8 bài tập Nhân với số có một chữ số (không nhớ) có lời giải
8 câu hỏi
Tổng nào sau đây có thể viết thành phép toán 13 × 3?
13 + 13
13 + 13 + 13
13 + 3
13 + 13 + 3
Đáp án đúng là: B
13 × 3 = 13 + 13 + 13
Tìm một số, biết rằng lấy số đó cộng với tích của 24 và 2 thì được kết quả là 95.
47
48
49
50
Đáp án đúng là: A
Ta có sơ đồ sau:
? | + | 24 × 2 | = | 95 |
Số cần tìm là:
95 – 24 × 2 = 95 – 48 = 47
Vậy số cần điền vào ô trống là 47.
Giá trị của biểu thức 34 × 2 là:
65
66
67
68
Đáp án đúng là: D

Vậy giá trị biểu thức trên là 68.
Điền số thích hợp vào ô trống:
Một giỏ có 23 quả trứng. 3 giỏ có quả trứng.
68 quả trứng
69 quả trứng
70 quả trứng
71 quả trứng
Đáp án đúng là: B
3 giỏ có số quả trứng là:
23 × 3 = 69 (quả trứng)
Đáp số: 69 quả trứng
Giá trị của biểu thức 16 + 2 × 34 là
84
85
86
87
Đáp án đúng là: A
16 + 2 × 34 = 16 + 68 = 84
Vậy giá trị biểu thức là 84.
Phép tính nào dưới đây có kết quả bằng 64?
17 × 4
26 × 2
13 × 8
16 × 4
Đáp án đúng là: D
Ta có: 17 × 4 = 68
26 × 2 = 52
13 × 8 = 104
16 × 4 = 64
Vậy phép tính 16 × 4 có kết quả bằng 64.
Đoạn thẳng AB dài 16 cm. Đoạn thẳng CD dài gấp 5 lần đoạn thẳng AB. Độ dài đoạn thẳng AB là:
70 cm
75 cm
80 cm
85 cm
Đáp án đúng là: C
Độ dài đoạn thẳng AB là:
16 × 5 = 80 (cm)
Đáp số: 80 cm
Tìm một số, biết rằng khi lấy số đó trừ đi 4, được bao nhiêu nhân với 4 ta được kết quả bằng 60.
18
19
20
21
Đáp án đúng là: B
Ta có sơ đồ sau:

Số trước khi nhân với 4 là:
60 : 4 = 15
Số trước khi trừ 4 là:
15 + 4 = 19
Vậy số cần tìm là 19.




