800+ câu trắc nghiệm Lý luận cơ bản Y học cổ truyền có đáp án - Phần 9
Đề thi

800+ câu trắc nghiệm Lý luận cơ bản Y học cổ truyền có đáp án - Phần 9

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp57 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương pháp điều trị cảm theo Y học cổ truyền phổ biến và được ưa chuộng là:

Đánh gió.

Nấu nước xông.

Châm cứu.

Đánh gió, nấu nước xông.

Đánh gió, châm cứu.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Triệu chứng nào sau đây có trong cảm mạo phong nhiệt:

Sốt cao, sợ gió, sợ lạnh, ra nhiều mồ hôi.

Sốt cao, sợ gió, không sợ lạnh, mạch phù sác.

Không đổ mồ hôi, mạch phù khẩn, đại tiện táo.

Đại tiện táo, rêu vàng mỏng, sợ lạnh.

Không đổ mồ hôi, rêu vàng mỏng, mạch phù khẩn.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Triệu chứng nào sau đây có trong cảm mạo phong hàn:

Phát sốt, không sợ gió, sợ lạnh.

Phát sốt, không đổ mồ hôi, ho đờm trong loãng.

Mạch phù khẩn, rêu trắng mỏng, không sợ lạnh.

Đổ mồ hôi nhiều, sợ gió, sợ lạnh.

Đau đầu, ngạt mũi, đại tiện táo.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo Y học cổ truyền, khi điều trị cảm cúm cơ bản phải:

Tán tà.

Giải biểu.

Giải biểu, tán tà.

Tân ôn giải biểu.

Tân lương giải biểu.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thời hành cảm mạo còn gọi là:

Cảm mạo.

Cúm.

Thương phong cảm mạo.

Cảm mạo phong hàn.E. Cảm.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cảm mạo phong hàn còn gọi là:

Thương phong cảm mạo.

Thời hành cảm mạo.

Cúm.

Cảm mạo.

Cảm cúm.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để phòng bệnh cảm cúm, hằng ngày có thể day ấn huyệt:

Huyết hải, Tam âm giao.

Hợp cốc.

Túc tam lý, Hợp cốc.

Túc tam lý.

Huyết hải, Túc tam lý.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ thể dễ bị cảm là do chức năng nào sau đây của cơ thể bị giảm sút:

Khí hóa.

Phòng vệ.

Cố nhiếp.

Sưởi ấm.

Sưởi ấm và phòng vệ.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mạch của bệnh nhân bị cảm mạo phong hàn là:

Phù.

Trầm.

Trầm sác.

Phù sác.

Phù khẩn.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dấu chứng về rêu lưỡi ở bệnh nhân cảm mạo phong nhiệt là:

Trắng mỏng.

Vàng mỏng.

Trắng dày.

Vàng dày.

Vàng mỏng nhớt.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dấu chứng về rêu lưỡi ở bệnh nhân cảm mạo phong hàn là:

Trắng mỏng.

Vàng mỏng.

Trắng dày.

Vàng dày.

Vàng mỏng nhớt.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong điều trị cảm mạo phong nhiệt, về mặt châm cứu, chúng ta nên:

Châm bổ.

Châm tả.

Cứu.

Châm bổ hoặc cứu.

Châm tả hoặc cứu.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để chẩn đoán phân biệt cảm mạo phong hàn và cảm mạo phong nhiệt cần dựa vào các triệu chứng:

Mạch.

Mồ hôi, rêu lưỡi.

Sợ lạnh, sợ gió, mạch.

Mạch, mồ hôi.

Mạch, mồ hôi, sợ gió, sợ lạnh, rêu lưỡi.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mạch của bệnh nhân bị cảm mạo phong nhiệt là:

Phù.

Trầm.

Trầm sác.

Phù sác.

Phù khẩn.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các lá thuốc nấu nồi nước xông sau đây, lá nào có tinh dầu là:

Bạc hà, Hương nhu, Tía tô, Kinh giới.

Bạc hà, Tía tô, Hành, Tỏi.

Tre, Bạc hà, Sả, Hương nhu, Tỏi.

Chanh, Bưởi, Hương nhu, Hành, Kinh giới.

Tre, Bạc hà, Tía tô, Hương nhu, Kinh giới.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các thủ thuật xoa bóp vùng đầu trong điều trị cảm cúm là:

Xoa, véo, phân, hợp.

Véo, phân, hợp, day, ấn, miết, vờn, chặt.

Xoa, xát, day, ấn, miết.

Phân, hợp, day, ấn, vờn, rung.

Xát, xoa, day, lăn, chặt.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp cốc, Khúc trì (thanh nhiệt) là những huyệt có tác dụng giải biểu (phong trì) trong điều trị cảm mạo phong nhiệt.

Đúng.

Sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cảm cúm là bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi.

Đúng.

Sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phong trì (giải biểu) là huyệt có tác dụng thanh nhiệt trong điều trị cảm cúm.

Đúng.

Sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đánh gió là phương pháp chữa bệnh của dân gian để điều trị cảm cúm.

Đúng.

Sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

LIỆT DÂY THẦN KINH VII NGOẠI BIÊN

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Liệt dây thần kinh VII ngoại biên là một bệnh:

Hiếm gặp

Khá phổ biến

Ít phổ biến

Rất phổ biến

Không phổ biến

Xem đáp án

Chọn đáp án B

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Liệt dây thần kinh VII ngoại biên là một bệnh hay xuất hiện ở:

Trẻ em

Nam giới

Nữ giới

Mọi giới

Người già

Xem đáp án

Chọn đáp án D

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chẩn đoán bát cương trong thể Liệt dây thần kinh VII ngoại biên do phong nhiệt là:

Lý - hư – hàn

Lý - hư - nhiệt

Biểu - thực – hàn

Biểu - hư – hàn

Biểu - thực - nhiệt

Xem đáp án

Chọn đáp án E

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân hay gặp nhất gây bệnh Liệt dây thần kinh VII ngoại biên theo Y học hiện đại là do:

Lạnh

Nhiễm trùng

Chấn thương

Lạnh, nhiễm trùng

Nhiễm trùng, chấn thương

Xem đáp án

Chọn đáp án A

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thể liệt dây thần kinh VII ngoại biên do phong hàn, bệnh nhân có biểu hiện:

Rêu lưỡi trắng dày, mạch phù sác

Rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù khẩn

Rêu lưỡi trắng dày, mạch hoạt sác

Rêu lưỡi trắng mỏng, mạch hoãn

Rêu lưỡi trắng dày, mạch tế sáp

Xem đáp án

Chọn đáp án B

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để điều trị liệt dây thần kinh VII ngoại biên, người ta có thể châm xuyên:

Hạ quan - Thính cung

Tình minh - Toản trúc

Đồng tử liêu - Thái dương

Giáp xa - Hạ quan

Toản trúc - Ấn đường

Xem đáp án

Chọn đáp án C

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để điều trị liệt dây thần kinh VII ngoại biên, người ta có thể châm xuyên:

Hạ quan - Thính cung

Toản trúc - Tình minh

Thái dương - Đồng tử lieu

Giáp xa - Hạ quan

Toản trúc - Ấn đường

Xem đáp án

Chọn đáp án B

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để điều trị liệt dây thần kinh VII ngoại biên do phong nhiệt nên dùng phương pháp:

Châm bổ

Cứu

Châm tả

Ôn châm

Cứu hoặc ôn châm

Xem đáp án

Chọn đáp án C

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để điều trị liệt dây thần kinh VII ngoại biên do phong hàn, nên dùng phương pháp:

Châm

Cứu

Châm tả

Ôn châm

Cứu hoặc ôn châm

Xem đáp án

Chọn đáp án E

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để điều trị liệt dây thần kinh VII ngoại biên do ứ huyết, ta dùng phương pháp:

Khu phong, tán hàn, hoạt huyết

Khu phong, thanh nhiệt, hoạt huyết

Khu phong, trừ thấp, hoạt huyết

Hành khí, hoạt huyết

Lương huyết, chỉ huyết

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây
Giáo dục thể chấtNguyên tử, phân tử, tế bàoĐại cương về hình thái và chức năng cơ thể ngườiĐại cương về dược lý họcMiễn dịch – Nhiễm trùngCác yếu tố môi trường, xã hội và hành vi liên quan đến sức khỏeHuyết họcTim mạchHô hấpTiêu hoá – Dinh dưỡngKhoa học thần kinh và hành viNội tiết – Chuyển hoáThận – Tiết niệuXác xuất thống kê y họcDa cơ xương khớpSinh dục- Sinh sảnNgoại khoa IUng bướu và chăm sóc giảm nhẹY phápChăm sóc sức khoẻ ban đầu ITự chọn 1 (Phục hồi chức năng; Lao)Tự chọn 2 (Dị ứng; Da liễu)Tự chọn 3 (Mắt; Tai mũi họng)Tự chọn 4 (Răng hàm mặt; Phẫu thuật tạo hình thẩm mĩ)Mô phôiSinh lý bệnhGiáo dục sức khỏe và nâng cao sức khỏeLý luận cơ bản YHCTDinh dưỡng và An toàn thực phẩmThực tế cộng đồngUng thưLao và bệnh phổiThuốc YHCTPhương tễTác phẩm kinh điển về YHCT Việt NamChâm cứu họcPhương pháp điều trị không dùng thuốcNhập môn lâm sàng Phục hồi chức năngVận động trị liệuCác phương thức điều trị vật lý trị liệuĐiều dưỡng cơ bản – cấp cứu ban đầuGiới thiệu về kỹ thuật hình ảnh y họcKỹ thuật chụp X-quang thông thườngCác kỹ thuật thu nhận, lưu trữ và diễn giải hình ảnhKỹ thuật chụp Cộng hưởng từY học hạt nhân cơ bảnAn toàn bức xạ và an toàn từ trườngKỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa Tai Mũi HọngKỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa tim mạchTâm lý, đạo đức nha khoaVệ sinh răng miệng và bệnh học miệngTổ chức sự kiện, công nghệ và quản trị phòng khám nha khoaTâm lý học xã hội với người bệnh mãn tính và bệnh hiểm nghèoTham vấn tâm lý học đườngMột số rối loạn phát triển ở trẻ emPhương pháp nghiên cứu định tínhĐại cương về công tác xã hộiLý thuyết Công tác xã hộiChăm sóc chuyển dạ và đẻChăm sóc sức khỏe sinh sản và các giai đoạn cuộc đờiChăm sóc sức khỏe sinh sản cộng đồngQuản lý chất lượng xét nghiệm y sinhHuyết học tế bàoXét nghiệm huyết học nâng cao