8 bài tập Bảng chia 4 có lời giải
8 câu hỏi
Điền số thích hợp vào ô trống:

30
26
28
27
Đáp án đúng là: C
Ta có: 36 : 4 = 9
32 : 4 = 8
…
24 : 4 = 6
20 : 4 = 5
à Số cần điền vào ô trống là số khi chia cho 4 được kết quả là 7
Ta có: 28 : 4 = 7
Vậy số cần điền vào ô trống là 28
Phép chia nào dưới đây có kết quả bằng 6

28 : 4
24 : 4
36 : 4
12 : 4
Đáp án đúng là: B
Ta có: 28 : 4 = 7
24 : 4 = 6
36 : 4 = 9
12 : 4 = 3
Vậy phép chia 24 : 4 có kết quả bằng 6
Chọn phát biểu đúng
12 kg : 4 = 3 kg
32 mm : 4 = 7 mm
40 l : 4 = 9 l
4 cm : 4 = 0 cm
Đáp án đúng là: A
Sửa lại:
32 mm : 4 = 8 mm
40 l : 4 = 10 l
4 cm : 4 = 1 cm
Tìm x, biết: 16 : 4 + x = 50
42
44
45
46
Đáp án đúng là: D
Ta có: 16 : 4 + x = 50
4 + x = 50
x = 50 – 4
x = 46
Vậy x = 46
Trong các biểu thức sau, biểu thức nào có giá trị lớn nhất:

28 : 4 + 3
32 : 4 – 3
12 : 4 + 10
36 : 4 – 9
Đáp án đúng là: C
Ta có: 28 : 4 + 3 = 7 + 3 = 10
32 : 4 – 3 = 8 – 3 = 5
12 : 4 + 10 = 3 + 10 = 13
36 : 4 – 9 = 9 – 9 = 0
Vậy biểu thức có giá trị lớn nhất là: 12 : 4 + 10
Có 24 quả cam xếp đều vào 4 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu quả cam?
3 quả
4 quả
5 quả
6 quả
Đáp án đúng là: D
Mỗi túi có số quả cam là:
24 : 4 = 6 (quả)
Đáp số: 6 quả cam
Lan có 25 quyển vở, mẹ mua thêm cho Lan 7 quyển nữa. Số vở đó Lan viết hết trong 4 kì học. Hỏi mỗi một học kì Lan viết hết bao nhiêu quyển vở (biết số vở mỗi kì học Lan viết là như nhau)
5 quyển
6 quyển
7 quyển
8 quyển
Đáp án đúng là: D
Tổng số vở của Lan là
25 + 7 = 32 (quyển)
Mỗi học kì Lan viết hết số quyển vở là:
32 : 4 = 8 (quyển)
Đáp số: 8 quyển vở
Tìm một số, biết rằng nếu lấy số đó cộng với 30 rồi trừ đi 14, được bao nhiêu đem chia cho 4 thì được kết quả là 5
4
5
6
7
Đáp án đúng là: A
Số trước khi chia cho 4 là;
5 × 4 = 20
Số trước khi trừ đi 14 là:
20 + 14 = 34
Số trước khi cộng 30 là:
34 – 30 = 4
Vậy số cần tìm là 4




