800+ câu trắc nghiệm Lý luận cơ bản Y học cổ truyền có đáp án - Phần 9
30 câu hỏi
Phương pháp điều trị cảm theo Y học cổ truyền phổ biến và được ưa chuộng là:
Đánh gió.
Nấu nước xông.
Châm cứu.
Đánh gió, nấu nước xông.
Đánh gió, châm cứu.
Chọn đáp án B
Triệu chứng nào sau đây có trong cảm mạo phong nhiệt:
Sốt cao, sợ gió, sợ lạnh, ra nhiều mồ hôi.
Sốt cao, sợ gió, không sợ lạnh, mạch phù sác.
Không đổ mồ hôi, mạch phù khẩn, đại tiện táo.
Đại tiện táo, rêu vàng mỏng, sợ lạnh.
Không đổ mồ hôi, rêu vàng mỏng, mạch phù khẩn.
Chọn đáp án B
Triệu chứng nào sau đây có trong cảm mạo phong hàn:
Phát sốt, không sợ gió, sợ lạnh.
Phát sốt, không đổ mồ hôi, ho đờm trong loãng.
Mạch phù khẩn, rêu trắng mỏng, không sợ lạnh.
Đổ mồ hôi nhiều, sợ gió, sợ lạnh.
Đau đầu, ngạt mũi, đại tiện táo.
Chọn đáp án B
Theo Y học cổ truyền, khi điều trị cảm cúm cơ bản phải:
Tán tà.
Giải biểu.
Giải biểu, tán tà.
Tân ôn giải biểu.
Tân lương giải biểu.
Chọn đáp án C
Thời hành cảm mạo còn gọi là:
Cảm mạo.
Cúm.
Thương phong cảm mạo.
Cảm mạo phong hàn.E. Cảm.
Chọn đáp án B
Cảm mạo phong hàn còn gọi là:
Thương phong cảm mạo.
Thời hành cảm mạo.
Cúm.
Cảm mạo.
Cảm cúm.
Chọn đáp án A
Để phòng bệnh cảm cúm, hằng ngày có thể day ấn huyệt:
Huyết hải, Tam âm giao.
Hợp cốc.
Túc tam lý, Hợp cốc.
Túc tam lý.
Huyết hải, Túc tam lý.
Chọn đáp án D
Cơ thể dễ bị cảm là do chức năng nào sau đây của cơ thể bị giảm sút:
Khí hóa.
Phòng vệ.
Cố nhiếp.
Sưởi ấm.
Sưởi ấm và phòng vệ.
Chọn đáp án B
Mạch của bệnh nhân bị cảm mạo phong hàn là:
Phù.
Trầm.
Trầm sác.
Phù sác.
Phù khẩn.
Chọn đáp án E
Dấu chứng về rêu lưỡi ở bệnh nhân cảm mạo phong nhiệt là:
Trắng mỏng.
Vàng mỏng.
Trắng dày.
Vàng dày.
Vàng mỏng nhớt.
Chọn đáp án B
Dấu chứng về rêu lưỡi ở bệnh nhân cảm mạo phong hàn là:
Trắng mỏng.
Vàng mỏng.
Trắng dày.
Vàng dày.
Vàng mỏng nhớt.
Chọn đáp án A
Trong điều trị cảm mạo phong nhiệt, về mặt châm cứu, chúng ta nên:
Châm bổ.
Châm tả.
Cứu.
Châm bổ hoặc cứu.
Châm tả hoặc cứu.
Chọn đáp án B
Để chẩn đoán phân biệt cảm mạo phong hàn và cảm mạo phong nhiệt cần dựa vào các triệu chứng:
Mạch.
Mồ hôi, rêu lưỡi.
Sợ lạnh, sợ gió, mạch.
Mạch, mồ hôi.
Mạch, mồ hôi, sợ gió, sợ lạnh, rêu lưỡi.
Chọn đáp án E
Mạch của bệnh nhân bị cảm mạo phong nhiệt là:
Phù.
Trầm.
Trầm sác.
Phù sác.
Phù khẩn.
Chọn đáp án D
Trong các lá thuốc nấu nồi nước xông sau đây, lá nào có tinh dầu là:
Bạc hà, Hương nhu, Tía tô, Kinh giới.
Bạc hà, Tía tô, Hành, Tỏi.
Tre, Bạc hà, Sả, Hương nhu, Tỏi.
Chanh, Bưởi, Hương nhu, Hành, Kinh giới.
Tre, Bạc hà, Tía tô, Hương nhu, Kinh giới.
Chọn đáp án A
Các thủ thuật xoa bóp vùng đầu trong điều trị cảm cúm là:
Xoa, véo, phân, hợp.
Véo, phân, hợp, day, ấn, miết, vờn, chặt.
Xoa, xát, day, ấn, miết.
Phân, hợp, day, ấn, vờn, rung.
Xát, xoa, day, lăn, chặt.
Chọn đáp án B
Hợp cốc, Khúc trì (thanh nhiệt) là những huyệt có tác dụng giải biểu (phong trì) trong điều trị cảm mạo phong nhiệt.
Đúng.
Sai.
Chọn đáp án B
Cảm cúm là bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi.
Đúng.
Sai.
Chọn đáp án A
Phong trì (giải biểu) là huyệt có tác dụng thanh nhiệt trong điều trị cảm cúm.
Đúng.
Sai.
Chọn đáp án B
Đánh gió là phương pháp chữa bệnh của dân gian để điều trị cảm cúm.
Đúng.
Sai.
Chọn đáp án A
LIỆT DÂY THẦN KINH VII NGOẠI BIÊN
Liệt dây thần kinh VII ngoại biên là một bệnh:
Hiếm gặp
Khá phổ biến
Ít phổ biến
Rất phổ biến
Không phổ biến
Chọn đáp án B
Liệt dây thần kinh VII ngoại biên là một bệnh hay xuất hiện ở:
Trẻ em
Nam giới
Nữ giới
Mọi giới
Người già
Chọn đáp án D
Chẩn đoán bát cương trong thể Liệt dây thần kinh VII ngoại biên do phong nhiệt là:
Lý - hư – hàn
Lý - hư - nhiệt
Biểu - thực – hàn
Biểu - hư – hàn
Biểu - thực - nhiệt
Chọn đáp án E
Nguyên nhân hay gặp nhất gây bệnh Liệt dây thần kinh VII ngoại biên theo Y học hiện đại là do:
Lạnh
Nhiễm trùng
Chấn thương
Lạnh, nhiễm trùng
Nhiễm trùng, chấn thương
Chọn đáp án A
Trong thể liệt dây thần kinh VII ngoại biên do phong hàn, bệnh nhân có biểu hiện:
Rêu lưỡi trắng dày, mạch phù sác
Rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù khẩn
Rêu lưỡi trắng dày, mạch hoạt sác
Rêu lưỡi trắng mỏng, mạch hoãn
Rêu lưỡi trắng dày, mạch tế sáp
Chọn đáp án B
Để điều trị liệt dây thần kinh VII ngoại biên, người ta có thể châm xuyên:
Hạ quan - Thính cung
Tình minh - Toản trúc
Đồng tử liêu - Thái dương
Giáp xa - Hạ quan
Toản trúc - Ấn đường
Chọn đáp án C
Để điều trị liệt dây thần kinh VII ngoại biên, người ta có thể châm xuyên:
Hạ quan - Thính cung
Toản trúc - Tình minh
Thái dương - Đồng tử lieu
Giáp xa - Hạ quan
Toản trúc - Ấn đường
Chọn đáp án B
Để điều trị liệt dây thần kinh VII ngoại biên do phong nhiệt nên dùng phương pháp:
Châm bổ
Cứu
Châm tả
Ôn châm
Cứu hoặc ôn châm
Chọn đáp án C
Để điều trị liệt dây thần kinh VII ngoại biên do phong hàn, nên dùng phương pháp:
Châm
Cứu
Châm tả
Ôn châm
Cứu hoặc ôn châm
Chọn đáp án E
Để điều trị liệt dây thần kinh VII ngoại biên do ứ huyết, ta dùng phương pháp:
Khu phong, tán hàn, hoạt huyết
Khu phong, thanh nhiệt, hoạt huyết
Khu phong, trừ thấp, hoạt huyết
Hành khí, hoạt huyết
Lương huyết, chỉ huyết
Chọn đáp án D


