84 bài tập Xác định tâm, bán kính của mặt cầu và lập phương trình mặt cầu (có lời giải)
Đề thi

84 bài tập Xác định tâm, bán kính của mặt cầu và lập phương trình mặt cầu (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1263 lượt thi
84 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình mặt cầu \((S)\) : Có tâm \(I(1;2;3)\), bán kính \(R = 5\);

Xem đáp án

Mặt cầu \((S)\) có phương trình: \({(x - 1)^2} + {(y - 2)^2} + {(z - 3)^2} = 25\).

2. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình mặt cầu \((S)\) : Có đường kính AB với \(A(1;3;7)\) và \(B(3;5;1)\);

Xem đáp án

Mặt cầu \((S)\) có đường kính AB nên có tâm \(J(2;4;4)\) là trung điểm của $A B$ và bán kính \(R = JA = \sqrt {11} \).

Vậy \((S)\) có phương trình: \({(x - 2)^2} + {(y - 4)^2} + {(z - 4)^2} = 11\).

3. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình mặt cầu \((S)\) : Có tâm \(A(1;0; - 2)\) và đi qua điểm \(B(2;4;1)\).

Xem đáp án

Mặt cầu \((S)\) có tâm \(A(1;0; - 2)\) và đi qua điềm \(B(2;4;1)\) nên có bán kính \(R = AB = \sqrt {26} \).

Vậy \((S)\) có phương trình: \({(x - 1)^2} + {y^2} + {(z + 2)^2} = 26\).

4. Tự luận
1 điểm

Xác định tâm và bán kính của mặt cầu có phương trình: \((S):{(x - 3)^2} + {(y - 7)^2} + {(z + 1)^2} = 81\);

Xem đáp án

Mặt cầu \((S)\) có tâm \(I(3;7; - 1)\) và bán kính \(R = \sqrt {81}  = 9\).

5. Tự luận
1 điểm

Xác định tâm và bán kính của mặt cầu có phương trình: \(\left( {{S^\prime }} \right):{(x + 2)^2} + {y^2} + {(z - 5)^2} = 13\);

Xem đáp án

Mặt cầu \(\left( {{S^\prime }} \right)\) có tâm \(J( - 2;0;5)\) và bán kính \({R^\prime } = \sqrt {13} \).

6. Tự luận
1 điểm

Xác định tâm và bán kính của mặt cầu có phương trình: S'':x2+y2+z2=4

Xem đáp án

Mặt cầu \(\left( {{S^{\prime \prime }}} \right)\) có tâm \(O(0;0;0)\) và bán kính \({R^{\prime \prime }} = \sqrt 4  = 2\).

7. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình mặt cầu S: Có tâm \(I(3; - 2; - 4)\), bán kính \(R = 10\);

Xem đáp án

Mặt cằu \((S)\) có tâm I( \(3; - 2; - 4)\), bán kính \(R = 10\) có phương trình là:

\({(x - 3)^2} + {(y + 2)^2} + {(z + 4)^2} = 100\)

8. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình mặt cầu \((S)\): Có đường kính EF với \(E(3; - 1;8)\) và \(F(7; - 3;0)\);

Xem đáp án

Mặt cằu (S) có đường kính EF nên có tâm \(1(5; - 2;4)\) là trung điểm của EF và bán kính \(IE = \sqrt {{{(5 - 3)}^2} + {{( - 1 + 2)}^2} + {{(8 - 4)}^2}}  = \sqrt {21} \) có phương trình là:

\({(x - 5)^2} + {(y + 2)^2} + {(z - 4)^2} = 21\)

9. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt cầu \((S)\) trong các trường hợp sau:

a) Tâm là gốc toạ độ, bán kính \(R = 1\).

b) Đường kính AB, với \(A(1; - 1;2),B(2; - 3; - 1)\).

Xem đáp án

a) Mặt cầu \(({\rm{S}})\) có tâm là gốc tọa độ, bán kính \(R = 1\) có phương trình là:

\({x^2} + {y^2} + {z^2} = 1\)

b) Đoạn thẳng AB có trung điểm \(J\left( {\frac{3}{2}; - 2;\frac{1}{2}} \right)\)

Mặt cầu \(({\rm{S}})\) có: \(R = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}\sqrt {{{(2 - 1)}^2} + {{( - 3 + 1)}^2} + {{( - 1 - 2)}^2}}  = \frac{{\sqrt {14} }}{2}\)

Mặt cầu (S) có tâm \(J\left( {\frac{3}{2}; - 2;\frac{1}{2}} \right)\) và \(R = \frac{{\sqrt {14} }}{2}\) có phương trình là:

\({\left( {x - \frac{3}{2}} \right)^2} + {(y + 2)^2} + {\left( {z - \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{7}{2}\)

10. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho \((S)\) là tập hợp các điểm \(M(x;y;z)\) có toạ độ thoả mãn phương trình:

\({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 6z - 2 = 0.\)

Chứng minh rằng \((S)\) là một mặt cầu. Xác định tâm và tính bán kính của mặt cầu đó.

Xem đáp án

Ta viết lại phương trình đã cho dưới dạng: (S): \(\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) + \left( {{y^2} + 4y + 4} \right) + \left( {{z^2} - 6z + 9} \right) = 16\)

Hay (S): \({(x - 1)^2} + {(y + 2)^2} + {(z - 3)^2} = {4^2}\).

Vậy \((S)\) là mặt cầu có tâm \(I(1; - 2;3)\) và bán kính \(R = 4\).

11. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho \((S)\) là tập hợp các điểm \(M(x;y;z)\) có toạ độ thoả mãn phương trình:

(S): \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x + 6y - 12 = 0\).

Chứng minh rằng \((S)\) là một mặt cầu. Xác định tâm và tính bán kính của mặt cầu đó.

Xem đáp án

Ta viết phương trình mặt cầu (S) dưới dạng:

\({x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x + 6y - 12 = 0\)

\( \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 4 + {y^2} + 6y + 9 + {z^2} = 25\)

\( \Leftrightarrow {(x - 2)^2} + {(y + 3)^2} + {z^2} = 25.\)

Vậy \((S)\) là mặt cầu có tâm \(I(2; - 3;0)\) và \(R = 5\).

12. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, phương trình nào trong các phương trình sau là phương trình của một mặt cầu? Xác định tâm và tính bán kính của mặt cầu đó.

a) \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 3y - 8z + 100 = 0\).

b) \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x + 5y - 2z - \frac{3}{4} = 0\).

c) \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2xy + 6y - 9z + 10 = 0\).

Xem đáp án

a) Phương trình đã cho tương ứng với \(a = 1,b =  - \frac{3}{2},c = 4,d = 100\). Trong trường hợp này, \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d = 1 + \frac{9}{4} + 16 - 100 < 0\). Do đó phương trình đã cho không phải là phương trình của một mặt cầu.

b) Phương trình đã cho tương ứng với \(a = 2,b =  - \frac{5}{2},c = 1,d =  - \frac{3}{4}\). Trong trường hợp này, \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d = 4 + \frac{{25}}{4} + 1 + \frac{3}{4} = 12 > 0\). Do đó phương trình đã cho là phương trình của mặt cầu có tâm \(I\left( {2; - \frac{5}{2};1} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt {12}  = 2\sqrt 3 \).

c) Phương trình đã cho không phải là phương trình của một mặt cầu vì xuất hiện \( - 2xy\) trong phương trình.

13. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu \((S)\) có phương trình: \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 4x - 5y + 6z + \frac{{25}}{4} = 0.\) Xác định tâm, tính bán kính của \((S)\).

Xem đáp án

Từ phương trình trên ta có \(a =  - 2;b = \frac{5}{2};{\rm{c}} =  - 3\) và \(d = \frac{{25}}{4}\)

Phương trình mặt cầu (S) có tâm \(I\left( { - 2;\frac{5}{2}; - 3} \right)\), \(R = \sqrt {{{( - 2)}^2} + {{\left( {\frac{5}{2}} \right)}^2} + {{( - 3)}^2} - \frac{{25}}{4}}  = \sqrt {13} \).

14. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu \((S)\) có phương trình \({\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + {(y + 1)^2} + {z^2} = 9\). Xác định tâm và bán kính của \((S)\).

Xem đáp án

Mặt cầu \((S)\) có tâm \(I\left( {\frac{1}{2}; - 1;0} \right)\) và \(R = 3\).

15. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, viết phương trình của mặt cầu \((S)\) có tâm \(I( - 2;0;5)\) và bán kính \(R = 2\).

Xem đáp án

Mặt cầu \((S)\) có tâm \(I( - 2;0;5)\) và bán kính \(R = 2\) có phương trình là: \({(x + 2)^2} + {y^2} + {(z - 5)^2} = 4\).

16. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, viết phương trình của mặt cầu \((S)\) có tâm \(I(0;3; - 1)\) và có bán kính bằng khoảng cách từ \(I\) đến mặt phẳng \((P):3x + 2y - z = 0\).

Xem đáp án

Ta có \(R = d(I,(P)) = \frac{{|3.0 + 2.3 + 1|}}{{\sqrt {{3^2} + {2^2} + {{( - 1)}^2}} }} = \frac{7}{{\sqrt {14} }}\)

Mặt cầu \(({\rm{S}})\) có tâm I( \(0;3; - 1)\) và \(R = \frac{7}{{\sqrt {14} }}\) có phương trình là: \({x^2} + {(y - 3)^2} + {(z + 1)^2} = \frac{{49}}{{14}}\)

17. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu \((S):{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x - 2y + 8z - 18 = 0\). Xác định tâm, tính bán kính của \((S)\).

Xem đáp án

Mặt cầu (S): \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x - 2y + 8z - 18 = 0\) có tâm I( \(\left. { - 1;1; - 4} \right)\).

Bán kính \(R = \sqrt {{{( - 1)}^2} + {1^2} + {{( - 4)}^2} - ( - 18)}  = 6\)

18. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, phương trình nào trong các phương trình sau là phương trình mặt cầu? Xác định tâm và tính bán kính của mặt cầu đó.

a) \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 5z + 30 = 0\);

b) \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x + 2y - 2z = 0\)

c) \({x^3} + {y^3} + {z^3} - 2x + 6y - 9z - 10 = 0\);

d) \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 5 = 0\).

Xem đáp án

a) Phương trình có \({\rm{a}} = 1;{\rm{b}} = 0;c = \frac{5}{2};{\rm{d}} = 30\).

Có \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d = 1 + 0 + {\left( {\frac{5}{2}} \right)^2} - 30 =  - \frac{{91}}{4} < 0\). Nên phương trình này không phải là phương trình mặt cầu.

b) Ta có \(a = 2;b =  - 1;c = 1;d = 0\).

Có \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d = {2^2} + {( - 1)^2} + {1^2} - 0 = 6 > 0\).

Do đó đây là phương trình mặt cầu.

Mặt cầu có tâm \({\rm{I}}(2; - 1;1)\) và \(R = \sqrt 6 \).

c) Đây không phải là phương trình mặt cầu. Vi phương trình mặt cầu phải có dạng:

\({x^2} + {y^2} + {z^2} +  \ldots \)

d) Đây không phải là mặt cầu vì \({x^2} + {y^2} + {z^2} =  - 5 < 0\) (Vô lý).

19. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình mặt cầu \((S)\) :

a) Có tâm \(I(7; - 3;0)\), bán kính \(R = 8\);

b) Có tâm \(M(3;1; - 4)\) và đi qua điểm \(N(1;0;1)\);

c) Có đường kính AB với \(A(4;6;8)\) và \(B(2;4;4)\).

Xem đáp án

a) Mặt cằu \((S)\) có tâm \(1(7; - 3;0)\), bán kính \(R = 8\) có phương trình là \({(x - 7)^2} + {(y + 3)^2} + {z^2} = 64\)

b) Bán kính của mặt cầu là \(MN = \sqrt {{{(1 - 3)}^2} + {{(0 - 1)}^2} + {{(1 + 4)}^2}}  = \sqrt {30} \)

Mặt cầu \((S)\) có tâm \(M(3;1; - 4)\), bán kính \(R = \sqrt {30} \) có phương trình là: \({(x - 3)^2} + {(y - 1)^2} + {(z + 4)^2} = 30\).

c) Có \(I(3;5\); 6) là trung điếm của AB , bán kính của mặt cằu là \(IA = \sqrt {{{(4 - 3)}^2} + {{(6 - 5)}^2} + {{(8 - 6)}^2}}  = \sqrt 6 \)

Mặt cằu \((S)\) có tâm \(I(3;5;6)\) và bán kính \(R = \sqrt 6 \) có phương trình là: \({(x - 3)^2} + {(y - 5)^2} + {(z - 6)^2} = 6\)

20. Tự luận
1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình mặt cầu? Xác định tâm và bán kính của mặt cầu đó.

a) \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 5x - 7y + z - 1 = 0\);

b) \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 4x + 6y - 2z + 100 = 0\);

c) \({x^2} + {y^2} + {z^2} - x - y - z + \frac{1}{2} = 0\).

Xem đáp án

a) Phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 5x - 7y + z - 1 = 0\) có dạng \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) với \(a =  - \frac{5}{2};b = \frac{7}{2};c =  - \frac{1}{2};d =  - 1\).

Có \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d = {\left( { - \frac{5}{2}} \right)^2} + {\left( {\frac{7}{2}} \right)^2} + {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2} + 1 = \frac{{79}}{4} > 0\).

Do đó đây là phương trình mặt cằu với tâm \(I\left( { - \frac{5}{2};\frac{7}{2}; - \frac{1}{2}} \right),R = \frac{{\sqrt {79} }}{2}\).

b) Phương trình \({{\rm{x}}^2} + {{\rm{y}}^2} + {{\rm{z}}^2} + 4{\rm{x}} + 6{\rm{y}} - 2{\rm{z}} + 100 = 0\) có dạng \({{\rm{x}}^2} + {{\rm{y}}^2} + {{\rm{z}}^2} - 2{\rm{ax}} - 2{\rm{by}} - 2{\rm{cz}} + {\rm{d}} = 0\) với a \( =  - 2;b =  - 3;c = 1\) và \(d = 100\).

Có \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d = 4 + 9 + 1 - 100 =  - 86 < 0\).

Do đó đây không phải là phương trình mặt cầu.

c) Phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - x - y - z + \frac{1}{2} = 0\) có dạng \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) với \(a = \frac{1}{2};b = \frac{1}{2};c = \frac{1}{2};d = \frac{1}{2}\).

Có \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} - \frac{1}{2} = \frac{1}{4} > 0\).

Do đó đây là phương trình mặt cầu với tâm \(I\left( {\frac{1}{2};\frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\) và \(R = \frac{1}{2}\).

21. Tự luận
1 điểm

Cho mặt cầu có phương trình \({(x - 8)^2} + {(y + 7)^2} + {z^2} = 4\). Tìm tâm và bán kính của mặt cầu đó.

Xem đáp án

Ta có: \({(x - 8)^2} + {(y + 7)^2} + {z^2} = 4 \Leftrightarrow {(x - 8)^2} + {[y - ( - 7)]^2} + {(z - 0)^2} = {2^2}.\)

Vậy mặt cầu đã cho có tâm \(I(8; - 7;0)\) và bán kính \(R = 2\).

22. Tự luận
1 điểm

Cho mặt cầu có phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 10x + 6z + 5 = 0\). Xác định tâm và bán kính của mặt cầu đó.

Xem đáp án

Ta có: \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 10x + 6z + 5 = 0\)

\( \Leftrightarrow {x^2} - 2 \cdot 5 \cdot x + 25 + {y^2} + {z^2} + 2 \cdot 3 \cdot z + 9 = 25 + 9 - 5\)

\( \Leftrightarrow {(x - 5)^2} + {y^2} + {(z + 3)^2} = 29.\)

Vậy mặt cầu đã cho có tâm \(I(5;0; - 3)\) và bán kính \(R = \sqrt {29} \).

23. Tự luận
1 điểm

Cho hai điểm \(A(6; - 8;1)\) và \(B(0;6;3)\). Xác định tâm \(I\) của mặt cầu đường kính AB.

Xem đáp án

Tâm \(I(x;y;z)\) là trung điểm của đoạn thẳng AB nên

\(x = \frac{{6 + 0}}{2} = 3;y = \frac{{ - 8 + 6}}{2} =  - 1;z = \frac{{1 + 3}}{2} = 2.\)Vậy \(I(3; - 1;2)\).

24. Tự luận
1 điểm

Cho hai điểm \(I( - 2;4;5)\) và \(M(1;2;7)\). Xác định bán kính của mặt cầu tâm \(I\), biết mặt cầu đi qua điểm \(M\).

Xem đáp án

Bán kính của mặt cầu đó bằng: \(IM = \sqrt {{{[1 - ( - 2)]}^2} + {{(2 - 4)}^2} + {{(7 - 5)}^2}}  = \sqrt {17} \).

25. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình mặt cầu có tâm \(I(0; - 12;3)\) và bán kính 4 .

Xem đáp án

Phương trình mặt cầu đó là: \({(x - 0)^2} + {[y - ( - 12)]^2} + {(z - 3)^2} = {4^2}\)

\( \Leftrightarrow {x^2} + {(y + 12)^2} + {(z - 3)^2} = 16.{\rm{ }}\)

26. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình mặt cầu tâm \(I( - 3; - 7;8)\), biết mặt cầu đi qua điểm \(A( - 2; - 5;7)\).

Xem đáp án

Bán kính của mặt cầu đó bằng:

\(IA = \sqrt {{{[ - 2 - ( - 3)]}^2} + {{[ - 5 - ( - 7)]}^2} + {{(7 - 8)}^2}}  = \sqrt 6 .\)

Vậy phương trình mặt cầu đó là: \({(x + 3)^2} + {(y + 7)^2} + {(z - 8)^2} = 6\).

27. Tự luận
1 điểm

Cho mặt cầu \((S)\) có phương trình: \({x^2} + {(y + 4)^2} + {(z + 5)^2} = 49\).

a) Xác định toạ độ tâm \(I\) và tính bán kính \(R\) của mặt cầu \((S)\).

b) Điểm \(A(0;3; - 5)\) có thuộc mặt cầu \((S)\) hay không?

c) Điểm \(B(1; - 4; - 1)\) nằm trong hay nằm ngoài mặt cầu \((S)\) ?

d) Điểm \(C(7;3; - 5)\) nằm trong hay nằm ngoài mặt cầu \((S)\) ?

e) Lâp phương trình tham số của đường thẳng IC.

g) Xác định tọa độ các giao điểm M, N của đường thẳng IC và mặt cầu.

Xem đáp án

a) Tâm \(I(0; - 4; - 5)\), bán kính \(R = 7\).

b) \(LA = 7 = R\) nên \(A\) thuộc mặt cầu.

c) \(IB = \sqrt {17}  < R\) nên \(B\) nằm trong mặt cầu.

d) \(IC = \sqrt {98}  > R\) nên \(C\) nằm ngoài mặt cầu.

e) Ta có: \(\overrightarrow {IC}  = (7;7;0)\), chọn \(\vec u = \frac{1}{7}\overrightarrow {IC}  = (1;1;0)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng IC. Suy ra phương trình tham số của đường thẳng IC là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t}\\{y =  - 4 + t}\\{z =  - 5.}\end{array}} \right.\)

g ) Toạ độ giao điểm của đường thẳng IC và mặt cầu \((S)\) tương ứng với tham số \(t\) thoả mãn:

\({t^2} + {( - 4 + t + 4)^2} + {( - 5 + 5)^2} = 49 \Leftrightarrow {t^2} = \frac{{49}}{2} \Leftrightarrow t = \frac{{7\sqrt 2 }}{2}\) hoặc \(t = \frac{{ - 7\sqrt 2 }}{2}\).

Vậy \(M\left( {\frac{{7\sqrt 2 }}{2}; - 4 + \frac{{7\sqrt 2 }}{2}; - 5} \right),N\left( {\frac{{ - 7\sqrt 2 }}{2}; - 4 - \frac{{7\sqrt 2 }}{2}; - 5} \right)\).

28. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình mặt cầu \((S)\) trong mỗi trường hợp sau:

a) \((S)\) có tâm \(I(3; - 4;5)\) bán kính 9 .

b) \((S)\) có tâm \(K( - 4;6;7)\) và đi qua điểm \(H( - 5;4;5)\).

c) \((S)\) có đường kính AB với \(A(1;3; - 1)\) và \(B( - 1; - 1; - 5)\).

Xem đáp án

a) \({(x - 3)^2} + {(y + 4)^2} + {(z - 5)^2} = 81\).

b) \({(x + 4)^2} + {(y - 6)^2} + {(z - 7)^2} = 9\).

c) \({x^2} + {(y - 1)^2} + {(z + 3)^2} = 9\).

29. Tự luận
1 điểm

Cho mặt cầu \((S)\) có tâm \(O(0;0;0)\) và bán kính 2 .

a) Lập phương trình mặt cầu \((S)\).

b) Lấy các điểm \(A(1;0; - 1)\) và \(B(1;1;0)\). Lâp phương trình đường thẳng AB. Tìm toạ độ các điểm \(C\) và \(D\) là giao điểm của đường thẳng AB và mặt cầu  (S).

Xem đáp án

a) Phương trình mặt cầu \((S)\) là: \({x^2} + {y^2} + {z^2} = 4\).

b) Phương trình đường thẳng AB là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = t}\\{z =  - 1 + t}\end{array}} \right.\) ( là tham số).

Toạ độ giao điểm của đường thẳng AB và mặt cầu \((S)\) tương ứng với tham số \(t\) thoả mãn: \({1^2} + {t^2} + {( - 1 + t)^2} = 4 \Leftrightarrow t = \frac{{1 + \sqrt 5 }}{2}\) hoăc \(t = \frac{{1 - \sqrt 5 }}{2}\).

Vậy \(C\left( {1;\frac{{1 + \sqrt 5 }}{2};\frac{{ - 1 + \sqrt 5 }}{2}} \right),D\left( {1;\frac{{1 - \sqrt 5 }}{2};\frac{{ - 1 - \sqrt 5 }}{2}} \right)\).

30. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho mặt cầu tâm \(I( - 2;1;5)\) bán kính 3. Các điểm \(A(10;1;2),B(0;1;4)\) và \(C(0;3;4)\) nằm trong, nằm trên hay nằm ngoài mặt cầu đó?

Xem đáp án

Do \(IA = \sqrt {{{(10 - ( - 2))}^2} + {{(1 - 1)}^2} + {{(2 - 5)}^2}}  = \sqrt {153}  > 3\) nên điểm \(A(10;1;2)\) nằm ngoài mặt cầu đó.

Vì \(IB = \sqrt {{{(0 - ( - 2))}^2} + {{(1 - 1)}^2} + {{(4 - 5)}^2}}  = \sqrt 5  < 3\) nên điểm \(B(0;1;4)\) nằm trong mặt cầu đó.

Do \(IC = \sqrt {{{(0 - ( - 2))}^2} + {{(3 - 1)}^2} + {{(4 - 5)}^2}}  = \sqrt 9  = 3\) nên điểm \(C(0;3;4)\) nằm trên mặt cầu đó.

31. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho điểm \(I(1;2;3)\) và mặt cầu tâm \(I\) đi qua điểm \(A(0;4;5)\). Tính bán kính \(R\) của mặt cầu đó.

Xem đáp án

Mặt cầu tâm I đi qua điểm A nên bán kính của mặt cầu tâm I là:

\({\rm{R}} = {\rm{A}} = \sqrt {{{(0 - 1)}^2} + {{(4 - 2)}^2} + {{(5 - 3)}^2}}  = 3\)

Đường kính của mặt cầu đó bằng \(2R = 6\).

32. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình của mặt cầu, biết:

a) Tâm \(I(1;2;3)\) bán kính \(R = 10\);

b) Tâm \(I(3; - 1; - 5)\) và đi qua điểm \(B(0;2;1)\).

Xem đáp án

a) Phương trình của mặt cầu tâm \(I(1;2;3)\) bán kính \(R = 10\) là: \({(x - 1)^2} + {(y - 2)^2} + {(z - 3)^2} = 100\).

b) Bán kính mặt cầu là: \(R = IB = \sqrt {{{(0 - 3)}^2} + {{(2 + 1)}^2} + {{(1 + 5)}^2}}  = \sqrt {54} {\rm{. }}\)

Phương trình của mặt cầu tâm \(I(3; - 1; - 5)\) bán kính \(R = \sqrt {54} \) là: \({(x - 3)^2} + {(y + 1)^2} + {(z + 5)^2} = 54\).

33. Tự luận
1 điểm

Tìm tâm và bán kính của mặt cầu có phương trình: \({x^2} + {(y + 5)^2} + {(z + 1)^2} = 2.{\rm{ }}\)

Xem đáp án

Ta có \({x^2} + {(y + 5)^2} + {(z + 1)^2} = 2 \Leftrightarrow {(x - 0)^2} + {[y - ( - 5)]^2} + {[z - ( - 1)]^2} = {(\sqrt 2 )^2}\).

Vậy mặt cầu đã cho có tâm \({\rm{I}}(0; - 5; - 1)\) và bán kính \(R = \sqrt 2 \)

34. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình của mặt cầu, biết:

a) Tâm \(O\) bán kính \(R\) với \(O\) là gốc toạ độ;

b) Đường kính AB với \(A(1;2;1),B(3;4;7)\).

Xem đáp án

a) Phương trình mặt cầu tâm O bán kính R là: \({x^2} + {y^2} + {z^2} = {R^2}{\rm{. }}\)

b) Mặt cầu đường kính AB có tâm I là trung điểm của AB .

Tọa độ điểm । là \({x_I} = \frac{{1 + 3}}{2} = 2;{y_I} = \frac{{2 + 4}}{2} = 3;{z_I} = \frac{{1 + 7}}{2} = 4\). Suy ra ।(2; \(3;4)\).

Bán kính của mặt cầu là \({\rm{R}} = {\rm{IA}} = \sqrt {{{(1 - 2)}^2} + {{(2 - 3)}^2} + {{(1 - 4)}^2}}  = \sqrt {11} \).

Phương trình mặt cầu đường kính AB là: \({(x - 2)^2} + {(y - 3)^2} + {(z - 4)^2} = 11\)

35. Tự luận
1 điểm

Mỗi phương trình sau có là phương trình mặt cầu hay không? Vì sao?

a) \(2{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 2y + 2z + 1 = 0\)

b) \({x^2} + {y^2} - 2x + 6y - 8z - 3 = 0\).

Xem đáp án

a) Phương trình \(2{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 2y + 2z + 1 = 0\) không phải là phương trình của một mặt cầu vì các hệ số của \({x^2}\) và \({y^2}\) khác nhau.

b) Phương trình \({x^2} + {y^2} - 2x + 6y - 8z - 3 = 0\) không phải là phương trình của một mặt cầu vì không có biểu thức \({z^2}\).

36. Tự luận
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình của một mặt cầu? Tìm tâm và bán kính của mặt cầu (nếu có).

a) \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x + 10y - 2z + 14 = 0\);

b) \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x + 4y - 6z + 20 = 0\).

Xem đáp án

\({\rm{ a) Ta có : }}{x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x + 10y - 2z + 14 = 0\)

\(\quad  \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - 2 \cdot 2 \cdot x + 2 \cdot 5 \cdot y - 2 \cdot 1 \cdot z + 14 = 0\)

\(\quad  \Leftrightarrow {(x - 2)^2} + {(y + 5)^2} + {(z - 1)^2} = 16.\)

Vậy phương trình đã cho là phương trình mặt cầu tâm \(I(2; - 5\); 1) bán kính \(R = \sqrt {16}  = 4\).

b) Ta có: \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x + 4y - 6z + 20 = 0\)

\( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} + 2 \cdot 1 \cdot x + 2 \cdot 2 \cdot y - 2 \cdot 3 \cdot z + 20 = 0\)

\( \Leftrightarrow {(x + 1)^2} + {(y + 2)^2} + {(z - 3)^2} =  - 6 < 0.\)

Vậy phương trình đã cho không là phương trình mặt cầu.

37. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 6x - 2y - 4z - 11 = 0\) là phương trình của một mặt cầu. Tìm tâm \(I\) và bán kính \(R\) của mặt cầu đó.

Xem đáp án

Cách 1:

Ta có \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 6x - 2y - 4z - 11 = 0\)

\( \Leftrightarrow {x^2} - 2 \cdot 3 \cdot x + 9 + {y^2} - 2 \cdot 1 \cdot y + 1 + {z^2} - 2 \cdot 2 \cdot z + 4 = 9 + 1 + 4 + 11\)

\( \Leftrightarrow {(x - 3)^2} + {(y - 1)^2} + {(z - 2)^2} = 25.\)

Vậy phương trình đã cho là phương trình của một mặt cầu có tâm \(I(3;1;2)\) và bán kính \({\rm{R}} = \sqrt {25}  = 5\).

Cách 2:

Ta có \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 6x - 2y - 4z - 11 = 0\)

\( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - 2 \cdot 3 \cdot x - 2 \cdot 1 \cdot y - 2 \cdot 2 \cdot z - 11 = 0\)

Khi đó \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d = {3^2} + {1^2} + {2^2} - ( - 11) = 25 > 0\).

Vậy phương trình đã cho là phương trình của một mặt cầu có tâm I(3;1; 2) và bán kính \(R = \sqrt {25}  = 5\).

38. Tự luận
1 điểm

Cho mặt cầu có phưởng trình \({(x - 1)^2} + {(y + 2)^2} + {(z - 7)^2} = 100\).

a) Xác định tâm và bán kính của mặt cầu.

b) Mỗi điểm \(A(1;1;1),B(9;4;7),C(9;9;10)\) nằm trong, nằm ngoài hay nằm trên mặt cầu đó?

Xem đáp án

a) Ta có \({(x - 1)^2} + {(y + 2)^2} + {(z - 7)^2} = 100 \Leftrightarrow {(x - 1)^2} + {[y - ( - 2)]^2} + {(z - 7)^2} = {10^2}\).

Mặt cầu đã cho có tâm I(1; \( - 2;7)\) và bán kính \(R = 10\). cầu đó.

Do \({\rm{IB}} = \sqrt {{{(9 - 1)}^2} + {{(4 - ( - 2))}^2} + {{(7 - 7)}^2}}  = \sqrt {100}  = 10\) nên điếm \({\rm{B}}(9;4;7)\) nầm trên mặt cằu đó.

Do \({\rm{K}} = \sqrt {{{(9 - 1)}^2} + {{(9 - ( - 2))}^2} + {{(10 - 7)}^2}}  = \sqrt {194}  > 10\) nên điếm \(C(9;9;10)\) nẳm ngoài mặt cầu đó.

39. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x - 2y - 10z + 2 = 0\).

Chứng minh rằng phương trình trên là phưởng trình của một mặt cầu. Xác định tâm và bán kính của mặt cầu đó.

Xem đáp án

Ta có \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x - 2y - 10z + 2 = 0\)

\( \Leftrightarrow {x^2} - 2 \cdot 2 \cdot x + 4 + {y^2} - 2y + 1 + {z^2} - 2 \cdot 5 \cdot z + 25 = 4 + 1 + 25 - 2\)

\( \Leftrightarrow {(x - 2)^2} + {(y - 1)^2} + {(z - 5)^2} = 28.\)

Vậy phương trình đã cho là phương trình mặt cầu tâm \(1(2;1;5)\) và bán kính \(R = \sqrt {28}  = 2\sqrt 7 \)

40. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình mặt cầu \((S)\) trong mỗi trường hợp sau:

a) \((S)\) có tâm \(I(3; - 7;1)\) và bán kính \(R = 2\);

b) \((S)\) có tâm \(I( - 1;4; - 5)\) và đi qua điểm \(M(3;1;2)\);

c) \((S)\) có đường kính là đoạn thẳng CD với \(C(1; - 3; - 1)\) và \(D( - 3;1;2)\).

Xem đáp án

a) Phương trình mặt cầu \((S)\) có tâm \({\rm{I}}(3; - 7\); 1) và bán kính \({\rm{R}} = 2\) là:

\({(x - 3)^2} + {(y + 7)^2} + {(z - 1)^2} = 4.{\rm{ }}\)

b) Ta có \({\rm{R}} = {\rm{IM}} = \sqrt {{{(3 - ( - 1))}^2} + {{(1 - 4)}^2} + {{(2 - ( - 5))}^2}}  = \sqrt {74} \).

Phương trình mặt cầu \((S)\) có tâm \(I( - 1;4; - 5)\) và đi qua điểm \(M(3;1;2)\) là:

\({(x + 1)^2} + {(y - 4)^2} + {(z + 5)^2} = 74.\)

c) Tâm của mặt cầu \(({\rm{S}})\) đường kính CD là trung điểm I của đoạn thẳng CD .

Ta có \({x_I} = \frac{{1 + ( - 3)}}{2} =  - 1;{y_I} = \frac{{( - 3) + 1}}{2} =  - 1;{z_I} = \frac{{( - 1) + 2}}{2} = \frac{1}{2}\). Suy ra \(I\left( { - 1; - 1;\frac{1}{2}} \right)\).

Bán kính \({\rm{R}} = {\rm{IC}} = \sqrt {{{(1 - ( - 1))}^2} + {{( - 3 - ( - 1))}^2} + {{\left( { - 1 - \frac{1}{2}} \right)}^2}}  = \frac{{\sqrt {41} }}{2}\).

Phương trình mặt cầu \(({\rm{S}})\) có đường kính là đoạn thẳng CD là: \({(x + 1)^2} + {(y + 1)^2} + {\left( {z - \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{{41}}{4}.\)

41. Tự luận
1 điểm

Cho bốn điểm \(A(0;1;3),B( - 1;0;5),C(2;0;2)\) và \(D(1;1; - 2)\).

a) Tìm tọa độ của các vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} \) và một vectơ vuông góc vởi cả hai vectơ đó.

b) Viết phương trình tham số và phương trình chính tắc của các đường thẳng AB và AC.

c) Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng \((ABC)\).

d) Chứng minh rằng bốn điểm A, B, C, D không đồng phẳng.

e) Tính khoảng cách từ điểm \(D\) đến mặt phẳng \((ABC)\).

Xem đáp án

a) Ta có \(\overrightarrow {AB}  = ( - 1; - 1;2),\overrightarrow {AC}  = (2; - 1; - 1)\).

Xét vectơ \(\vec n = [\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} ] = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 1}&2\\{ - 1}&{ - 1}\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}2&{ - 1}\\{ - 1}&2\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 1}&{ - 1}\\2&{ - 1}\end{array}} \right|} \right) = (3;3;3)\).

Khi đó, \(\vec n = (3;3;3)\) là một vectơ vuông góc với cá hai vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} \).

b) + Đường thẳng AB đi qua điếm A và nhận vectơ \(\overrightarrow {AB}  = ( - 1; - 1;2)\) làm vectơ chỉ phương.

Phương trình tham số của đường thắng AB là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - t}\\{y = 1 - t}\\{z = 3 + 2t}\end{array}} \right.\) (t là tham số).

Phương trình chính tắc của đường thắng AB là \(\frac{x}{{ - 1}} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{2}\).

+ Đường thẳng AC đi qua điếm A và nhận vectơ \(\overrightarrow {AC}  = (2; - 1; - 1)\) làm vectơ chỉ phương.

Phương trình tham số của đường thắng AC là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2t}\\{y = 1 - t{\rm{ (t là  tham s?)}}{\rm{. }}}\\{z = 3 - t}\end{array}} \right.\)

Phương trình chính tắc của đường thắng AC là \(\frac{x}{2} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{{ - 1}}\).

c) Mặt phẳng \(({\rm{ABC}})\) đi qua điếm A và nhận vectơ \(\overrightarrow {{n^\prime }}  = \frac{1}{3}\vec n = (1;1;1)\) làm vectơ pháp tuyến. Phương trình tống quát của mặt phẳng \(({\rm{ABC}})\) là:

\(1({\rm{x}} - 0) + 1({\rm{y}} - 1) + 1({\rm{z}} - 3) = 0 \Leftrightarrow x + y + z - 4 = 0.\)

d) Thay tọa độ điếm \({\rm{D}}(1;1; - 2)\) vào phương trình mặt phẳng \(({\rm{ABC}})\) ta được:

\(1 + 1 + ( - 2) - 4 =  - 4 \ne 0.{\rm{ }}\)

Suy ra điếm D không thuộc mặt phắng (ABC).

Vậy bốn điếm \({\rm{A}},{\rm{B}},{\rm{C}},{\rm{D}}\) không đồng phẳng.

e) Khoảng cách từ điếm D đến mặt phắng \(({\rm{ABC}})\) là:

\(d(D,(ABC)) = \frac{{|1 + 1 + ( - 2) - 4|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {1^2}} }} = \frac{4}{{\sqrt 3 }} = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\)

42. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình mặt cầu \((S)\): Có tâm \(M( - 2;1;3)\) và đi qua điểm \(N(2; - 3; - 4)\).

Xem đáp án

Bán kính của mặt cầu là \(MN = \sqrt {{{(2 + 2)}^2} + {{( - 3 - 1)}^2} + {{( - 4 - 3)}^2}}  = \sqrt {81}  = 9\).

Mặt cầu \((S)\) có \(M( - 2;1;3)\) và bán kính \(R = 9\) có phương trình là:

\({(x + 2)^2} + {(y - 1)^2} + {(z - 3)^2} = 81\)

43. Tự luận
1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình mặt cầu? Xác định tâm và bán kính của mặt cầu đó.

a) \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 8x - 6y + 2z - 10 = 0\);

b) \({x^2} + {y^2} + {z^2} + x + y - 6z + 33 = 0\).

Xem đáp án

a) Phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 8x - 6y + 2z - 10 = 0\) có dạng \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) với \(a =  - 4;b = 3;c =  - 1;d =  - 10\).

Ta có \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d = 16 + 9 + 1 + 10 = 36 > 0\).

Suy ra phương trình đã cho là phương trình mặt cầu tâm \(I( - 4;3; - 1)\), bán kính \(R = 6\).

b) Phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} + x + y - 6z + 33 = 0\) có dạng \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) với \(a =  - \frac{1}{2};b =  - \frac{1}{2};c = 3;d = 33\).

Ta có \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d = \frac{1}{4} + \frac{1}{4} + 9 - 33 =  - \frac{{47}}{2} < 0\).

Suy ra phương trình đã cho không phải là phương trình mặt cầu.

44. Tự luận
1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình mặt cầu? Xác định tâm và bán kính của mặt cầu đó.

a) \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 4z - 32 = 0\);

b) \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x + 2y - 2z + 4 = 0\).

Xem đáp án

a) Phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 4z - 32 = 0\) có dạng \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) với \(a = 0;b = 0\); \(c =  - 2;d =  - 32\).

Ta có \(^2 + {b^2} + {c^2} - d = {( - 2)^2} + 32 = 34 > 0\).

Do đó đây là phương trình mặt cầu vớl \(1(0;0; - 2)\) và \(R = \sqrt {34} \)

b) Phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x + 2y - 2z + 4 = 0\) có dạng \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) với a $=$ \( - 1;b =  - 1;c = 1;d = 4\).

Có \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d = {( - 1)^2} + {( - 1)^2} + {1^2} - 4 =  - 1 < 0\).

Do đó đây không phái là phương trình mặt cầu.

45. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu \((S)\) có phương trình \({(x - 1)^2} + {(y + 3)^2} + {z^2} = 5\).

a) Xác định tâm và bán kính của \((S)\).

b) Hỏi gốc toạ độ \(O(0;0;0)\) nằm trong, nằm ngoài hay thuộc mặt cầu \((S)\) ?

Xem đáp án

a) Ta viết lại phương trình của mặt cầu \((S)\) dưới dạng: \({(x - 1)^2} + {[y - ( - 3)]^2} + {(z - 0)^2} = {(\sqrt 5 )^2}\). Vậy mặt cầu \((S)\) có tâm \(I(1; - 3;0)\) và bán kính \(R = \sqrt 5 \).

b) Ta có \(O{I^2} = {(0 - 1)^2} + {(0 + 3)^2} + {(0 - 0)^2} = 10 > 5 = {R^2}\). Do đó, gốc toạ độ \(O(0;0;0)\) nằm ngoài mặt cầu \((S)\).

46. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu \((S)\) có phương trình \({(x + 2)^2} + {y^2} + {\left( {z + \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{9}{4}{\rm{. }}\)

a) Xác định tâm và bán kính của \((S)\).

b) Hỏi điểm \(M(2;0;1)\) nằm trong, nằm ngoài hay thuộc mặt cầu \((S)\) ?

Xem đáp án

a) Mặt cầu \(({\rm{S}})\) có tâm \(I\left( { - 2;0; - \frac{1}{2}} \right)\) và \(R = \frac{3}{2}\)

b) Có \(IM = \sqrt {{4^2} + {0^2} + {{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^2}}  = \frac{{\sqrt {73} }}{2} > R\)

47. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt cầu \((S)\) trong các trường hợp sau:

a) Tâm \(I\left( {\frac{3}{2};0; - 3} \right)\), bán kính \(R = \frac{9}{4}\).

b) Đường kính AB, với \(A(1;2;1)\) và \(B(3;1;5)\).

Xem đáp án

a) Mặt cầu \((S)\) có tâm \(I\left( {\frac{3}{2};0; - 3} \right)\) và có bán kính \(R = \frac{9}{4}\) nên có phương trình:

\({\left( {x - \frac{3}{2}} \right)^2} + {(y - 0)^2} + {(z + 3)^2} = {\left( {\frac{9}{4}} \right)^2}{\rm{ hay }}(S):{\left( {x - \frac{3}{2}} \right)^2} + {y^2} + {(z + 3)^2} = \frac{{81}}{{16}}.\)

b) Đoạn thẳng AB có trung điểm là \(J\left( {2;\frac{3}{2};3} \right)\).

Mặt cầu \((S)\) có tâm \(J\) và bán kính \(R = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}\sqrt {{{(3 - 1)}^2} + {{(1 - 2)}^2} + {{(5 - 1)}^2}}  = \frac{{\sqrt {21} }}{2}\). Do đó \((S):{(x - 2)^2} + {\left( {y - \frac{3}{2}} \right)^2} + {(z - 3)^2} = \frac{{21}}{4}\).

48. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt cầu \((S)\) trong các trường hợp sau:

a) Tâm là gốc toạ độ, bán kính \(R = 1\).

b) Đường kính AB, với \(A(1; - 1;2),B(2; - 3; - 1)\).

Xem đáp án

a) Mặt cầu \(({\rm{S}})\) có tâm là gốc tọa độ, bán kính \(R = 1\) có phương trình là:

\({x^2} + {y^2} + {z^2} = 1\)

b) Đoạn thẳng AB có trung điểm \(J\left( {\frac{3}{2}; - 2;\frac{1}{2}} \right)\)

Mặt cầu \(({\rm{S}})\) có: \(R = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}\sqrt {{{(2 - 1)}^2} + {{( - 3 + 1)}^2} + {{( - 1 - 2)}^2}}  = \frac{{\sqrt {14} }}{2}\)

Mặt cầu (S) có tâm \(J\left( {\frac{3}{2}; - 2;\frac{1}{2}} \right)\) và \(R = \frac{{\sqrt {14} }}{2}\) có phương trình là:

\({\left( {x - \frac{3}{2}} \right)^2} + {(y + 2)^2} + {\left( {z - \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{7}{2}\)

49. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho \((S)\) là tập hợp các điểm \(M(x;y;z)\) có toạ độ thoả mãn phương trình:

\({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 6z - 2 = 0.\)

Chứng minh rằng \((S)\) là một mặt cầu. Xác định tâm và tính bán kính của mặt cầu đó.

Xem đáp án

Ta viết lại phương trình đã cho dưới dạng: (S): \(\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) + \left( {{y^2} + 4y + 4} \right) + \left( {{z^2} - 6z + 9} \right) = 16\)

Hay (S): \({(x - 1)^2} + {(y + 2)^2} + {(z - 3)^2} = {4^2}\).

Vậy \((S)\) là mặt cầu có tâm \(I(1; - 2;3)\) và bán kính \(R = 4\).

50. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho \((S)\) là tập hợp các điểm \(M(x;y;z)\) có toạ độ thoả mãn phương trình:

(S): \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x + 6y - 12 = 0\).

Chứng minh rằng \((S)\) là một mặt cầu. Xác định tâm và tính bán kính của mặt cầu đó.

Xem đáp án

Ta viết phương trình mặt cầu (S) dưới dạng:

\({x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x + 6y - 12 = 0\)

\( \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 4 + {y^2} + 6y + 9 + {z^2} = 25\)

\( \Leftrightarrow {(x - 2)^2} + {(y + 3)^2} + {z^2} = 25.\)

Vậy \((S)\) là mặt cầu có tâm \(I(2; - 3;0)\) và \(R = 5\).

51. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng \((P)\) trong mỗi trường hợp sau:

a) \((P)\) đi qua điểm \(M( - 3;1;4)\) và có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = (2; - 4;1)\);

b) \((P)\) đi qua điểm \(N(2; - 1;5)\) và có cặp vectơ chỉ phương là \({\vec u_1} = (1; - 3; - 2)\) và \({\vec u_2} = ( - 3;4;1)\);

c) \((P)\) đi qua điểm \(I(4;0; - 7)\) và song song với mặt phẳng \((Q):2x + y - z - 3 = 0\);

d) \((P)\) đi qua điểm \(K( - 4;9;2)\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 1}}{2} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 6}}{5}\).

Xem đáp án

a) Phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) đi qua điểm \({\rm{M}}( - 3;1;4)\) và có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = (2; - 4;1)\) là:

\(2(x + 3) - 4(y - 1) + 1(z - 4) = 0 \Leftrightarrow 2x - 4y + z + 6 = 0.\)

b) Xét vectơ \(\vec n = \left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right] = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 3}&{ - 2}\\4&1\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 2}&1\\1&{ - 3}\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}1&{ - 3}\\{ - 3}&4\end{array}} \right|} \right)\), tức là \(\vec n = (5;5; - 5)\).

Khi đó, \(\vec n\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(({\rm{P}})\).

Vậy phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) là:

\(5(x - 2) + 5(y - ( - 1)) - 5(z - 5) = 0 \Leftrightarrow x + y - z + 4 = 0.\)

c) Mặt phẳng \(({\rm{Q}}):2{\rm{x}} + {\rm{y}} - {\rm{z}} - 3 = 0\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_Q}}  = (2;1; - 1)\).

Vì mặt phẳng \(({\rm{P}})\) song song với mặt phẳng \(({\rm{Q}})\) nên mặt phẳng \(({\rm{P}})\) nhận \(\overrightarrow {{n_Q}}  = (2;1; - 1)\) làm một vectơ pháp tuyến. Vậy phương trình tổng quát của mặt phẳng \(({\rm{P}})\) là:

\(2(x - 4) + 1(y - 0) - 1(z + 7) = 0 \Leftrightarrow 2x + y - z - 15 = 0.\)

d) Đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 1}}{2} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 6}}{5}\) có vectơ chỉ phương là \(\vec u = (2;1;5)\).

Vì \(\Delta  \bot ({\rm{P}})\) nên mặt phẳng \(({\rm{P}})\) nhận \(\vec u = (2;1;5)\) làm vectơ pháp tuyến. Vậy phương trình tổng quát của mặt phẳng \(({\rm{P}})\) là: \(2(x + 4) + 1(y - 9) + 5(z - 2) = 0 \Leftrightarrow 2x + y + 5z - 11 = 0\)

52. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình của mặt cầu \((S)\) trong mỗi trường hợp sau:

a) \((S)\) có tâm \(I(4; - 2;1)\) và bán kính \(R = 9\);

b) \((S)\) có tâm \(I(3;2;0)\) và đi qua điểm \(M(2;4; - 1)\);

c) \((S)\) có đường kính là đoạn thẳng AB với \(A(1;2;0)\) và \(B( - 1;0;4)\).

Xem đáp án

a) Phương trình mặt cằu \((S)\) có tâm \(1(4; - 2;1)\) và bán kính \(R = 9\) là:

\({(x - 4)^2} + {(y + 2)^2} + {(z - 1)^2} = 81.{\rm{ }}\)

b) Ta có bán kính của mặt cầu (S) là \(R = IM = \) \(\sqrt {{{(2 - 3)}^2} + {{(4 - 2)}^2} + {{( - 1 - 0)}^2}}  = \sqrt 6 \).

Phương trình mặt cầu \((S)\) là: \({(x - 3)^2} + {(y - 2)^2} + {z^2} = 6.\)

c) Tâm của mặt cầu (S) là trung điểm I của đoạn thẳng AB .

Ta có \({x_I} = \frac{{1 + ( - 1)}}{2} = 0;{y_I} = \frac{{2 + 0}}{2} = 1;{z_I} = \frac{{0 + 4}}{2} = 2\). Suy ra \(1(0;1;2)\).

Bán kính của mặt cầu \(({\rm{S}})\) là \({\rm{R}} = {\rm{IA}} = \sqrt {{{(1 - 0)}^2} + {{(2 - 1)}^2} + {{(0 - 2)}^2}}  = \sqrt 6 \)

Phương trình mặt cầu (S) là: \({x^2} + {(y - 1)^2} + {(z - 2)^2} = 6.{\rm{ }}\)

53. Tự luận
1 điểm

Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) trong mỗi trường hợp sau:

a) \({\Delta _1}:\frac{{x + 1}}{3} = \frac{{y + 5}}{4} = \frac{{z - 5}}{{ - 1}}\) và \({\Delta _2}:\frac{{x + 13}}{5} = \frac{{y - 5}}{{ - 2}} = \frac{{z + 17}}{7}\);

b) \({\Delta _1}:\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 1}}{3} = \frac{{z - 4}}{{ - 7}}\) và \({\Delta _2}:\frac{{x + 10}}{{ - 6}} = \frac{{y + 19}}{{ - 9}} = \frac{{z - 45}}{{21}}\);

c) \({\Delta _1}:\frac{{x + 3}}{1} = \frac{{y - 5}}{1} = \frac{{z - 2}}{3}\) và \({\Delta _2}:\frac{{x + 13}}{5} = \frac{{y - 9}}{{ - 2}} = \frac{{z + 13}}{7}\).

Xem đáp án

a) Đường thẳng \({\Delta _1}\) đi qua điểm \({{\rm{M}}_1}( - 1; - 5;5)\) và có \(\overrightarrow {{u_1}}  = (3;4; - 1)\) là vectơ chỉ phương.

Đường thẳng \({\Delta _2}\) đi qua điểm \({{\rm{M}}_2}( - 13;5; - 17)\) và có \(\overrightarrow {{u_2}}  = (5; - 2;7)\) là vectơ chỉ phương.

Ta có \(\frac{3}{5} \ne \frac{4}{{ - 2}}\), suy ra hai vectơ \(\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} \) không cùng phương.

\(\overrightarrow {{M_1}{M_2}}  = ( - 12;10; - 22),{\rm{ }}\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right] = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}4&{ - 1}\\{ - 2}&7\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 1}&3\\7&5\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}3&4\\5&{ - 2}\end{array}} \right|} \right) = (26; - 26; - 26).\)

Do \(\left[ {\overrightarrow {{u_1}}  \cdot \overrightarrow {{u_2}} } \right] \cdot \overrightarrow {{M_1}{M_2}}  = 26 \cdot ( - 12) + ( - 26) \cdot 10 + ( - 26) \cdot ( - 22) = 0\) nên \(\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} ,\overrightarrow {{M_1}{M_2}} \) đồng phẳng.

Vậy \({\Delta _1}\) cắt \({\Delta _2}\).

b) Đường thẳng \({\Delta _1}\) đi qua điểm \({{\rm{M}}_1}(2; - 1;4)\) và có \(\overrightarrow {{u_1}}  = (2;3; - 7)\) là vectơ chỉ phương.

Đường thẳng \({\Delta _2}\) đi qua điểm \({{\rm{M}}_2}( - 10; - 19;45)\) và có \(\overrightarrow {{u_2}}  = ( - 6; - 9;21)\) là vectơ chỉ phương.

Ta có \(\overrightarrow {{u_2}}  =  - 3\overrightarrow {{u_1}} \), suy ra hai vectơ \(\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} \) cùng phương.

\(\overrightarrow {{M_1}{M_2}}  = ( - 12; - 18;41){\rm{ và  }}\frac{{ - 12}}{2} = \frac{{ - 18}}{3} \ne \frac{{41}}{{ - 7}}{\rm{ n\^e n }}\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{M_1}{M_2}} \) không cùng phương.

Vậy \({\Delta _1}//{\Delta _2}\).

c) Đường thẳng \({\Delta _1}\) đi qua điểm \({{\rm{M}}_1}( - 3;5;2)\) và có \(\overrightarrow {{u_1}}  = (1;1;3)\) là vectơ chỉ phương.

Đường thẳng \({\Delta _2}\) đi qua điểm \({{\rm{M}}_2}( - 13;9; - 13)\) và có \(\overrightarrow {{u_2}}  = (5; - 2;7)\) là vectơ chỉ phương.

Ta có \(\frac{1}{5} \ne \frac{1}{{ - 2}}\), suy ra hai vectơ \(\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} \) không cùng phương.

\(\overrightarrow {{M_1}{M_2}}  = ( - 10;4; - 15),{\rm{ }}\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right] = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}1&3\\{ - 2}&7\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{l}}3&1\\7&5\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}1&1\\5&{ - 2}\end{array}} \right|} \right) = (13;8; - 7).\)

Do \(\left[ {\overrightarrow {{u_1}}  \cdot \overrightarrow {{u_2}} } \right] \cdot \overrightarrow {{M_1}{M_2}}  = 13 \cdot ( - 10) + 8 \cdot 4 + ( - 7) \cdot ( - 15) = 7 \ne 0\) nên \(\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} ,\overrightarrow {{M_1}{M_2}} \) không đồng phẳng.

Vậy \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) chéo nhau.

54. Tự luận
1 điểm

Tính góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\), biết \({\Delta _1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + {t_1}}\\{y = 2 - \sqrt 2 {t_1}}\\{z = 3 + {t_1}}\end{array}} \right.\) và \({\Delta _2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 3 + {t_2}}\\{y = 1 + {t_2}}\\{z = 5 - \sqrt 2 {t_2}}\end{array}} \right.\) ( \({t_1},{t_2}\) là tham số) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của độ).

Xem đáp án

Hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) có vectơ chỉ phương lần lượt là \(\overrightarrow {{u_1}}  = (1; - \sqrt 2 ;1)\) và \(\overrightarrow {{u_2}}  = (1;1; - \sqrt 2 )\).

Ta có: \(\cos \left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) = \frac{{|1 \cdot 1 + ( - \sqrt 2 ) \cdot 1 + 1 \cdot ( - \sqrt 2 )|}}{{\sqrt {{1^2} + {{( - \sqrt 2 )}^2} + {1^2}}  \cdot \sqrt {{1^2} + {1^2} + {{( - \sqrt 2 )}^2}} }} = \frac{{2\sqrt 2  - 1}}{4}\).

Suy ra Δ1,Δ2≈63°

55. Tự luận
1 điểm

Tính góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \((P)\) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của độ), biết \(\Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 1 + 2t}\\{y = 4 - 3t}\\{z =  - 1 + 4t}\end{array}} \right.\) ( \(t\) là tham số) và \((P):x + y + z + 3 = 0\).

Xem đáp án

Đường thẳng \(\Delta \) có vectơ chỉ phương \(\vec u = (2; - 3;4)\), mặt phẳng \(({\rm{P}})\) có vectơ pháp tuyến \(\vec n = (1;1;1)\).

Ta có: \(\sin (\Delta ,(P)) = \frac{{|2 \cdot 1 + ( - 3) \cdot 1 + 4 \cdot 1|}}{{\sqrt {{2^2} + {{( - 3)}^2} + {4^2}}  \cdot \sqrt {{1^2} + {1^2} + {1^2}} }} = \frac{3}{{\sqrt {29}  \cdot \sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt {87} }}{{29}}\).

Suy ra (Δ,(P))≈19°

56. Tự luận
1 điểm

Tính góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right)\) và \(\left( {{P_2}} \right)\) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của độ), biết \(\left( {{P_1}} \right):2x + 2y - z - 1 = 0\) và \(\left( {{P_2}} \right):x - 2y - 2z + 3 = 0\).

Xem đáp án

Do \(\left( {{{\rm{P}}_1}} \right)\) và \(\left( {{{\rm{P}}_2}} \right)\) có hai vectơ pháp tuyến lần lượt là \(\overrightarrow {{n_1}}  = (2;2; - 1)\), \(\overrightarrow {{n_2}}  = (1; - 2; - 2)\) nên

\(\cos \left( {\left( {{P_1}} \right),\left( {{P_2}} \right)} \right) = \frac{{|2 \cdot 1 + 2 \cdot ( - 2) + ( - 1) \cdot ( - 2)|}}{{\sqrt {{2^2} + {2^2} + {{( - 1)}^2}}  \cdot \sqrt {{1^2} + {{( - 2)}^2} + {{( - 2)}^2}} }} = 0.\) Suy ra P1,P2=90°

57. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz, cho hình lập phương \(OBCD \cdot {O^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\) có \(O(0;0;0),B(a;0;0),D(0;a;0),{O^\prime }(0;0;a)\) với \(a > 0\).

a) Chứng minh rằng đường chéo \({O^\prime }C\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {O{B^\prime }{D^\prime }} \right)\).

b) Chứng minh rằng giao điểm của đường chéo \({O^\prime }C\) và mặt phẳng \(\left( {O{B^\prime }{D^\prime }} \right)\) là trọng tâm của tam giác \(O{B^\prime }{D^\prime }\).

c) Tính khoảng cách từ điểm \({B^\prime }\) đến mặt phẳng \(\left( {{C^\prime }BD} \right)\).

d) Tính côsin của góc giửa hai mặt phẳng \(\left( {C{O^\prime }D} \right)\) và \(\left( {{C^\prime }BD} \right)\).

Xem đáp án

\(\overrightarrow {OB}  = (a;0;0),\overrightarrow {DC}  = \left( {{x_C};{y_C} - a;{z_C}} \right)\).

Vi \(OBCD.O{B^\prime }C{D^\prime }\) là hình lập phương nên $O B C D$ là hình vuông, do đó ta có

\(\overrightarrow {DC}  = \overrightarrow {OB}  \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_C} = a}\\{{y_C} - a = 0}\\{{z_C} = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_C} = a}\\{{y_C} = a}\\{{z_C} = 0}\end{array}} \right.} \right.\)

Suy ra C(a; a; 0).

Gọi tọa độ điểm \({{\rm{B}}^\prime }\) là \({{\rm{B}}^\prime }\left( {{{\rm{x}}_{\rm{B}}};\quad {{\rm{y}}_{\rm{B}}};\quad {{\rm{z}}_{\rm{B}}}} \right)\). Ta có \(\overrightarrow {B{B^\prime }}  = \left( {{x_{{B^\prime }}} - a;{y_{{B^\prime }}};{z_{{B^\prime }}}} \right),\overrightarrow {O{O^\prime }}  = (0;0;a)\).

Ta có \(\overrightarrow {B{B^\prime }}  = \overrightarrow {O{O^\prime }}  \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_{{B^\prime }}} - a = 0}\\{{y_{{B^\prime }}} = 0}\\{{z_{{B^\prime }}} = a}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_{{B^\prime }}} = a}\\{{y_{{B^\prime }}} = 0.{\rm{ Suy ra B (a; 0; a)}}{\rm{. }}}\\{{z_{{B^\prime }}} = a}\end{array}} \right.} \right.\)

Gọi tọa độ điểm D'là \({D^\prime }\) (x \(\left. {;{y_D};{z_D}} \right)\). Khi đó \(\overrightarrow {D{D^\prime }}  = \left( {{x_{{D^\prime }}};{y_{{D^\prime }}} - a;{z_{{D^\prime }}}} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {D{D^\prime }}  = \overrightarrow {O{O^\prime }}  \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_{{D^\prime }}} = 0}\\{{y_{{D^\prime }}} - a = 0}\\{{z_{{D^\prime }}} = a}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_{{D^\prime }}} = 0}\\{{y_{{D^\prime }}} = a{\rm{. Suy ra D (0; a; a)}}{\rm{. }}}\\{{z_{{D^\prime }}} = a}\end{array}} \right.} \right.\)

a) Ta có \(\overrightarrow {O{B^\prime }}  = (a;0;a),\overrightarrow {O{D^\prime }}  = (0;a;a)\).

Xét vectơ: \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left[ {\overrightarrow {O{B^\prime }} ,\overrightarrow {O{D^\prime }} } \right] = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{l}}0&a\\a&a\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{l}}a&a\\a&0\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{l}}a&0\\0&a\end{array}} \right|} \right) = \left( { - {a^2}; - {a^2};{a^2}} \right){\rm{. }}\)

Khi đó \(\overrightarrow {{n_1}} \) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (OBD).

Lại có \(\overrightarrow {{O^\prime }C}  = (a;a; - a)\). Ta có \(\overrightarrow {{n_1}}  =  - a\overrightarrow {{O^\prime }C} \), suy ra hai vectơ \(\overrightarrow {{n_1}} ,\overrightarrow {{O^\prime }C} \) cùng phương.

Do đó, \(\overrightarrow {{O^\prime }C} \) cũng là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (OB’D’).

Vậy đường chéo O’C vuông góc với mặt phẳng (OB’D’).

b) Phương trình tổng quát của mặt phẳng (OB’D’) đi qua điểm O và nhận \(\overrightarrow {{O^\prime }C} \) làm vectơ pháp tuyến là: \(a(x - 0) + a(y - 0) - a(z - 0) = 0 \Leftrightarrow x + y - z = 0\) (do \(a\) > \(0)\).

Phương trình tham số của đường thẳng O’C đi qua đi qua điểm \({\rm{O'}}(0;0\); a) và nhận \(\overrightarrow {{u_{{O^\prime }C}}}  = \frac{1}{a}\overrightarrow {{O^\prime }C}  = (1;1; - 1)\) làm vectơ chỉ phương là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t}\\{y = t}\\{z = a - t}\end{array}} \right.\) (t là tham số).

Gọi G là giao điểm của đường chéo O’C và mặt phẳng ( OB’D’ ).

Vi \({\rm{G}} \in {{\rm{O}}^\prime }{\rm{C}}\) nên gọi tọa độ điểm G là \({\rm{G}}({\rm{t}};{\rm{t}}\); \({\rm{a}} - {\rm{t}})\).

Mà \({\rm{G}} \in \left( {OB'D'} \right)\) ) nên ta có \({\rm{t}} + {\rm{t}} - ({\rm{a}} - {\rm{t}}) = 0\), suy ra \({\rm{t}} = \frac{a}{3}\). Do đó \(G\left( {\frac{a}{3};\frac{a}{3};\frac{{2a}}{3}} \right)\).

Tọa độ trọng tâm G' của tam giác OB'D’ \(\frac{{0 + a + 0}}{3} = \frac{a}{3};\quad \frac{{0 + 0 + a}}{3} = \frac{a}{3};\quad \frac{{0 + a + a}}{3} = \frac{{2a}}{3}\).

Suy ra \({G^\prime }\left( {\frac{a}{3};\frac{a}{3};\frac{{2a}}{3}} \right)\). Do đó, \({\rm{G}} \equiv {{\rm{G}}^\prime }\).

Vậy giao điểm của đường chéo O'C và mặt phẳng (OB'D') là trọng tâm của tam giác OB'D'.

c) Gọi tọa độ điểm C' là \({C^\prime }\left( {{x_C};{y_C};{z_C}} \right)\). Khi đó \(\overrightarrow {C{C^\prime }}  = \left( {{x_{{C^\prime }}} - a;{y_{{C^\prime }}} - a;{z_{{C^\prime }}}} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {C{C^\prime }}  = \overrightarrow {O{O^\prime }}  \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_{{C^\prime }}} - a = 0}\\{{y_{{C^\prime }}} - a = 0}\\{{z_{{C^\prime }}} = a}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_{{C^\prime }}} = a}\\{{y_{{C^\prime }}} = a{\rm{. Suy ra C (a; a; a)}}{\rm{. }}}\\{{z_{{C^\prime }}} = a}\end{array}} \right.} \right.\)

Ta có \(\overrightarrow {{C^\prime }B}  = (0; - a; - a),\overrightarrow {{C^\prime }D}  = ( - a;0; - a)\).

Xét vectơ: \(\overrightarrow {{n_2}}  = \left[ {\overrightarrow {{C^\prime }B} ,\overrightarrow {{C^\prime }D} } \right] = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - a}&{ - a}\\0&{ - a}\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - a}&0\\{ - a}&{ - a}\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}0&{ - a}\\{ - a}&0\end{array}} \right|} \right) = \left( {{a^2};{a^2}; - {a^2}} \right)\)

Khi đó, \(\overrightarrow {{n_3}}  = \frac{1}{{{a^2}}}\overrightarrow {{n_2}}  = (1;1; - 1)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (C'BD).

Phương trình tổng quát của mặt phẳng (C’BD) là: \((x - a) + (y - a) - (z - a) = 0 \Leftrightarrow x + y - z - a = 0.\)

Khoảng cách từ điểm \({B^\prime }\) đến mặt phẳng (C'BD) là: \({\rm{d}}\left( {{{\rm{B}}^\prime },\left( {{C^\prime }BD} \right)} \right) = \frac{{|a + 0 - a - a|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {{( - 1)}^2}} }} = \frac{a}{{\sqrt 3 }}({\rm{ do }}a > 0){\rm{. }}\)

d) Ta có \(\overrightarrow {{O^\prime }C}  = (a;a; - a),\overrightarrow {{O^\prime }D}  = (0;a; - a)\).

Xét vectơ \(\overrightarrow {{n_4}}  = \left[ {\overrightarrow {{O^\prime }C} ,\overrightarrow {{O^\prime }D} } \right] = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}a&{ - a}\\a&{ - a}\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - a}&a\\{ - a}&0\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}a&a\\0&a\end{array}} \right|} \right) = \left( {0;{a^2};{a^2}} \right){\rm{. }}\)

Khi đó, \(\overrightarrow {{n_5}}  = \frac{1}{{{a^2}}}\overrightarrow {{n_4}}  = (0;1;1)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (CO’D).

Ta có \(\cos \left( {(CO'D),\left( {{C^\prime }BD} \right)} \right) = \frac{{|1 \cdot 0 + 1 \cdot 1 + ( - 1) \cdot 1|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {{( - 1)}^2}}  \cdot \sqrt {{0^2} + {1^2} + {1^2}} }} = 0\)

58. Tự luận
1 điểm

Cho hai điểm \(A(1;0;0)\) và \(B(5;0;0)\). Chứng minh rằng nếu điểm \(M(x;y;z)\) thoả mãn \(\overrightarrow {MA}  \cdot \overrightarrow {MB}  = 0\) thì \(M\) thuộc một mặt cầu \((S)\). Tìm tâm và bán kính của \((S)\).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {MA}  = (x - 1;y;z),\overrightarrow {MB}  = (x - 5;y;z)\).

\({\rm{Có  }}\overrightarrow {MA}  \cdot \overrightarrow {MB}  = 0 \Leftrightarrow (x - 1)(x - 5) + {y^2} + {z^2} = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 6{\rm{x}} + 9 + {{\rm{y}}^2} + {{\rm{z}}^2} - 4 = 0 \Leftrightarrow {({\rm{x}} - 3)^2} + {{\rm{y}}^2} + {{\rm{z}}^2} = 4\)

Do đó M luôn thuộc mặt cầu tâm \({\rm{I}}(3;0;0)\) và \(R = 2\).

59. Tự luận
1 điểm

Cho bốn điềm \(A(1;0;0),B(0;1;0)\), \(C(0;0;1),D( - 2;1; - 1)\).

a) Chứng minh A, B, C, D là bốn đỉnh của một hình chóp.

b) Tìm góc giữa hai đường thẳng AB và CD.

c) Tính độ dài đường cao của hình chóp A.BCD.

Xem đáp án

a) Ta có phương trình đoạn chắn của mặt phắng \(({\rm{ABC}})\) là:

\(\frac{x}{1} + \frac{y}{1} + \frac{z}{1} = 1 \Leftrightarrow {\rm{x}} + {\rm{y}} + {\rm{z}} - 1 = 0\)

Thay tọa độ điếm D vào phương trình mặt phẳng \(({\rm{ABC}})\) ta được:

\( - 2 + 1 - 1 - 1 =  - 3 \ne 0{\rm{ nên }}D \notin (ABC){\rm{. }}\)

Do đó \({\rm{A}},{\rm{B}},{\rm{C}},{\rm{D}}\) không đồng phẳng.

Suy ra A, B, C, D là bốn đính của một hình chóp.

b) Đường thắng AB nhận \(\overrightarrow {AB}  = ( - 1;1;0)\) làm vectơ chỉ phương.

Đường thắng CD nhận \(\overrightarrow {CD}  = ( - 2;1; - 2)\) làm vectơ chỉ phương.

\(\cos (AB,CD) = \frac{{|( - 1) \cdot ( - 2) + 1 \cdot 1 + 0 \cdot ( - 2)|}}{{\sqrt {{{( - 1)}^2} + {1^2}}  \cdot \sqrt {{{( - 2)}^2} + {1^2} + {{( - 2)}^2}} }} = \frac{3}{{3\sqrt 2 }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}{\rm{. }}\)

Suy ra (AB,CD)=45°.

c) Có \(\overrightarrow {BC}  = (0; - 1;1),\overrightarrow {CD}  = ( - 2;1; - 2),[\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {CD} ] = (1; - 2; - 2)\).

Mặt phắng \(({\rm{BCD}})\) đi qua \({\rm{B}}(0;1;0)\) và nhận \(\vec n = [\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {CD} ] = (1; - 2; - 2)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là \(x - 2(y - 1) - 2z = 0 \Leftrightarrow x - 2y - 2z + 2 = 0\).

Đường cao của hình chóp \({\rm{A}}.{\rm{BCD}}\) chính là khoáng cách từ A đến mặt phắng ( BCD ).

Ta có \(d(A,(BCD)) = \frac{{|1 + 2|}}{{\sqrt {{1^2} + {{( - 2)}^2} + {{( - 2)}^2}} }} = 1\)

60. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu \((S)\) có tâm \(I(1;2;3)\), bán kính \(r = \sqrt 6 \). Trong các điểm \(A(0;1;1),B( - 1;0;1),C(0;2;2)\), điểm nào nằm trên, nằm trong hay nằm ngoài \((S)\) ?

Xem đáp án

Ta so sánh IA, IB, IC với bán kính \(r\) của \((S)\).

\(IA = \sqrt {{{(0 - 1)}^2} + {{(1 - 2)}^2} + {{(1 - 3)}^2}}  = \sqrt 6  \Rightarrow IA = r\). Nên \(A\) nằm trên mặt cầu \((S)\).

\(IB = \sqrt {{{( - 1 - 1)}^2} + {{(0 - 2)}^2} + {{(1 - 3)}^2}}  = 2\sqrt 3  \Rightarrow IB > r\). Nên \(B\) nằm ngoài mặt cầu \((S)\).

\(IC = \sqrt {{{(0 - 1)}^2} + {{(2 - 2)}^2} + {{(2 - 3)}^2}}  = \sqrt 2  \Rightarrow IC < r\). Nên \(C\) nằm trong mặt cầu \((S)\).

61. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, xác định tâm \(I\) và bán kính \(r\) của mặt cầu có phương trình:

a) \({(x - 1)^2} + {(y + 2)^2} + {(z - 3)^2} = 16\);

b) \({(x + 2)^2} + {y^2} + {(z + 3)^2} = 4\).

Xem đáp án

a) Ta có \({(x - 1)^2} + {(y + 2)^2} + {(z - 3)^2} = 16 \Leftrightarrow {(x - 1)^2} + {(y - ( - 2))^2} + {(z - 3)^2} = {4^2}\).

Vậy đây là phương trình mặt cầu có tâm \(I(1; - 2;3)\) và bán kính \(r = 4\).

b) Ta có \({(x + 2)^2} + {y^2} + {(z + 3)^2} = 4 \Leftrightarrow {(x - ( - 2))^2} + {(y - 0)^2} + {(z - ( - 3))^2} = {2^2}\).

Vậy đây là phương trình mặt cầu có tâm \(I( - 2;0; - 3)\) và bán kính \(r = 2\).

62. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt cầu \((S)\) :

a) Có tâm \(O\), bán kính \(r\);

b) Có tâm \(I(1;2; - 3)\), bán kính \(r = 5\).

Xem đáp án

a) Phương trình mặt cầu \((S)\) tâm \(O(0;0;0)\), bán kính \(r\) là \({x^2} + {y^2} + {z^2} = {r^2}\).

b) Phương trình mặt cầu \((S)\) tâm \(I(1;2; - 3)\), bán kính \(r = 5\) là:

\({(x - 1)^2} + {(y - 2)^2} + {(z + 3)^2} = {5^2}{\rm{ hay }}{(x - 1)^2} + {(y - 2)^2} + {(z + 3)^2} = 25.{\rm{ }}\)

63. Tự luận
1 điểm

Mỗi phương trình sau đây có là phương trình mặt cầu hay không? Nếu có, hãy xác định tâm và bán kính của mặt cầu đó.

a) \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x + 2y - 6z + 5 = 0\);

b) \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 4y + 6z + 20 = 0\).

Xem đáp án

a) Xét phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x + 2y - 6z + 5 = 0\).

Ta thấy các phương trình được cho ở dạng \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2Ax + 2By + 2Cz + D = 0\).

Ta có \(A =  - 2;B = 1;C =  - 3;D = 5\). Suy ra \({A^2} + {B^2} + {C^2} - D = 9 > 0\).

Vậy đây là phương trình mặt cầu \((S)\) tâm \(I(2; - 1;3)\), bán kính \(r = \sqrt {{A^2} + {B^2} + {C^2} - D}  = 3\).

b) Xét phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 4y + 6z + 20 = 0\).

Ta thấy các phương trình được cho ở dạng \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2Ax + 2By + 2Cz + D = 0\).

Ta có \(A = 0;B =  - 2;C = 3;D = 20\). Suy ra \({A^2} + {B^2} + {C^2} - D =  - 7 < 0\).

Vậy đây không phải phương trình mặt cầu.

64. Tự luận
1 điểm

Cho bốn điểm \(A( - 2;6;3),B(1;0;6)\), \(C(0;2; - 1),D(1;4;0)\).

a) Viết phương trình mặt phẳng \((BCD)\). Suy ra ABCD là một tứ diện.

b) Tính chiều cao AH của tứ diện ABCD.

c) Viết phương trình mặt phẳng \((\alpha )\) chứa AB và song song với CD.

Xem đáp án

a) Ta có \(\overrightarrow {BC}  = ( - 1;2; - 7),\overrightarrow {BD}  = (0;4; - 6),[\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {BD} ] = (16; - 6; - 4)\)

Mặt phắng \((BCD)\) đi qua \({\rm{B}}(1;0;6)\) và nhận \(\vec n = \frac{1}{2}[\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {BD} ] = (8; - 3; - 2)\) có phương trình là \(8({\rm{x}} - 1) - 3{\rm{y}} - \) \(2(z - 6) = 0 \Leftrightarrow 8x - 3y - 2z + 4 = 0\).

Thay tọa độ điếm A vào phương trình mặt phẳng \(({\rm{BCD}})\) ta được: \({\rm{ 8}}{\rm{. }}( - 2) - 3.6 - 2.3 + 4 =  - 36 \ne 0.{\rm{ }}\)

Do đó \({\rm{A}} \notin ({\rm{BCD}}\) ). Suy ra ABCD là một tứ diện.

b) Ta có \(AH = d(A,(BCD)) = \frac{{|8.( - 2) - 3.6 - 2.3 + 4|}}{{\sqrt {{8^2} + {{( - 3)}^2} + {{( - 2)}^2}} }} = \frac{{36}}{{\sqrt {77} }}\).

c) Ta có \(\overrightarrow {AB}  = (3; - 6;3)\) và \(\overrightarrow {CD}  = (1;2;1),[\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD} ] = ( - 12;0;12)\).

Mặt phắng \(({\rm{a}})\) đi qua \({\rm{A}}( - 2;6;3)\) và nhận \(\vec n =  - \frac{1}{{12}}[\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD} ] = (1;0; - 1)\) có phương trình là \(({\rm{x}} + 2) - ({\rm{z}} - 3) = \) \(0 \Leftrightarrow x - z + 5 = 0\)

65. Tự luận
1 điểm

Cho hai mặt phẳng \((P):x - y - 6 = 0\) và \((Q)\). Biết rằng điểm \(H(2; - 1; - 2)\) là hình chiếu vuông góc của gốc tọa độ \(O(0;0;0)\) xuống mặt phẳng \((Q)\). Tính góc giữa mặt phẳng \((P)\) và mặt phẳng \((Q)\).

Xem đáp án

Vì điểm \({\rm{H}}(2; - 1; - 2)\) là hình chiếu vuông góc của gốc tọa độ \({\rm{O}}(0;0;0)\) xuống mặt phẳng \(({\rm{Q}})\) nên mặt phẳng \(({\rm{Q}})\) nhận \(\overrightarrow {OH}  = (2; - 1; - 2)\) làm một vectơ pháp tuyến.

Mặt phẳng \(({\rm{P}})\) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = (1; - 1;0)\)

\(\cos ((P),(Q)) = \frac{{|2 \cdot 1 + ( - 1) \cdot ( - 1) + ( - 2) \cdot 0|}}{{\sqrt {{1^2} + {{( - 1)}^2}}  \cdot \sqrt {{2^2} + {{( - 1)}^2} + {{( - 2)}^2}} }} = \frac{3}{{3\sqrt 2 }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\). Suy ra ((P),(Q))=45°

66. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(OABC \cdot {O^\prime }{A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\), với \(O\) là gốc toạ độ, \(A(2;0;0),C(0;6;0)\), \({O^\prime }(0;0;4)\). Viết phương trình:

a) Mặt phẳng \(\left( {{O^\prime }AC} \right)\);

b) Đường thẳng \({\rm{C}}{{\rm{O}}^\prime }\);

c) Mặt cầu đi qua các đỉnh của hình hộp.

Xem đáp án

Cho hình hộp chữ nhật OABC.O'A'B'C', với O là gốc toạ độ, A(2; 0; 0), C(0; 6; 0), O'(0; 0; 4). Viết phương trình (ảnh 1)

a) Mặt phẳng đoạn chắn của (O'AC) là \(\frac{x}{2} + \frac{y}{6} + \frac{z}{4} = 1 \Leftrightarrow 6x + 2y + 3z - 12 = \) 0 .

b) Đường thằng \({\rm{C}}{{\rm{O}}^\prime }\) đi qua \({\rm{C}}(0;6;0)\) nhận \(\frac{1}{2}\overrightarrow {C{O^\prime }}  = (0; - 3;2)\) làm vectơ chỉ phương có phương trình là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{y = 6 - 3t}\\{z = 2t}\end{array}} \right.\)

c) Mặt cầu đi qua các đỉnh của hình hộp có tâm I là trung điểm của \({{\rm{O}}^\prime }{\rm{B}}\) và bán kính \({10^\prime }\).

Có \(\quad B(2;\quad 6;2),\quad {{\rm{O}}^\prime }(0;0;\quad 4)\). Suy ra \(\quad {\rm{I}}(1;2;2)\) và \(I{O^\prime } = \sqrt {{{( - 1)}^2} + {{( - 3)}^2} + {{(4 - 2)}^2}}  = \sqrt {14} \).

Phương trình mặt cầu là: \({(x - 1)^2} + {(y - 3)^2} + {(z - 2)^2} = 14\).

67. Tự luận
1 điểm

Cho ba điểm \(A(1;0;0),B(0;2;0)\) và \(C(0;0;3)\). Chứng minh rằng nếu điểm \(M(x;y;z)\) thoà mãn \(M{A^2} = M{B^2} + M{C^2}\) thì \(M\) thuộc một mặt cầu \((S)\). Tìm tâm và bán kính của \((S)\).

Xem đáp án

\(M{A^2} = M{B^2} + M{C^2}\)

\( \Leftrightarrow {(x - 1)^2} + {y^2} + {z^2} = {x^2} + {(y - 2)^2} + {z^2} + {x^2} + {y^2} + {(z - 3)^2}\)

\( \Leftrightarrow {x^2} - 2x + 1 + {y^2} + {z^2} = {x^2} + {y^2} - 4y + 4 + {z^2} + {x^2} + {y^2} + {z^2} - 6z + 9\)

\( \Leftrightarrow {x^2} + 2x + 1 + {y^2} - 4y + 4 + {z^2} - 6z + 9 - 2 = 0\)

\( \Leftrightarrow {(x + 1)^2} + {(y - 2)^2} + {(z - 3)^2} = 2.\)

Do đó \(M\) luôn thuộc vào mặt cầu \(S\) với tâm \(I( - 1;2;3)\) và \(R = \sqrt 2 \)

68. Tự luận
1 điểm

Cho bốn điểm \(A(0;1;1),B( - 1;0;3),C(0;0;2)\) và \(D(1;1; - 2)\).

a) Tìm toạ độ của các vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} ,[\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} ]\).

b) Lập phương trình tham số của các đường thẳng AB và AC.

c) Lập phương trình tổng quát của mặt phẳng \((ABC)\).

d) Chứng minh rằng bốn điểm A, B, C, D không đồng phẳng.

e) Tính khoảng cách từ điểm \(D\) đến mặt phẳng \((ABC)\).

Xem đáp án

a) Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = ( - 1; - 1;2),\overrightarrow {AC}  = (0; - 1;1),[\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} ] = (1;1;1)\).

b) Phương trình tham số của đường thẳng AB là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - {t_1}}\\{y = 1 - {t_1}}\\{z = 1 + 2{t_1}}\end{array}} \right.\) ( \({t_1}\) là tham số).

Phương trình tham số của đường thẳng AC là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{y = 1 - {t_2}}\\{z = 1 + {t_2}}\end{array}} \right.\) ( \({t_2}\) là tham số).

c) Phương trình mặt phẳng \((ABC)\) là: \(x + y + z - 2 = 0\).

d) Ta có: \(1 + 1 - 2 - 2 \ne 0\). Suy ra tọa độ của điểm \(D(1;1; - 2)\) không thoả mãn phương trình \(x + y + z - 2 = 0\). Vậy \(D\) không thuộc mặt phẳng \((ABC)\) hay A, B, C, Dkhông đồng phẳng.

e) Khoảng cách từ điểm D đến mặt phẳng \((ABC)\) là: \(\frac{{|1 + 1 - 2 - 2|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {1^2}} }} = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).

69. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình tồng quát của mặt phẳng \((P)\) trong mỗi trường hợp sau:

a) \((P)\) đi qua điểm \(M(6; - 7;10)\) và có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = (1; - 2;1)\);

b) \((P)\) đi qua điểm \(N( - 3;8; - 4)\) và có một cặp vectơ chỉ phương là \(\vec u = (3; - 2; - 1),\vec v = (1;4; - 5){\rm{; }}\)

c) \((P)\) đi qua điểm \(I(1; - 4;0)\) và song song với mặt phẳng \((Q)\) : \(5x + 6y - 7z - 8 = 0;\)

d) \((P)\) đi qua điểm \(K(0; - 3;4)\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 4}}{{ - 1}} = \frac{y}{3} = \frac{{z - 7}}{2}{\rm{. }}\)

Xem đáp án

a) \(x - 2y + z - 30 = 0\).

b) \(x + y + z - 1 = 0\).

c) \(5x + 6y - 7z + 19 = 0\).

d) \( - x + 3y + 2z + 1 = 0\).

70. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình của mặt cầu \((S)\) trong mỗi trường hợp sau:

a) \((S)\) có tâm \(I( - 2;3;8)\) bán kính \(R = 100\);

b) \((S)\) có tâm \(I(3; - 4;0)\) và đi qua điểm \(M(2; - 3;1)\);

c) \((S)\) có đường kính là AB với \(A( - 1;0;4)\) và \(B(1;0;2)\).

Xem đáp án

a) \({(x + 2)^2} + {(y - 3)^2} + {(z - 8)^2} = 10000\).

b) \({(x - 3)^2} + {(y + 4)^2} + {z^2} = 3\).

c) \({x^2} + {y^2} + {(z - 3)^2} = 2\).

71. Tự luận
1 điểm

Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) trong mỗi trường hợp sau:

a) \({\Delta _1}:\frac{{x + 2}}{9} = \frac{{y - 1}}{{27}} = \frac{{z - 3}}{{ - 27}}\) và \({\Delta _2}:\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 3}}{{ - 3}} = \frac{{z - 7}}{3}\);

b) \({\Delta _1}:\frac{{x + 1}}{{ - 2}} = \frac{{y - 6}}{5} = \frac{{z + 3}}{{ - 4}}\) và \({\Delta _2}:\frac{{x + 13}}{7} = \frac{{y + 9}}{5} = \frac{{z + 15}}{8}\);

c) \({\Delta _1}:\frac{{x + 3}}{2} = \frac{{y + 6}}{3} = \frac{{z + 3}}{2}\) và \({\Delta _2}:\frac{{x + 17}}{2} = \frac{{y - 33}}{{ - 3}} = \frac{{z + 16}}{2}\).

Xem đáp án

a) \({\Delta _1}//{\Delta _2}\).

b) \({\Delta _1},{\Delta _2}\) cắt nhau.

c) \({\Delta _1},{\Delta _2}\) chéo nhau.

72. Tự luận
1 điểm

Tính góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của độ), biết \({\Delta _1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 8 + \sqrt 2 {t_1}}\\{y = 9 - {t_1}}\\{z = 10 + {t_1}}\end{array}} \right.\) và \({\Delta _2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 7 + {t_2}}\\{y =  - 9 + \sqrt 2 {t_2}}\\{z = 11 - {t_2}}\end{array}\quad \left( {{t_1},{t_2}} \right.} \right.\) là tham số).

Xem đáp án

Δ1,Δ2≈76°

73. Tự luận
1 điểm

Tính góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \((P)\) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của độ), biết \(\Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 1 - 5t}\\{y = 4 - 4t}\\{z =  - 1 + 3t}\end{array}} \right.\) ( \(t\) là tham số) và \((P):3x + 4y + 5z + 60 = 0\).

Xem đáp án

(Δ,(P))≈19°

74. Tự luận
1 điểm

Tính góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {{P_1}} \right)\) và \(\left( {{P_2}} \right)\) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị), biết \(\left( {{P_1}} \right):5x + 12y - 13z - 14 = 0\) và \(\left( {{P_2}} \right):13x - 5y - 12z + 7 = 0\).

Xem đáp án

P1,P2≈62°

75. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thằng \({\Delta _1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 4{t_1}}\\{y = 9 + {t_1}}\\{z = 1 - 6{t_1}}\end{array}} \right.\) và \({\Delta _2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 4 + 3{t_2}}\\{y = 1 - 18{t_2}}\\{z =  - 5 - {t_2}}\end{array}} \right.\) ( \({t_1},{t_2}\) là tham số). Chứng minh rằng \({\Delta _1} \bot {\Delta _2}\).

Xem đáp án

Hai đường thẳng \({\Delta _1},{\Delta _2}\) có vectơ chỉ phương lần lượt là: \({\vec u_1} = (4;1; - 6)\) và \({\vec u_2} = (3; - 18; - 1)\). Ta có:

\({\vec u_1} \cdot {\vec u_2} = 4 \cdot 3 + 1 \cdot ( - 18) + ( - 6) \cdot ( - 1) = 0.\) Suy ra \({\Delta _1} \bot {\Delta _2}\).

76. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y =  - 2 + t}\\{z = 4 - 2t}\end{array}} \right.\)

Viết phương trình mặt phẳng \((P)\) chứa đường thẳng \(d\) và gốc toạ độ \(O\).

Xem đáp án

Đường thẳng d đi qua \({\rm{A}}(1; - 2;4)\) và có một vectơ chỉ phương \(\vec u = (1;1; - 2)\)

Co \(\overrightarrow {OA}  = (1; - 2;4),[\overrightarrow {OA} ,\vec u] = (0;6;3)\)

Mặt phẳng \(({\rm{P}})\) đi qua gốc tọa độ và nhận \(\vec n = \frac{1}{3}[\overrightarrow {OA} ,\vec u] = (0;2;1)\) làm một vectơ pháp tuyến có phương trình là: \(2{\rm{y}} + {\rm{z}} = 0\).

77. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng \((P):x - 2y + 2z - 1 = 0\) và hai điểm \(A(1; - 1;2)\), \(B( - 1;1;0)\).

a) Tính khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng \((P)\).

b) Viết phương trình mặt phẳng \((Q)\) đi qua \(A\) và song song với mặt phẳng \((P)\).

c) Viết phương trình mặt phẳng \((R)\) chứa A, B và vuông góc với mặt phẳng \((P)\).

Xem đáp án

a) \(d(A,(P)) = \frac{{|1 - 2.( - 1) + 2.2|}}{{\sqrt {1 + {{( - 2)}^2} + {2^2}} }} = \frac{7}{3}\)

b) Mặt phẳng (P): \(x - 2y + 2z - 1 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = (1; - 2;2)\)

Vi (Q) // (P) nên mặt phẳng \(({\rm{Q}})\) nhận \(\vec n = (1; - 2;2)\) làm một vectơ pháp tuyến.

Phương trình mặt phẳng \((Q)\) là: \(x - 1 - 2(y + 1) + 2(z - 2) = 0\) hay \(x - 2y + 2z - 7\) \( = 0\).

c) Ta có \(\overrightarrow {AB}  = ( - 2;2; - 2)\)

Mặt phằng \(({\rm{P}}):x - 2y + 2z - 1 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = (1; - 2;2)\) Có \([\overrightarrow {AB} ,\vec n] = (0;2;2)\)

Mặt phẳng \(({\rm{R}})\) đi qua \({\rm{A}}(1; - 1;2)\) và nhận \(\overrightarrow {{n_R}}  = \frac{1}{2}[\overrightarrow {AB} ,\vec n] = (0;1;1)\) làm một vectơ pháp tuyến có phương trình là: \(y + 1 + {\rm{z}} - 2 = 0\) hay \({\rm{y}} + {\rm{z}} - 1 = 0\).

78. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm \(A(1;0;2)\) và hai đường thẳng \(d:\frac{x}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{z}{2}\), \({d^\prime }:\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{2} = \frac{{z - 3}}{{ - 1}}\).

a) Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng \(d\) và \({d^\prime }\).

b) Viết phương trình đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(A\) và song song với đường thẳng \(d\).

c) Viết phương trình mặt phẳng \((P)\) chứa \(A\) và \(d\).

d) Tìm giao điểm của đường thẳng \(d\) với mặt phẳng \((Oxz)\).

Xem đáp án

a) Đường thẳng d đi qua điểm \({\rm{M}}(0;1\); 0) và có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_1}}  = (1;2;2)\)

Đường thẳng d' đi qua điển \({\rm{N}}( - 1; - 2;3)\) và có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_2}}  = (2;2; - 1)\)

Có \(\overrightarrow {MN}  = ( - 1; - 3;3),\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right] = ( - 6;5; - 2) \ne \vec 0\)

Có \(\overrightarrow {MN} .\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right] = 6 - 15 - 6 =  - 15 \ne 0\)

Suy ra d và d' chéo nhau.

b) Vi \(\Delta //{\rm{d}}\) nên đường thẳng \(\Delta \) nhận \(\overrightarrow {{u_1}}  = (1;2;2)\) làm một vectơ chỉ phương.

Đường thẳng \(\Delta \) đi qua \({\rm{A}}(1;0;2)\) và nhận \(\overrightarrow {{u_1}}  = (1;2;2)\) làm một vectơ chỉ phương có phương trình là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y = 2t}\\{z = 2 + 2t}\end{array}} \right.\)

c) Có \(\overrightarrow {AM}  = ( - 1;1; - 2),\left[ {\overrightarrow {AM} ,\overrightarrow {{u_1}} } \right] = (6;0; - 3)\)

Mặt phằng \(({\rm{P}})\) đi qua \({\rm{A}}(1;0;2)\) và nhận \(\vec n = \frac{1}{3}\left[ {\overrightarrow {AM} ,\overrightarrow {{u_1}} } \right] = (2;0; - 1)\) làm một vectơ pháp tuyến có phương trình là: \(2(x - 1) - (z - 2) = 0\) hay \(2x - z = 0\).

d) Mặt phẳng (Oxz) có phương trình là: \(y = 0\).

Tọa độ giao điểm của đường thẳng d với mặt phẳng (Oxz) là nghiệm của hệ:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{x}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{z}{2}}\\{y = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - \frac{1}{2}}\\{y = 0}\\{z =  - 1}\end{array}} \right.} \right.\). Vậy giao điểm cần tìm có tọa độ là \(\left( { - \frac{1}{2};0; - 1} \right)\)

79. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng \((P):x - 2y - 2z - 3 = 0\) và đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{z}{{ - 1}}\). Viết phương trình mặt phẳng \((Q)\) chứa \(d\) và vuông góc với mặt phẳng \((P)\).

Xem đáp án

Đường thẳng d đi qua điểm \({\rm{A}}(1; - 1;0)\) và có một vectơ chỉ phương là \(\vec u = (2;1; - 1)\)

Mặt phằng (P) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = (1; - 2; - 2)\) Có \([\vec u,\vec n] = ( - 4;3; - 5)\)

Mặt phẳng \(({\rm{Q}})\) đi qua điểm \({\rm{A}}(1; - 1;0)\) và nhận \([\vec u,\vec n] = ( - 4;3; - 5)\) làm một vectơ pháp tuyến có phương trình là: \( - 4(x - 1) + 3(y + 1) - 5z = 0\) hay \(4x - \) \(3y + 5z - 7 = 0\).

80. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng: d:x+11=y−12=z−1 và d':x−11=y−21=z+12. 

Viết phương trình mặt phẳng \((P)\) chứa đường thẳng \(d\) và song song với đường thẳng \({d^\prime }\).

Xem đáp án

Đường thẳng d đi qua \({\rm{A}}( - 1;1;0)\) và có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_1}}  = (1;2; - 1)\)

Đường thẳng d' có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_2}}  = (1;1;2)\)

\({\rm{ Có  }}\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right] = (5; - 3; - 1)\)

Mặt phẳng (P) đi qua \({\rm{A}}( - 1;1;0)\) và nhận \(\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right] = (5; - 3; - 1)\) làm một vectơ pháp tuyến có phương trình là: \(5(x + 1) - 3(y - 1) - z = 0\) hay \(5x - 3y - z + \) \(8 = 0\).

81. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai mă̆t phẳng \((P):x - y - z - 1 = 0,(Q):2x + y - z - 2 = 0\) và điểm \(A( - 1;2;0)\). Viết phương trình mặt phẳng \((R)\) đi qua điểm \(A\) đồng thời vuông góc với cả hai mặt phẳng \((P)\) và \((Q)\).

Xem đáp án

Mặt phẳng \(({\rm{P}})\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_P}}  = (1; - 1; - 1)\)

Mặt phẳng \(({\rm{Q}})\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_Q}}  = (2;1; - 1)\)

Có \(\left[ {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {{n_Q}} } \right] = (2; - 1;3)\)

Mặt phẳng \(({\rm{R}})\) đi qua \({\rm{A}}( - 1;2;0)\) và nhận \(\left[ {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {{n_Q}} } \right] = (2; - 1;3)\) làm một vectơ pháp tuyến có phương trình là \(2(x + 1) - (y - 2) + 3z = 0\) hay \(2x - y + 3z + \) \(4 = 0\).

82. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng \(d:\frac{{x + 2}}{1} = \frac{{y + 3}}{2} = \frac{{z - 3}}{{ - 2}}\) và \({d^\prime }:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 - t}\\{y =  - 2 + t}\\{z = 2t.}\end{array}} \right.\)

a) Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng \(d\) và \({d^\prime }\).

b) Tính góc giữa \(d\) và \(d\) '.

Xem đáp án

a) Đường thẳng d đi qua \({\rm{A}}( - 2\); -3 ; 3) và có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_1}}  = (1;2; - 2)\)

Đường thẳng \({{\rm{d}}^\prime }\) đi qua \({\rm{B}}(1; - 2;0)\) và có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_2}}  = ( - 1;1;2)\)

Có \(\overrightarrow {AB}  = (3;1; - 3),\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right] = (6;0;3)\)

Có \(\overrightarrow {AB}  \cdot \left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right] = 6.3 + 1.0 + ( - 3).3 = 9 \ne 0\)

Do đó d và d' chéo nhau.

b)

Ta có

\(\cos \left( {d,{d^\prime }} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right)} \right| = \frac{{|1 \cdot ( - 1) + 2 \cdot 1 + ( - 2) \cdot 2|}}{{\sqrt {1 + {2^2} + {{( - 2)}^2}}  \cdot \sqrt {{{( - 1)}^2} + {1^2} + {2^2}} }} = \frac{3}{{\sqrt {54} }} = \frac{1}{{\sqrt 6 }}\). Suy ra d,d'≈65,9°

83. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, tính góc tạo bởi đường thẳng \(d:\frac{{x + 3}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 2}} = \frac{{z + 1}}{1}\) và mặt phẳng \((P):x + y - 2z + 3 = 0\).

Xem đáp án

Đường thẳng d có một vectơ chỉ phương là \(\vec u = (2; - 2;1)\)

Mặt phẳng \(({\rm{P}})\) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = (1;1; - 2)\) Có \(\sin (d,(P)) = \frac{{|2 \cdot 1 + ( - 2) \cdot 1 + 1 \cdot ( - 2)|}}{{\sqrt {{2^2} + {{( - 2)}^2} + {1^2}}  \cdot \sqrt {{1^2} + {1^2} + {{( - 2)}^2}} }} = \frac{2}{{3\sqrt 6 }}\) Suy ra (d,(P))≈15,8°

84. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, tính góc giữa mặt phẳng \((P):x + y + z - 1 = 0\) và mặt phẳng Oxy.

Xem đáp án

Mặt phẳng \(({\rm{P}})\) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = (1;1;1)\)

Mặt phẳng \({\rm{Oxy}}:{\rm{z}} = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec k = (0;0;1)\) Có \(\cos ((P),(Oxy)) = \frac{{|1.0 + 1 \cdot 0 + 1 \cdot 1|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {1^2}}  \cdot \sqrt {{1^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\). Suy ra ((P),(Oxy))≈54,7°