8 câu trắc nghiệm Toán lớp 3 Luyện tập chung (trang 35) (có đáp án)
8 câu hỏi
Chu vi của hình chữ nhật khi chiều dài bằng 15 cm và chiều rộng bằng 8 cm là:
23 cm
36 cm
46 cm
46
Đáp án đúng là: D
Chu vi của hình chữ nhật là:
(15 + 8) × 2 = 46 (cm)
Đáp số: 46 cm.
Diện tích hình vuông có cạnh 9 cm là:
81 cm2
100 cm2
63 cm2
18 cm2
Đáp án đúng là: A
Diện tích hình vuông là:
9 × 9 = 81 (cm2)
Đáp số: 81 cm2
Hình chữ nhật có chiều rộng bằng 250 cm, chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Chu vi của hình chữ nhật đó là:
1 000 cm
1 250 cm
2 500 cm
125 dm
Đáp án đúng là: C
Chiều dài của hình chữ nhật đó là:
250 × 4 = 1 000 (cm)
Chu vi của hình chữ nhật là:
(1000 + 250) × 2 = 2 500 (cm)
Đáp số: 2 500 cm.
Một hình chữ nhật có chiều dài 24 cm, chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Diện tích của hình chữ nhật đó là:
96 cm2
144 cm2
134 cm2
Tất cả đáp án trên đều sai
Đáp án đúng là: B
Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:
24 : 4 = 6 (cm)
Diện tích của hình chữ nhật đó là:
24 × 6 = 144 (cm2 )
Đáp số: 144 cm2
Một hình chữ nhật có nửa chu vi là 48 cm. Một hình vuông có chu vi bằng chu vi của hình chữ nhật đó. Cạnh của hình vuông đó là:
12 cm
120 cm
24 cm
240 cm
Đáp án đúng là: C
Chu vi của hình vuông là:
48 × 2 = 96 (cm)
Cạnh của hình vuông đó là:
96 : 4 = 24 (cm)
Đáp số: 24 cm.
Một hình chữ nhật có diện tích là 15 cm2. Tìm chiều rộng của hình chữ nhật đó biết chiều dài là 5 cm.
6 cm
10 cm
3 cm
20 cm
Đáp án đúng là: C
Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:
15 : 5 = 3 (cm)
Đáp số: 3 cm.
Một hình vuông có chu vi là 4 168 cm. Cạnh của hình vuông đó dài là:
1 042
1 042 cm
142 cm
142
Đáp án đúng là: B
Cạnh của hình vuông đó dài là:
4 168 : 4 = 1 042 (cm)
Đáp số: 1 042 cm.
Một hình chữ nhật có chiều rộng 8 cm, diện tích bằng 104 cm2. Chiều dài của hình chữ nhật đó là:
14 cm
14 cm2
13 cm2
13 cm
Đáp án đúng là: D
Chiều dài của hình chữ nhật đó dài là:
104 : 8 = 13 (cm)
Đáp số: 13 cm.






