8 bài tập Toán lớp 3 Cánh diều Bài 36: Đơn vị đo diện tích. Xăng - ti - mét vuông có đáp án
8 câu hỏi
"Hai trăm linh sáu xăng - ti - mét vuông" viết là:
206 cm²
206 cm
206
2 006 cm²
Đáp án đúng là: A
"Hai trăm linh sáu xăng - ti - mét vuông" viết là: 206 cm2.
Cách đọc của 354cm² là:
Ba trăm bốn mươi lăm xăng - ti - mét vuông.
Ba trăm năm mươi tư xăng - ti - mét vuông.
Ba năm bốn xăng - ti - mét vuông.
Ba trăm năm mươi bốn xăng - ti – mét hai.
Đáp án đúng là: B
Cách đọc của 354cm² là: Ba trăm năm mươi tư xăng - ti - mét vuông.
Một tờ giấy màu đỏ có diện tích là 385 cm², tờ giấy màu xanh có diện tích là 159 cm². Diện tích tờ giấy màu đỏ lớn hơn diện tích tờ giấy màu xanh số xăng ti-mét vuông là:
222 cm²
226 cm²
236 cm²
230 cm²
Đáp án đúng là: B
Diện tích tờ giấy màu đỏ nhiều hơn diện tích tờ giấy màu xanh số xăng ti-mét vuông là:
385 - 159 = 226 (cm²)
Đáp số: 226 cm²
Diện tích của mặt bàn bằng 3 150 cm², diện tích của cái khăn trải bàn kém diện tích mặt bàn 2 356 cm². Tổng diện tích của mặt bàn và cái khăn trải bàn đó là:
794 cm²
3 944
3 844 cm²
3 944 cm²
Đáp án đúng là: D
Diện tích của cái khăn trải bàn là:
3 150 – 2 356 = 794 (cm²)
Tổng diện tích của mặt bàn và cái khăn trải bàn đó là:
3 150 + 794 = 3 944 (cm²)
Đáp số: 3 944 cm²
Kết quả của phép tính 3 254 cm² − 1 322 cm² là:
1 932
1 932 cm²
1 392
1 293 cm²
Đáp án đúng là: B
Ta có: 3 254 – 1 322 = 1 932
Nên 3 254cm² − 1 322cm² = 1 932 cm²
Kết quả của phép tính 352 cm² × 2 là:
704 cm²
400 cm²
700 cm²
407 cm²
Đáp án đúng là: A
Ta có: 352 × 2 = 704
Nên 352 cm² × 2 = 704 cm²
Cho hình dưới đây, được tạo thành từ các ô vuông nhỏ có diện tích bằng nhau và bằng 1 cm2

Diện tích hình H là:
11 cm2
12 cm2
9 cm2
10 cm2
Đáp án đúng là: A
Ta đếm được hình H có 11 ô vuông, mỗi ô vuông có diện tích 1 cm2
Diện tích hình H là:
1 × 11 = 11(cm2)
Đáp số: 11 cm2
Kết quả của phép tính 7 432 cm² : 2 là:
7 360 cm2
3 716 cm²
3 710 cm2
3 671cm²
Đáp án đúng là: B
Ta có: 7 432 : 2 = 3 716
Vậy 7 432 cm2 : 2 = 3 716 cm2




