800+ câu trắc nghiệm Lý luận cơ bản Y học cổ truyền có đáp án - Phần 10
Đề thi

800+ câu trắc nghiệm Lý luận cơ bản Y học cổ truyền có đáp án - Phần 10

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp56 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thể liệt dây thần kinh VII ngoại biên do phong nhiệt, bệnh nhân có biểu hiện:

Rêu lưỡi trắng dày, mạch phù sác

Rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù khẩn

Rêu lưỡi vàng mỏng, mạch phù sác

Rêu lưỡi vàng dày, mạch hoạt sác

Rêu lưỡi xanh tím, mạch tế sáp

Xem đáp án

Chọn đáp án C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để điều trị Liệt dây thần kinh VII ngoại biên, người ta có thể châm xuyên:

Tình minh - Toản trúc

Giáp xa - Địa thương

Toản trúc - Ấn đường

Dương bạch - Ngư yêu

Thái dương - Đồng tử liêu

Xem đáp án

Chọn đáp án D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để điều trị Liệt dây thần kinh VII ngoại biên, người ta có thể châm xuyên:

Tình minh - Toản trúc

Địa thương - Giáp xa

Toản trúc - Ấn đường

Ngư yêu - Dương bạch

Thái dương - Đồng tử liêu

Xem đáp án

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để điều trị Liệt dây thần kinh VII ngoại biên do huyết ứ nên dùng phương pháp:

Cứu

Châm bổ

Châm tả

Điện châm

Châm tả, điện châm

Xem đáp án

Chọn đáp án E

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thể liệt dây thần kinh VII ngoại biên do sang chấn, bệnh nhân có biểu hiện:

Rêu lưỡi trắng dày, mạch phù sác

Rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù khẩn

Rêu lưỡi vàng mỏng, mạch phù sác

Rêu lưỡi vàng dày, mạch hoạt sác

Rêu lưỡi xanh tím, mạch tế sáp

Xem đáp án

Chọn đáp án E

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để điều trị liệt dây thần kinh VII ngoại biên do phong hàn, ta dùng phương pháp:

Khu phong, tán hàn, hoạt huyết

Khu phong, thanh nhiệt, hoạt huyết

Khu phong, trừ thấp, hoạt huyết

Hành khí, hoạt huyết

Lương huyết, chỉ huyết

Xem đáp án

Chọn đáp án A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để điều trị liệt dây thần kinh VII ngoại biên do phong nhiệt, ta dùng phương pháp:

Khu phong, tán hàn, hoạt huyết

Khu phong, thanh nhiệt, hoạt huyết

Khu phong, trừ thấp, hoạt huyết

Hành khí, hoạt huyết

Lương huyết, chỉ huyết

Xem đáp án

Chọn đáp án B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân Liệt dây thần kinh VII ngoại biên theo Y học cổ truyền là do:

Phong hàn

Phong nhiệt

Huyết ứ

Phong hàn, phong nhiệt, huyết ứ

Phong hàn, phong nhiệt

Xem đáp án

Chọn đáp án D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chẩn đoán bát cương trong thể Liệt dây thần kinh VII ngoại biên do phong hàn là:

Lý - hư – hàn

Lý - hư - nhiệt

Biểu - thực – hàn

Biểu - hư – hàn

Lý - thực - nhiệt

Xem đáp án

Chọn đáp án C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân gây bệnh Liệt dây thần kinh VII ngoại biên theo Y học hiện đại là do:

Lạnh

Nhiễm trùng

Chấn thương

Lạnh, nhiễm trùng

Lạnh, nhiễm trùng, chấn thương

Xem đáp án

Chọn đáp án E

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chẩn đoán bát cương trong thể Liệt dây thần kinh VII ngoại biên do sang chấn là:

Lý chứng

Hư chứng

Hàn chứng

Thực chứng

Nhiệt chứng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cần châm thêm huyệt Khúc trì, Nội đình trong thể Liệt dây thần kinh VII ngoại biên do:

Phong hàn

Phong nhiệt

Huyết ứ

Phong hàn và phong nhiệt

Phong nhiệt và huyết ứ

Xem đáp án

Chọn đáp án B

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cần châm thêm huyệt Huyết hải, Túc Tam lý trong thể Liệt dây thần kinh VII ngoại biên do:

Phong hàn

Phong nhiệt

Huyết ứ

Phong hàn và phong nhiệt

Phong nhiệt và huyết ứ

Xem đáp án

Chọn đáp án C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cần châm thêm huyệt Hợp cốc bên đối diện trong thể Liệt dây thần kinh VII ngoại biên do:

Phong hàn

Phong nhiệt

Huyết ứ

Phong hàn và phong nhiệt

Phong hàn, phong nhiệt và huyết ứ

Xem đáp án

Chọn đáp án E

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viêm tai giữa, viêm tai xương chủm, Zona tai là những nguyên nhân gây Liệt dây thần kinh VII ngoại biên do:

Phong hàn

Phong nhiệt

Huyết ứ

Phong thấp

Huyết hư

Xem đáp án

Chọn đáp án B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sang chấn vùng đầu làm vỡ xương đá, xương chủm; mổ viêm tai xương chủm làm đứt dây thần kinh VII, là nguyên nhân gây liệt dây thần kinh VII ngoại biên do:

Phong hàn

Phong nhiệt

Huyết ứ

Phong thấp

Huyết hư

Xem đáp án

Chọn đáp án C

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh nhân có sốt, sợ gió sợ nóng, nước tiểu đỏ, rêu lưỡi vàng mỏng, mạch phù sác là những biểu hiện trong thể Liệt dây thần kinh VII ngoại biên do:

Phong nhiệt

Phong hàn

Ứ huyết

Chấn thương

Phong thấp

Xem đáp án

Chọn đáp án A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mạch của bệnh nhân liệt VII ngoại biên do lạnh là:

Phù sác

Phù

Trầm

Phù khẩn

Trầm khẩn

Xem đáp án

Chọn đáp án D

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Liệt VII ngoại biên do phong nhiệt tương ứng với liệt VII ngoại biên do:

Nhiễm trùng

Sang chấn

Lạnh, zona

Zona

Nhiễm trùng, Zona

Xem đáp án

Chọn đáp án E

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh danh của liệt VII ngoại biên theo y học cổ truyền là:

Trúng phong kinh lạc

Khẩu nhãn oa tà

Diện than

Diện than, khẩu nhãn oa tà

Trúng phong

Xem đáp án

Chọn đáp án D

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để dự phòng Liệt dây thần kinh VII ngoại biên, khi chưa mắc bệnh cần loại trừ các yếu tố nguy cơ bằng cách tránh lạnh, phòng các bệnh nhiễm trùng ở tai và nâng cao thể trạng.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để dự phòng liệt dây thần kinh VII ngoại biên cần xoa bóp vùng mặt thường xuyên để thông kinh hoạt lạc.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thể liệt dây thần kinh VII ngoại biên do phong hàn bệnh nhân thường xuất hiện các triệu chứng một cách từ từ sau khi đi gặp mưa hoặc trời trở lạnh.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thể liệt dây thần kinh VII ngoại biên do huyết ứ bệnh nhân thường xuất hiện các triệu chứng sau các nhiễm trùng ở tai như viêm tai giữa, viêm tai xương chủm, Zona tai...

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

NỔI MẨN DỊ ỨNG

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ chế dị ứng tức thì của nổi mẩn dị ứng là:

Truyền mẫn cảm thụ động bằng huyết thanh và trong huyết thanh không có kháng thể dị ứng

Truyền mẫn cảm thụ động bằng huyết thanh và trong huyết thanh có kháng thể dị ứng

Không truyền mẫn cảm thụ động bằng huyết thanh và trong huyết thanh không có kháng thể dị ứng

Không truyền mẫn cảm thụ động bằng huyết thanh và trong huyết thanh có kháng thể dị ứng

Truyền mẫn cảm thụ động bằng huyết thanh nhưng không có sự tham gia của hoạt chất trung gian

Xem đáp án

Chọn đáp án B

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ chế dị ứng muộn của nổi mẩn dị ứng là:

Truyền mẫn cảm thụ động bằng huyết thanh và trong huyết thanh không có kháng thể dị ứng

Truyền mẫn cảm thụ động bằng huyết thanh và trong huyết thanh có kháng thể dị ứng

Không truyền mẫn cảm thụ động bằng huyết thanh và trong huyết thanh không có kháng thể dị ứng

Không truyền mẫn cảm thụ động bằng huyết thanh và trong huyết thanh có kháng thể dị ứng

Truyền mẫn cảm thụ động bằng huyết thanh nhưng không có sự tham gia của hoạt chất trung gian

Xem đáp án

Chọn đáp án C

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân gây nổi mẩn dị ứng theo y học cổ truyền là:

Ngoại nhân

Nội nhân

Bất nội ngoại nhân

Ngoại nhân và bất nội ngoại nhân

Nội nhân, ngoại nhân và bất nội ngoại nhân

Xem đáp án

Chọn đáp án E

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân ngoại nhân gây nổi mẩn dị ứng thường gặp là:

Phong, hàn

Phong, nhiệt

Phong, hàn, nhiệt

Phong, hàn, thấp

Phong, thấp, nhiệt

Xem đáp án

Chọn đáp án C

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân bất nội ngoại nhân gây nổi mẩn dị ứng thường gặp là:

Lao động

Ăn uống

Phòng dục

Chấn thương

Trùng thú cắn

Xem đáp án

Chọn đáp án B

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong cơ chế gây nổi mẩn dị ứng, ngoại tà thừa cơ xâm nhập vào cơ thể là do:

Chính khí thịnh

Tà khí thực

Dương vượng

Chính khí hư

Âm vượng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây
Giáo dục thể chấtNguyên tử, phân tử, tế bàoĐại cương về hình thái và chức năng cơ thể ngườiĐại cương về dược lý họcMiễn dịch – Nhiễm trùngCác yếu tố môi trường, xã hội và hành vi liên quan đến sức khỏeHuyết họcTim mạchHô hấpTiêu hoá – Dinh dưỡngKhoa học thần kinh và hành viNội tiết – Chuyển hoáThận – Tiết niệuXác xuất thống kê y họcDa cơ xương khớpSinh dục- Sinh sảnNgoại khoa IUng bướu và chăm sóc giảm nhẹY phápChăm sóc sức khoẻ ban đầu ITự chọn 1 (Phục hồi chức năng; Lao)Tự chọn 2 (Dị ứng; Da liễu)Tự chọn 3 (Mắt; Tai mũi họng)Tự chọn 4 (Răng hàm mặt; Phẫu thuật tạo hình thẩm mĩ)Mô phôiSinh lý bệnhGiáo dục sức khỏe và nâng cao sức khỏeLý luận cơ bản YHCTDinh dưỡng và An toàn thực phẩmThực tế cộng đồngUng thưLao và bệnh phổiThuốc YHCTPhương tễTác phẩm kinh điển về YHCT Việt NamChâm cứu họcPhương pháp điều trị không dùng thuốcNhập môn lâm sàng Phục hồi chức năngVận động trị liệuCác phương thức điều trị vật lý trị liệuĐiều dưỡng cơ bản – cấp cứu ban đầuGiới thiệu về kỹ thuật hình ảnh y họcKỹ thuật chụp X-quang thông thườngCác kỹ thuật thu nhận, lưu trữ và diễn giải hình ảnhKỹ thuật chụp Cộng hưởng từY học hạt nhân cơ bảnAn toàn bức xạ và an toàn từ trườngKỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa Tai Mũi HọngKỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa tim mạchTâm lý, đạo đức nha khoaVệ sinh răng miệng và bệnh học miệngTổ chức sự kiện, công nghệ và quản trị phòng khám nha khoaTâm lý học xã hội với người bệnh mãn tính và bệnh hiểm nghèoTham vấn tâm lý học đườngMột số rối loạn phát triển ở trẻ emPhương pháp nghiên cứu định tínhĐại cương về công tác xã hộiLý thuyết Công tác xã hộiChăm sóc chuyển dạ và đẻChăm sóc sức khỏe sinh sản và các giai đoạn cuộc đờiChăm sóc sức khỏe sinh sản cộng đồngQuản lý chất lượng xét nghiệm y sinhHuyết học tế bàoXét nghiệm huyết học nâng cao