8 bài tập Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo: Xăng – ti –mét vuông có đáp án
8 câu hỏi
"Sáu trăm hai mươi lăm xăng - ti - mét vuông" viết là:
625 cm²
625 cm
625 cm2
6 25
Đáp án đúng là: A
Sáu trăm hai mươi lăm xăng - ti - mét vuông" viết là: 625 cm²
Cách đọc của 355 cm² là:
Ba trăm năm mươi lăm xăng - ti - mét vuông.
Ba trăm năm mươi lăm xăng - ti - mét hai.
Ba năm năm xăng - ti - mét vuông.
Ba năm năm xăng - ti - mét hai.
Đáp án đúng là: A
355cm² được đọc là: “Ba trăm năm mươi lăm xăng - ti - mét vuông.”
Một tờ giấy màu đỏ có diện tích là 567 cm², tờ giấy màu xanh có diện tích là 145 cm². Diện tích tờ giấy màu đỏ nhiều hơn diện tích tờ giấy màu xanh số xăng ti-mét vuông là:
224 cm²
422 cm²
236 cm²
234 cm²
Đáp án đúng là: B
Diện tích tờ giấy màu đỏ nhiều hơn diện tích tờ giấy màu xanh số xăng-ti-mét vuông là:
567 – 145 = 422 (cm2)
Đáp số: 422 cm2
Diện tích của mặt bàn bằng 31 500 cm², diện tích của cái khăn trải bàn kém diện tích mặt bàn 23 560 cm². Tổng diện tích của mặt bàn và cái khăn trải bàn đó là:
7 940 cm²
39 444 cm²
38 440 cm²
39 440 cm²
Đáp án đúng là: D
Diện tích của cái khăn trải bàn là:
31 500 – 23 560 = 7 940 (cm²)
Tổng diện tích của mặt bàn và cái khăn trải bàn đó là:
31 500 + 7 940 = 39 440 (cm²)
Đáp số: 39 440cm²
Kết quả của phép tính 6 458 cm2 – 2 469 cm2 là:
1 932 cm²
3 989 cm²
8 927 cm2
9 385 cm²
Đáp án đúng là: B
6 458 cm2 – 2 469 cm2 = 3 989 cm2
Kết quả của phép tính 350 cm2 × 2 là:
700 cm²
407 cm2
704 cm2
400 cm²
Đáp án đúng là: A
350 cm2 × 2 = 700 cm2
Kết quả của phép tính 6 784 cm2 – 1 306 cm2 là:
4 578 cm²
5 479 cm²
5 478 cm²
4 767 cm²
Đáp án đúng là C
6 784 cm2 – 1 306 cm2 = 5 478 cm2
Kết quả của phép tính 6 745 cm2 : 5 là:
7 361 cm²
1 349 cm²
1 394 cm²
3 671cm²
Đáp án đúng là: B
6 745 cm2 : 5 = 1 349 cm2




