751 Bài Trắc nghiệm Hạt nhân nguyên tử chọn lọc từ đề thi cực hay (đề số 4)
50 câu hỏi
Hạt nhân 2656Fe có khối lượng là 55,940u. Biết khối lượng của prôton là 1,0073u và khối lượng của nơtron là 1,0087u. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 2656Fe là
48,9MeV
70,4MeV
54,4MeV
70,5MeV
Pôlôni 84210Po là chất phóng xạ, phát ra hạt α và biến thành hạt nhân Chì (Pb). Po có chu kì bán rã là 138 ngày. Ban đầu có 1kg chất phóng xạ trên. Hỏi sau bao lâu lượng chất trên bị phân rã 968,75g?
690 ngày
690 giờ
414 ngày
212 ngày
Dùng hạt a bắn phá hạt nhân nitơ đang đứng yên thì thu được một hạt proton và hạt nhân ôxi theo phản ứng: 24α+714N→817O+11p. Biết khối lượng các hạt trong phản ứng trên là mα=4,0015 u; mN=13,9992 u; mO=16,9947 u; mP=1,0073 u. Nếu bỏ qua động năng của các hạt sinh ra thì động năng tối thiểu của hạt α là
1,503 MeV
29,069 MeV
1,211 MeV
3,007 MeV
Trong nguồn phóng xạ P32 có 108 nguyên tử với chu kì bán rã T=14 ngày. 4 tuần lễ trước đó, số nguyên tử P32 trong nguồn đó là
N0=4.108
N0=2.108
N0=1012
N0=16.108
Cho hạt prôtôn có động năng KP=1,8 MeV bắn vào hạt nhân 37Li đứng yên, sinh ra hai hạt có cùng độ lớn vận tốc và không sinh ra tia γ và nhiệt năng. Cho biết: mP=1,0073 u; mα=4,0015 u; mLi=7,0144 u; 1u=931 MeV/c2=1,66.10−27kg. Độ lớn góc giữa vận tốc các hạt là bao nhiêu?
83°45'
167°30'
88°15'
178°30'
Gọi Dt là khoảng thời gian để số hạt nhân của một khối lượng chất phóng xạ giảm đi e lần (e là cơ số loga tự nhiên, lne=1). Hỏi sau thời gian t=0,51Dt chất phóng xạ còn lại bao nhiêu phần trăm lượng phóng xạ ban đầu?
40%
50%
60%
30%
Trong Vật lý hạt nhân người ta hay dùng đơn vị năng lượng là eV. eV là năng lượng mà một electron thu được khi nó đi qua đoạn đường có hiệu điện thế 1V. Tính eV ra Jun?
1eV=1,6.1019J
1eV=22,4.1024J
1eV=9,1.10−31J
1eV=1,6.10−19J
Cho phản ứng hạt nhân sau: H11+B49e→H24e+L37i+2,1MeV. Năng lượng tỏa ra từ phản ứng trên khi tổng hợp được 89,5cm3 khí heli ở điều kiện tiêu chuẩn là
187,95MeV
1,88.105MeV
5,061.1021MeV
5,061.1024MeV
Bắn hạt nhân α có động năng 18 MeV vào hạt nhân N714 đứng yên ta có phản ứng α+N714→O817+p. Biết các hạt nhân sinh ra cùng véc tơ vận tốc. Cho mα=4,0015u; mp=1,0072u; mN=13,9992u; mO=16,9947u; cho u=931 MeV/c2. Động năng của hạt proton sinh ra có giá trị là bao nhiêu?
13,66MeV
12,27MeV
41,13MeV
23,32MeV
Một proton bay theo phương của một đường sức điện trường. Lúc ở điểm A nó có vận tốc 2,5.104m/s, khi đến điểm B vận tốc của nó bằng không. Biết nó có khối lượng 1,67.10−27kg và có điện tích 1,6.10−19C. Điện thế tại A là 500 V. Điện thế tại B là
406,7 V
500 V
503,3 V
533 V
Đồng vị phóng xạ 2966Cu có thời gian bán rã T= 4,3 phút. Sau thời gian 12,9 phút độ phóng xạ của đồng vị này giảm đi là
85%.
82,5%.
80%.
87,5%.
Người ta dùng một hạt a có động năng 9,1 MeV bắn phá hạt nhân nguyên tử N14 đứng yên. Phản ứng sinh ra hạt phôtôn p và hạt nhân nguyên tử ôxy O17. Giả sử độ lớn vận tốc của hạt prôtôn lớn gấp 3 lần vận tốc của hạt nhân ôxy. Tính động năng của hạt đó? Cho biết mN= 13,9992u; mα = 4,0015u; mp = 110073u; mO = 16,9947 u và 1u=931MeV/c2
2,064 MeV
7,853 MeV
4,21MeV
5,16MeV
Cho phản ứng tổng hợp hạt nhân: 12D+12D→ZAX+01n. Biết độ hụt khối của hạt nhân D là ∆mD = 0,0024u và của hạt nhân X là ∆mX = 0,0083u. Phản ứng này thu hay toả bao nhiêu năng lượng? Cho 1u=931MeV/c2
Thu năng lượng là 3,26 MeV
Toả năng lượng là 3,26 MeV
Toả năng lượng là 4,24 MeV
Thu năng lượng là 4,24 MeV
84210Po đứng yên, phân rã a thành hạt nhân X: 84210Po→24He+ZAX. Biết khối lượng của các nguyên tử tương ứng là mPo = 209,982876u, mHe = 4,002603u, mX = 205,974468u và 1u=931,5MeV/c2 . Vận tốc của hạt a bay ra xấp xỉ bằng bao nhiêu ?
1,2.106 m/s
1,2.106 m/s
1,2.106 m/s
1,2.106 m/s
Biết năng lượng liên kết riêng của hạt nhân đơteri là 1,1MeV/nucleon và của heli là 7MeV/nucleon. Khi hai hạt đơteri tổng hợp thành một nhân hêli H24e năng lượng tỏa ra là
19,2MeV
23,6MeV
30,2MeV
25,8MeV
Sau 2 giờ, độ phóng xạ của một khối chất giảm 4 lần, chu kỳ của chất phóng xạ đó nhận giá trị nào sau đây?
1,5 giờ
2 giờ
1 giờ
3 giờ
Hạt nhân C2760o có khối lượng là 59,919u. Biết khối lượng của proton là 1,0073u và khối lượng của notron là 1,0087u. Độ hụt khối của hạt nhân C2760o là
0,565u
0,536u
3,154u
3,637u
Cho NA=6,02.1023mol. C=12, O=16. Số nguyên tử oxi và số nguyên tử cacbon trong 1 gam khí cacbonic là
137.1020 và 472.1020
137.1020 và 274.102
137.1020 và 274.1020
274.1020 và 137.1020
Dùng một hạt α có động năng 7,7MeV bắn vào hạt nhân N714 đang đứng yên gây ra phản ứng α+N714→p11+O817. Hạt proton bay ra theo phương vuông góc với phương bay tới của hạt α Cho khối lượng các hạt nhân: mα=4,0015u; mp=1,0073u; mN14=13,9992u; mO17=16,9947u. Biết 1u=931,5MeV/c2. Động năng của hạt nhân O817 là
2,075MeV
2,214MeV
6,145MeV
1,345MeV
Sau 1 năm, lượng ban đầu của một mẫu đồng vị phóng xạ giảm đi 3 lần. Sau 2 năm, khối lượng của mẫu đồng vị phóng xạ giảm đi bao nhiêu lần?
4,5 lần
9 lần
12 lần
6 lần
Cho phản ứng hạt nhân sau: B49e+p→X+L36i. Hạt nhân X là
Đơteri
Triti
Hêli
Proton
Xét phản ứng hạt nhân: X→Y+α. Hạt nhân mẹ đứng yên. Gọi KY,mY và Kα,mαlần lượt là động năng, khối lượng của hạt nhân con Y và α. Tỉ số KYKα bằng
2mαmY
4mαmY
mYmα
mαmY
Hạt α bắn vào hạt nhân Al đứng yên gây ra phản ứng: α+A1327l→P1530+n. Phản ứng này thu năng lượng Q = 2,7 MeV. Biết hai hạt sinh ra có cùng vận tốc, tính động năng của hạt α. (coi khối lượng hạt nhân bằng số khối của chúng)
1,3 MeV
13 MeV
3,1 MeV
31 MeV
Hạt nhận P84210o phóng xạ anpha thành hạt nhân chì bền. Ban đầu trong mẫu Po chứa một lượng m0g. Bỏ qua năng lượng hạt của photon gamma. Khối lượng hạt nhân con tạo thành tính theo m0 sau bốn chu kì bán rã là?
0,12m0
0,06m0
0,98m0
0,92m0
Hạt nhân N1124a phân rã β− và biến thành hạt nhân X. Số khối A và nguyên tử số Z có giá trị
A=24;Z=10
A=23;Z=12
A=24;Z=12
A=24;Z=11
Cho phản ứng hạt nhân sau: C1737l+X→n+Ar1837. Biết mCl=36,9569u; mn=1,0087u;mx=1,0073u;mAr=38,6525u. Hỏi phản ứng tỏa hay thu bao nhiêu năng lượng?
Tỏa 1,58J
Tỏa 1,58MeV
Thu 1,58eV
Thu 1,58.103MeV.
Khối lượng của hạt 410Be là mBe=10,01134u, khối lượng của nơtron là mN=1,0087u, khối lượng của proton là mP=1,0073u.Tính độ hụt khối của hạt nhân 410Belà bao nhiêu?
Δm=0,07u
Δm=0,054u
Δm=0,97u
Δm=0,77u
Hạt nhân 88226Ra biến đổi thành hạt nhân 86222Rn do phóng xạ
α,β-
β-
α
β+
Bắn hạt anpha có động năng Eα=4MeV vào hạt nhân 1327Al đứng yên. Sau phản ứng có xuất hiện hạt nhân P30. Biết hạt nhân sinh ra cùng với phốtpho sau phản ứng chuyển động theo phương vuông góc với phương hạt anpha. Hãy tính động năng của hạt phốtpho ? Cho biết khối lượng của hạt nhân: mα=4,0015u,mn=1,0087u, mP=29,97005u,mAl=26,97435u,1u=931MeV/c2.
1,04 MeV
0,61 MeV
0,56 MeV
0,24 MeV
Biết khối lượng của hạt nhân U238 là 238,00028u, khối lượng của prôtôn và nơtron là mp=1,007276u; mn=1,008665u;1u=931MeV/c2. Năng lượng liên kết của Urani U92238 là bao nhiêu ?
1400,47 MeV
1740,04 MeV
1800,74 MeV
1874 MeV
Sau bao nhiêu lần phóng xạ α và bao nhiêu lần phóng xạ β- thì hạt nhân T90232h biến đổi thành hạt nhân P82208b ?
4α; 6β−
6α; 8β−
8α; 6β−
6α; 4β−
Cho phản ứng hạt nhân sau: p+37Li→X+α+17,3MeV. Năng lượng toả ra khi tổng hợp được 1 gam Hêli là
13,02.1023MeV
13,02.1020MeV
13,02.1019MeV
13,02.1026MeV
Dùng một prôtôn có động năng 5,58 MeV bắn phá hạt nhân 1123Na đứng yên sinh ra hạt và hạt X. Phản ứng không bức xạ. Biết động năng hạt α là 6,6 MeV. Tính động năng hạt nhân X.
WX=2,64 MeV
WX=4,68 MeV
WX=8,52 MeV
WX=3,43 MeV
Trong các phản ứng hạt nhân sau, phản ứng nào không phải là phản ứng nhân tạo
12D+13T→24He+n
92235He+n→3995Y+53138I+3n
614C→714He+β−
24He+1327Al→1530P+n
Trong các hạt nhân 82206Pb; 88226Ra; 84210Po; 92238U hạt nhân nào có nhiều nơtrôn nhất
92238U
88226Ra
82206Pb
84210Po
Chu kỳ bán rã của một chất phóng xạ là
thời gian sau đó số hạt nhân phóng xạ còn lại bằng một nửa hạt nhân đã phóng
thời gian sau đó số hạt nhân phóng xạ còn lại bằng số hạt nhân bị phân rã
thời gian ngắn nhất độ phóng xạ có giá trị như ban đầu
thời gian ngắn nhất mà trạng thái phóng xạ lặp lại như ban đầu
Năng lượng liên kết riêng
lớn nhất với các hạt nhân nhẹ
giống nhau với mọi hạt nhân
lớn nhất với các hạt nhân nặng
lớn nhất với các hạt nhân trung bình
Hạt nhân nào dưới đây không chứa nơtron?
Đơteri
Triti
Heli
Hidro thường
Trong các đồng vị sau, đồng vị nào không làm nhiên liệu cho phản ứng phân hạch
92234U
94239Pu
92235U
92238U
Có 3 hạt nhân X, Y và Z có số nuclon tương ứng là AX,AY,AZ với 2AX=0,5AY=AZ. Biết năng lượng liên kết của từng hạt nhân tương ứng là ΔEX=ΔE,ΔEY=3ΔE,ΔEZ=1,6ΔE. Sắp xếp các hạt nhân theo thứ tự tính bền vững tăng dần
Z, X, Y
X, Y, Z
X, Z, Y
Y, Z, X
Trong quá trình phân rã hạt nhân 92238U thành hạt nhân 92234U đã phóng ra hai êlectron và một hạt
prôton
pôzitron
anpha
nơtron
Hạt nhân con trong phóng xạ β-
có số nơtron lớn hơn hạt nhân mẹ một đơn vị
có số nơtron bằng hạt nhân mẹ
có số prôtron bằng hạt nhân mẹ
có số khối bằng hạt nhân mẹ
Khi nói về phản ứng hạt nhân, phát biểu nào sau đây là đúng?
Năng lượng toàn phần trong phản ứng hạt nhân luôn được bảo toàn
Tổng động năng của các hạt trước và sau phản ứng hạt nhân luôn được bảo toàn
Tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước và sau phản ứng hạt nhân luôn được bảo toàn
Tất cả các phản ứng hạt nhân đều tốn năng lượng
Phóng xạ gama xảy ra khi
có một chùng electron có động năng lớn tới đập vào tấm kim loại nặng có nhiệt nóng chảy cao
có sự dịch chuyển của electron từ mức năng lượng cao xuống mức năng lượng thấp hơn
nguyên tử chuyển từ trạng thái kích thích về trạng thái cơ bản và bức xạ ra photon
hạt nhân chuyển từ trạng thái kích thích về trạng thái cơ bản và bức xạ ra photon
Người ta dùng chùm hạt α bắn phá lên hạt nhân 49Be.Phản ứng hạt nhân xảy ra làm xuất hiện một hạt nơtron tự do. Sản phẩm thứ hai của phản ứng là
513B
612C
48Be
613C
Bắn hạt α có động năng 4 MeV vào hạt nhân 714N đứng yên thì thu được một prôton và hạt nhân X. Giả sử hai hạt sinh ra có cùng tốc độ, tính động năng và tốc độ của prôton. Cho: mα= 4,0015 u; mX= 16,9947 u; mn= 13,9992 u; mp= 1,0073 u; 1u = 931,5 MeV/c2.
5,6.106 m/s
30,85.105 m/s
5,6.105 m/s
30,85.106 m/s
Trong quặng Urani tự nhiên hiện nay gồm hai đồng vị 238U và 235U chiếm tỉ lệ 7,143 0/00. Giả sử lúc đầu trái đất mới hình thành tỉ lệ 2 đồng vị này là 1 : 1. Cho biết chu kì bán rã của 238U là T1=4,5.109 năm,chu kì bán rã của 235U là T2=0,713.109 năm .Tuổi của trái đất là
604 tỉ năm
60,4 tỉ năm
6,04 triệu năm
6,04 tỉ năm
Hai chất phóng xạ A và B có chu kì bán rã là 2 năm và 4 năm. Ban đầu số hạt nhân của hai chất này là N01=4N02. Thời gian để số hạt nhân còn lại của A và B bằng nhau là
8 năm
16 năm
4 năm
2 năm
Hạt nhân 88226Ra đứng yên phóng xạ α và biến đổi thành hạt nhân X, động năng Kα = 4,8 MeV. Lấy khối lượng hạt nhân (tính bằng u) bằng số khối của chúng, năng lượng tỏa ra trong phản ứng trên bằng
4,886 MeV
2,596 MeV
9,667 MeV
1,231 MeV
Số hạt nhân phóng xạ của một mẫu chất phóng xạ giảm dần theo thời gian theo quy luật được mô tả như đồ thị hình bên. Tại thời điểm t = 32 ngày, số hạt nhân phóng xạ đã bị phân rã là
16.1024hạt
48.1024hạt
4.1024hạt
1024hạt








