8 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Hàm số bậc hai có đáp án (Thông hiểu)
Đề thi

8 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Hàm số bậc hai có đáp án (Thông hiểu)

A
Admin
ToánLớp 10107 lượt thi
8 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hàm số y = 2x2 – 4x + 3 có đồ thị là parabol (P). Mệnh đề nào sau đây sai?

(P) không có giao điểm với trục hoành;

(P) có đỉnh là S(1; 1);

(P) có trục đối xứng là đường thẳng y = 1;

(P) đi qua điểm M(–1; 9).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

+ Gọi điểm A là giao điểm của parabol (P) và trục hoành.

Suy ra yA = 0.

Vì A (P) nên \(0 = 2x_A^2 - 4{x_A} + 3\) (vô nghiệm).

Do đó không có điểm A là giao điểm của parabol (P) và trục hoành.

Vì vậy phương án A đúng.

+ Hàm số đã cho có dạng y = ax2 + bx + c, với a = 2, b = –4, c = 3.

Đỉnh S có tọa độ:

\({x_S} = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{ - 4}}{{2.2}} = 1\);

yS = 2.12 – 4.1 + 3 = 1.

Suy ra (P) có đỉnh S(1; 1) vàcó trục đối xứng là x = 1.

Do đó phương án B đúng, C sai.

+ Thay tọa độ điểm M vào hàm số của đồ thị (P) ta được:

9 = 2.(–1)2 – 4.(–1) + 3 (đúng).

Suy ra (P) đi qua điểm M(–1; 9).

Do đó phương án D đúng.

Vậy ta chọn phương án C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y = –x2 – x – 1. Tập giá trị của hàm số đã cho là:

\(T = \left( { - \infty ;\frac{3}{4}} \right]\);

\(T = \left( { - \infty ; - \frac{3}{4}} \right]\);

\(T = \left[ { - \frac{3}{4}; + \infty } \right)\);

\(T = \left( { - \infty ; - \frac{3}{4}} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hàm số đã cho có dạng y = ax2 + bx + c, với a = b = c = –1.

Ta có ∆ = b2 – 4ac = (–1)2 – 4.(–1).(–1) = –3.

Suy ra \[\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{{ - \left( { - 3} \right)}}{{4.\left( { - 1} \right)}} = - \frac{3}{4}\].

Vì a = –1 < 0 nên hàm số có giá trị lớn nhất bằng \( - \frac{3}{4}\) và có tập giá trị là \(T = \left( { - \infty ; - \frac{3}{4}} \right]\).

Vậy ta chọn phương án B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Đồ thị dưới đây là của hàm số nào sau đây?
Media VietJack

y = –x2 – 2x + 3;

y = x2 + 2x – 2;

y = 2x2 – 4x – 2;

y = x2 – 2x – 1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

+ Quan sát đồ thị, ta thấy parabol có bề lõm quay lên trên nên a > 0.

Do đó ta loại phương án A vì a = –1 < 0.

+ Quan sát đồ thị, ta thấy parabol có trục đối xứng là đường thẳng x = 1.

Ở phương án B, đồ thị của hàm số y = x2 + 2x – 2có trục đối xứng là đường thẳng \(x = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{2}{{2.1}} = - 1 \ne 1\).

Do đó ta loại phương án B.

Ở phương án C, đồ thị của hàm số y = 2x2 – 4x – 2có trục đối xứng là đường thẳng \(x = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{ - 4}}{{2.2}} = 1\).

Ở phương án D, đồ thị của hàm số y = x2 – 2x – 1có trục đối xứng là đường thẳng \(x = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{ - 2}}{{2.1}} = 1\).

+ Quan sát đồ thị, ta thấy parabol đi qua điểm A(0; –1).

Thay x = 0, y = –1 vào hàm số ở phương án C, ta có: –1 = 2.02 – 4.0 – 2 (vô lí).

Do đó đồ thị của hàm số ở phương án C không đi qua điểm A(0; –1).

Vì vậy ta loại phương án C.

Thay x = 0, y = –1 vào hàm số ở phương án D, ta có –1 = 02 – 2.0 – 1 (đúng).

Do đó đồ thị của hàm số ở phương án D đi qua điểm A(0; –1).

Vậy ta chọn phương án D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Điều kiện của m để hàm số y = (m – 1)x2 + 2mx – m2 + 4 là hàm số bậc hai là:

m > 1;

m < 1;

m ≠ 1;

m ≥ 1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hàm số đã cho có dạng y = ax2 + bx + c, với a = m – 1, b = 2m, c = –m2 + 4.

Để hàm số đã cho là hàm số bậc hai thì a ≠ 0.

Nghĩa là, m – 1 ≠ 0.

Suy ra m ≠ 1.

Vậy ta chọn phương án C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Parabol (P): y = ax2 + 3x – 2 (a ≠ 0)có trục đối xứng là đường thẳng x = –3 là:

y = x2 + 3x – 2;

\(y = \frac{1}{2}{x^2} + x - 2\);

\(y = \frac{1}{2}{x^2} - 3x - 2\);

\(y = \frac{1}{2}{x^2} + 3x - 2\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Parabol (P): y = ax2 + 3x – 2 (a ≠ 0) có b = 3.

(P) có trục đối xứng là đường thẳng x = –3.

Ta suy ra \( - \frac{b}{{2a}} = 3\).

Tức là, \(\frac{{ - 3}}{{2a}} = - 3\).

Khi đó ta có \(a = \frac{1}{2}\)(thỏa mãn a ≠ 0).

Vậy (P): \(y = \frac{1}{2}{x^2} + 3x - 2\).

Do đó ta chọn phương án D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hàm số f(x) = x2 – 4x + 5. Khẳng định nào sau đây đúng?

Hàm số nghịch biến trên (–∞; 2) và đồng biến trên (2; +∞);

Hàm số nghịch biến trên (–∞; 2) và (2; +∞);

Hàm số đồng biến trên (–∞; 2) và nghịch biến trên (2; +∞);

Hàm số đồng biến trên (–∞; 2) và (2; +∞).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hàm số đã cho có dạng y = ax2 + bx + c, với a = 1, b = –4, c = 5.

Ta có: \( - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{ - 4}}{{2.1}} = 2\).

Vì a = 1 > 0 nên ta có hàm số đã cho nghịch biến trên (–∞; 2) và đồng biến trên (2; +∞).

Vậy ta chọn phương án A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng biến thiên nào dưới đây là của hàm số y = –x2 + 2x + 1?

Media VietJack

Media VietJack

Media VietJack
Media VietJack
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hàm số đã cho có dạng y = ax2 + bx + c, với a = –1, b = 2, c = 1.

Đỉnh S có tọa độ:

\({x_S} = \frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{ - 2}}{{2.\left( { - 1} \right)}} = 1\);

yS = –12 + 2.1 + 1 = 2.

Suy ra S(1; 2).

Vì hàm số bậc hai có a = –1 < 0 nên hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (–∞; 1) và nghịch biến trên khoảng (1; +∞).

Ta có bảng biến thiên như sau:

Media VietJack

Vậy ta chọn phương án C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Hàm số y = –x2 + 2x + 3 có đồ thị là hình nào trong các hình sau?
Media VietJack
Media VietJack
Media VietJack
Media VietJack
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cách 1:

Hàm số đã cho có dạng y = ax2 + bx + c, với a = –1, b = 2, c = 3.

Ta có ∆ = b2 – 4ac = 4 – 4.(–1).3 = 16.

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, đồ thị hàm số bậc hai y = f(x) = –x2 + 2x + 3 là một parabol (P):

Đỉnh S có tọa độ: \({x_S} = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{2}{{2.\left( { - 1} \right)}} = 1\) và \({y_S} = - \frac{\Delta }{{4a}} = - \frac{{16}}{{4.\left( { - 1} \right)}} = 4\).

Suy ra tọa độ đỉnh S(1; 4).

Có trục đối xứng là đường thẳng x = 1 (đường thẳng này đi qua đỉnh S và song song với trục Oy).

Có bề lõm quay xuống dưới vì a = –1 < 0.

Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 3, tức là đồ thị đi qua điểm có tọa độ (0; 3).

Ngoài ra, phương trình –x2 + 2x + 3 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1 = 3 và x2 = –1 nên đồ thị hàm số cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt có tọa độ (3; 0) và (–1; 0).

Ta vẽ được đồ thị sau:

Media VietJack

Vậy ta chọn phương án A.

Cách 2:

• Xét hàm số y = –x2 + 2x + 3 a = –1, b = 2, c = 3.

Vì a = –1 < 0 nên đồ thị có bề lõm quay xuống dưới.

Do đó ta loại phương án C.

Đỉnh S có tọa độ: \({x_S} = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{2}{{2.\left( { - 1} \right)}} = 1\) và \({y_S} = - \frac{\Delta }{{4a}} = - \frac{{16}}{{4.\left( { - 1} \right)}} = 4\).

Suy ra tọa độ đỉnh S(1; 4).

Do đó ta loại phương án B và D.

Vậy ta chọn phương án A.