử dụng.
công suất điện gia đình sử dụng.
công mà các thiết bị điện trong gia đình sinh ra.
Giải thích: Đáp án B
+ Số chỉ của công tơ cho biết điện năng mà gia đình tiêu thụ.
Dòng điện không đổi là dòng điện có
cường độ không thay đổi theo thời gian.
điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây không đổi theo thời gian.
chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
chiều và cường độ thay đổi theo thời gian.
Giải thích: Đáp án C
+ Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không đổi theo thời gian.
Hai đèn giống nhau có cùng hiệu điện thế định mức U. Nếu mắc nối tiếp hai đèn vào nguồn điện không đổi có hiệu điện thế 2U thì
cả hai đèn đều sáng hơn bình thường.
đèn B sáng yếu hơn bình thường.
cả hai đèn đều sáng bình thường.
đèn A sáng yếu hơn bình thường.
Giải thích: Đáp án C
+ Mắc nối tiếp hai đèn giống nhau vào hiệu điện thế 2U -> hiệu điện thế trên mỗi đèn là U -> cả hai đèn sáng bình thường.
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực của nguồn điện.
khả năng thực hiện công của nguồn điện.
khả năng tích điện cho hai cực của nó.
khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện.
Giải thích: Đáp án B
+ Suất điện động x của nguồn là đại lượng đặc trương cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.
Bên trong nguồn điện
các điện tích dương chuyển động ngược chiều điện trường.
các điện tích âm chuyển động ngược chiều điện trường.
chỉ duy nhất điện tích âm chuyển động.
các điện tích âm và dương đều chuyển động cùng chiều điện trường.
Chọn đáp án A
Bên trong nguồn điện các điện tích dương chuyển động ngược chiều điện trường
Cho mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r, điện trở ngoài R. Biểu thức định luật ôm cho toàn mạch là
Giải thích: Đáp án A
Biểu thức định luật ôm cho mạch kín có
Đơn vị của suất điện động là
ampe (A).
vôn (V).
fara (F).
vôn/mét (V/m).
Giải thích: Đáp án B
Đơn vị của suất điện động là vôn (V)
Đặt một hiệu điện thế U vào một điện trở R thì dòng điện chạy qua có cường độ dòng điện I. Công suất tỏa nhiệt trên điện trở không được tính bằng công thức nào trong các công thức dưới đây?
P = I2R
P = UI2
P = UI
P = U2 / R
Giải thích: Đáp án B
Công suất tỏa nhiệt trên điện trở là
Số điểm của công tơ điện gia đình cho biết
thời gian sử dụng điện của gia đình.
điện năng gia đình sử dụng
công suất điện gia đình sử dụng
công mà các thiết bị điện trong gia đình sinh ra
Giải thích: Đáp án B
Số chỉ của công tơ cho biết điện năng mà gia đình tiêu thụ
Khi nguồn điện bị đoản mạch thì
không có dòng điện qua nguồn
điện trở trong của nguồn đột ngột tăng
dòng điện qua nguồn rất lớn
dòng điện qua nguồn rất nhỏ
Giải thích: Đáp án C
Khi nguồn điện bị đoản mạch thì dòng điện qua nguồn rất lớn
Cường độ dòng điện không đổi được xác định bằng công thức nào sau đây?
Giải thích: Đáp án C
Cường độ dòng điện không đổi được xác định bằng công thức
Mạch kín gồm một nguồn điện và một biến trở R. Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài
giảm khi R tăng.
tăng khi R tăng.
tỉ lệ thuận với R.
tỉ lệ nghịch với R.
Giải thích: Đáp án B
Hiệu điện thế hai đầu R là
Công của dòng điện có đơn vị là
J/m
kWh
W
kVA
Giải thích: Đáp án B
đơn vị của công
Trong nguồn điện, lực lạ có tác dụng
làm dịch chuyển các điện tích âm ngược chiều điện trường trong nguồn điện.
làm dịch chuyển các điện tích dương từ cực dương của nguồn điện sang cực âm của nguồn điện.
làm dịch chuyển các điện tích dương theo chiều điện trường trong nguồn điện.
làm dịch chuyển các điện tích dương từ cực âm của nguồn điện sang cực dương của nguồn điện.
Giải thích: Đáp án D
Trong nguồn điện, lực lạ có tác dụng, làm dịch chuyển các điện tích dương ngược chiều điện trường, tức là từ cực âm của nguồn điện sang cực dương của nguồn điện.
Phát biểu nào sau đây là sai? Suất điện động có giá trị lớn khi
dòng điện biến thiên nhanh.
dòng điện tăng nhanh.
dòng điện giảm nhanh.
dòng điện có giá trị lớn.
Giải thích: Đáp án D
Suất điện động tự cảm của mạch điện tỉ lệ với tốc độ biến thiên cường độ dòng điện qua mạch.
Đặt vào hai đầu một tụ điện có điện dung C một điện điện áp U thì thấy tụ tích được một lượng điện tích Q. Biểu thức nào sau đây là đúng?
C2 = QU.
C = QU.
U = CQ.
Q = CU.
Giải thích: Đáp án D
Điện dung của tụ điện được định nghĩa bằng thương số của điện tích tích cho tụ và hiệu điện thế hai đầu tụ điện nên ta có:
Cường độ dòng điện không đổi được xác định bằng công thức nào sau đây?
Giải thích: Đáp án C
Cường độ dòng điện không đổi được định nghĩa là lượng điện tích dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong một đơn vị thời gian và được xác định bằng công thức
Pin là nguồn điện hóa học có cấu tạo gồm hai điện cực nhúng vào dung dịch điện phân. Hai điện cực đó
là hai vật dẫn khác chất
một cực là vật dẫn điện, một cực là vật cách điện
là hai vật dẫn cùng chất
đều là vật cách điện
Giải thích: Đáp án A
Pin là nguồn điện hóa học có cấu tạo gồm hai điện cực là hai vật dẫn khác chất nhúng vào dung dịch điện phân.
Các lực lạ bên trong nguồn điện không có tác dụng
tạo ra và duy trì sự tích điện khác nhau ở hai cực của nguồn điện
tạo ra các điện tích mới cho nguồn điện
làm các điện tích dương dịch chuyển ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện
tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện
Giải thích: Đáp án B
Lực lạ bên trong nguồn điện không tạo ra điện tích mới.
Điểm khác nhau chủ yếu giữa acquy và pin Vôn ta là
chất dùng làm hai cực khác nhau
sự tích điện khác nhau ở hai cực
sử dụng dung dịch điện phân khác nhau
phản ứng hóa học ở trong acquy có thể xảy ra thuận nghịch
Giải thích: Đáp án D
Điểm khác nhau chủ yếu giữa acquy và pin Vôn ta là phản ứng hóa học ở trong acquy có thể xảy ra thuận nghịch, nhờ vậy mà acquy có thể sạc để sử dụng nhiều lần.







