751 Bài Trắc nghiệm Hạt nhân nguyên tử chọn lọc từ đề thi cực hay (đề số 1)
50 câu hỏi
So với sự phân hạch hạt nhân thì sự phóng xạ hạt nhân có điểm khác
là xảy ra một cách tự phát
là phản ứng hạt nhân
là tạo ra hạt nhân bền hơn
là toả năng lượng
Hai hạt nhân 13T và 23He có cùng
số notron
số nuclon
số proton
điện tích
Phát biểu nào sau đây là sai với nội dung hai tiên đề của Bo ?
Nguyên tử có năng lượng xác định khi nguyên tử đó đang ở trạng thái dừng
Khi chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng thấp sang trạng thái dừng có năng lượng cao, nguyên tử sẽ phát ra photon
Bán kính quỹ đạo dừng của êlectron trong nguyên tử hiđrô là rn=n2r0 (r0 là bán kính Bo)
Trong các trạng thái dừng, nguyên tử không bức xạ hay hấp thụ năng lượng
Nếu độ lớn điện tích của một trong hai vật mang điện giảm đi một nửa, đồng thời khoảng cách giữa chúng tăng lên gấp đôi thì lực tương tác điện giữa hai vật sẽ
giảm 2 lần
không đổi
giảm 8 lần
giảm 4 lần
Hạt nhân 92235U hấp thụ một hạt nơtron thì vở ra thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Đây là
quá trình phóng xạ
phản ứng nhiệt hạch
phản ứng phân hạch
phản ứng thu năng lượng
Cho các tia phóng xạ: α,β−,β+,γ. Tia nào có bản chất là sóng điện từ?
Tia α
Tia β+
Tia β-
Tia γ
Có thể tăng tốc độ quá trình phóng xạ của đồng vị phóng xạ bằng cách
Đốt nóng nguồn phóng xạ đó
Đặt nguồn phóng xạ đó vào trong từ trường mạnh
Hiện nay chưa có cách nào để thay đổi hằng số phóng xạ
Đặt nguồn phóng xạ đó vào trong điện trường mạnh
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về hiện tượng phóng xạ
Hiện tượng phóng xạ là trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân (phản ứng hạt nhân tự phát)
Hiện tượng phóng xạ phụ thuộc vào tác động bên ngoài
Hiện tượng phóng xạ tuân theo định luật phóng xạ
Hiện tượng phóng xạ do các nguyên nhân bên trong hạt nhân gây ra
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân
có thể dương hoặc âm
như nhau với mọi hạt nhân
càng lớn thì hạt nhân càng bền vững
càng nhỏ thì hạt nhân càng bền vững
Trong phản ứng sau đây n+U92235→M4295o+L57139a+2X+7β− . Hạt X là
electron
nơtron
proton
heli
Bắn hạt α vào hạt nhân nguyên tử nhôm đang đứng yên gây ra phản ứng 24He+1327Al→1530P+01n. Biết phản ứng thu năng lượng là 2,70 MeV; giả sử hai hạt tạo thành bay ra với cùng vận tốc và phản ứng không kèm bức xạ γ. Lấy khối lượng của các hạt tính theo đơn vị u có giá trị bằng số khối của chúng. Động năng của hạt α là
2,70 MeV
1,35 MeV
1,55 MeV
3,10 MeV
Giả sử có một hỗn hợp gồm hai chất phóng xạ có chu kì bán rã là T1 và T2, với T2 = 2T1. Ban đầu t = 0, mỗi chất chiếm 50% về số hạt. Đến thời điểm t, tổng số hạt nhân phóng xạ của khối chất giảm xuống còn một nửa so với ban đầu. Giá trị của t là
0,91T2
0,49T2
0,81T2
0,69T2
Tiêm vào máu bệnh nhân 10cm3 dung dịch chứa N24a có chu kì bán rã 15 giờ với nồng độ 10–3 mol/lít. Sau 6 giờ lấy 10cm3 máu tìm thấy 1,4.10–8 mol N24a. Coi N24a phân bố đều trong máu của bệnh nhân. Lượng máu của bệnh nhân này vào khoảng
4,8 lít
5,1 lít
5,4 lít
5,6 lít
Một ống Rơn - ghen hoạt động dưới điện áp U = 50000 V . Khi đó cường độ dòng điện qua ống Rơn - ghen là I = 5mA. Giả thiết 1% năng lượng của chùm electron được chuyển hóa thành năng lượng của tia X và năng lượng trung bình của các tia X sinh ra bằng 57% năng lượng của tia có bước sóng ngắn nhất. Biết electron phát ra khỏi catot với vận tốc bằng 0. Tính số photon của tia X phát ra trong 1 giây?
3,125.1016 photon/s
4,2.1014 photon/s
4,2.1015 photon/s
5,48.1014 photon/s
Giả sử ở một ngôi sao, sau khi chuyển hóa toàn bộ hạt nhân Hidrô thành hạt nhân 24He thì ngôi sao lúc này chỉ có 24He với khối lượng 4,6.1032 kg. Tiếp theo đó, 24He chuyển hóa thành hạt nhân 612C thông qua quá trình tổng 24He+24He+24He→612C+7,27 MeV. Coi toàn bộ năng lượng tỏa ra từ quá trình tổng hợp này đều được phát ra với công suất trung bình là 5,3.1030 W. Cho biết. 1 năm bằng 365,25 ngày, khối lượng mol của 24He là 4g/mol, số A-vô-ga-đrô NA = 6,02.1023 mol-1, 1eV=1,6.10-19J. Thời gian để chuyển hóa hết 24He He ở ngôi sao này thành 612C vào khoảng
481,5 triệu năm
481,5 nghìn năm
160,5 nghìn năm
160,5 triệu năm
Ống phát tia X có hiệu điện thế giữa anôt và catôt là U, phát tia X có bước sóng ngắn nhất là λ. Nếu tăng hiệu điện thế này thêm 5000V thì tia X do ống phát ra có bước sóng ngắn nhất λ1. Nếu giảm hiệu điện thế này 2000V thì tia X do ống phát ra có bước sóng ngắn nhất λ2=53λ1. Bỏ qua động năng ban đầu của electron khi ở catôt. Lấy h=6,6.10−34J.s, c=3.108 m/s, e=1,6.10−19C. Giá trị của λ1 bằng
70,71 pm
117,86 pm
95 pm
99 pm
Số nuclôn có trong hạt nhân C614 là:
8
20
6
14
Đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân là:
Năng lượng liên kết
Năng lượng liên kết riêng
Điện tích hạt nhân
Khối lượng hạt nhân
Nhiên liệu phân hạch khi hấp thụ một nơtron chậm, thường dùng trong các lò phản ứng hạt nhân là:
92239U.
92234U.
92235U.
92238U.
Tia nào sau đây không là tia phóng xạ?
Tia β+
Tia γ
Tia X
Tia α
Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân?
Năng lượng liên kết
Năng lượng nghỉ
Độ hụt khối
Năng lượng liên kết riêng
Tia α
Có tốc độ bằng tốc độ ánh sáng trong chân không
Là dòng các hạt nhân H24e
Không bị lệch khi đi qua điện trường và từ trường
Là dòng các hạt nhân H11
Khi bắn phá hạt nhân N714 bằng hạt α, người ta thu được một hạt prôtôn và một hạt nhân X. Hạt nhân X là
C612
O816
O817
C614
Kết luận nào sau đây sai khi nói về phản ứng: U92235+n→B56144a+K3689r + 3n+200MeV
Đây là phản ứng tỏa năng lượng
Đây là phản ứng phân hạch
Điều kiện xảy ra phản ứng là nhiệt độ rất cao
Năng lượng toàn phần của phản ứng được bảo toàn
Theo thuyết tương đối, một hạt có khối lượng nghỉ m0 chuyển động với tốc độ v; tốc độ ánh sáng trong chân không là c thì năng lượng toàn phần của hạt là
m0c21−v2c2+m0c2
m0c2
m0c21−v2c2
m0c21−v2c2−m0c2
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Năng lượng liên kết là toàn bộ năng lượng của nguyên tử gồm động năng và năng lượng nghỉ
Năng lượng liên kết của một hạt nhân là năng lượng tối thiểu cần thiết phải cung cấp để tách các nuclôn
Năng lượng liên kết là năng lượng toàn phần của nguyên tử tính trung bình trên số nuclôn
Năng lượng liên kết là năng lượng liên kết các êlectron và hạt nhân nguyên tử
Cho một phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng. Gọi Δmtr là tổng độ hụt khối lượng các hạt nhân trước phản ứng; Δms là tổng độ hụt khối lượng các hạt nhân sau phản ứng. c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Năng lượng tỏa ra của phản ứng là Q(Q>0) được tính bằng biểu thức
Q=Δmtr−Δmsc2
Δmtr−Δmsc
Q=Δms−Δmtrc2
Q=Δms−Δmtrc
Hạt nhân Triti (T13) có
3 nuclôn, trong đó có 1 prôtôn
3 nơtrôn (notron) và 1 prôtôn
3 nuclôn, trong đó có 1 nơtrôn
3 prôtôn và 1 nơtrôn
Phát biểu nào là sai?
Các đồng vị phóng xạ đều không bền
Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số prôtôn nhưng có số nơtrôn (notron) khác nhau gọi là đồng vị
Các đồng vị của cùng một nguyên tố có số nơtrôn khác nhau nên tính chất hóa học khác nhau
Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn
Biết 1u = 1,66058.10-27 (kg), khối lượng của He = 4,0015u. Số nguyên tử trong 1mg khí He là
2,984. 1022
2,984. 1019
3,35. 1023
1,5.1020
Biết số Avôgađrô NA = 6,02.1023 hạt/mol và khối lượng của hạt nhân bằng số khối của nó. Số prôtôn (prôton) có trong 0,27 gam 13Al27 là
6,826.1022
8,826.1022
9,826.1022
7,826.1022
Biết số Avôgađrô là 6,02.1023 /mol, khối lượng mol của urani U238 là 238 g/mol. Số nơtrôn trong 119 gam urani U238 là
8,8.1025
1,2.1025
4,4.1025
2,2.1025
Biết số Avôgađrô là 6,02.1023 /mol. Tính số phân tử oxy trong một gam khí oxy O2(O = 15,999)
376.1020
188.1020
99.1020
198.1020
Biết số Avôgađrô là 6,02.1023 /mol. Tính số nguyên tử Oxy trong một gam khí CO2 là (C = 12,011; O = 15,999)
137.1020
548.1020
274.1020
188.1020
Công thức gần đúng cho bán kính của hạt nhân là: R = 1,2.10-15.(A)13 (m) (với A là số khối). Tính khối lượng riêng của hạt nhân N11a23
2,2.1017 (kg/m3)
2,3.1017 (kg/m3)
2,4.1017 (kg/m3)
2,5.1017 (kg/m3)
Công thức gần đúng cho bán kính của hạt nhân là: R = 1,2.10-15.(A)13 (m) (với A là số khối). Tính mật độ điện tích của hạt nhân sắt F26e56.
8.1024 (C/m3)
1025 (C/m3)
7.1024 (C/m3)
8,5.1024 (C/m3)
Uran tự nhiên gồm 3 đồng vị chính là U238 có khối lượng nguyên tử 238,0508u (chiếm 99,27%), U235 có khối lượng nguyên tử 235,0439u (chiếm 0,72%), U234 có khối lượng nguyên tử 234,0409u (chiếm 0,01%). Tính khối lượng trung bình.
238,0887u
238,0587u
237,0287u
238,0287u
Nitơ tự nhiên có khối lượng nguyên tử là 14,0067u gồm 2 đồng vị là N14 và N15 có khối lượng nguyên tử lần lượt là 14,00307u và 15,00011u. Phần trăm của N15 trong nitơ tự nhiên:
0,36%
0,59%
0,43%
0,68%
Một hạt có khối lượng nghỉ m0. Theo thuyết tương đối, động năng của hạt này khi chuyển động với tốc độ 0,6c (c là tốc đô ̣ánh sáng trong chân không) là
0,36m0c2
1,25m0c2
0,225m0c2
0,25m0c2
Khối lượng của electron chuyển động bằng hai lần khối lượng nghỉ của nó. Tìm tốc độ chuyển động của electron. Coi tốc độ ánh sáng trong chân không 3.108(m/s).
0.4.108m/s
2,59.108m/s
1,2.108m/s
2,985.108m/s
Coi tốc độ ánh sáng trong chân không 3.108(m/s). Khi năng lượng của vật biến thiên 4,19 J thì khối lượng của vật biến thiên bao nhiêu?
4,65.10-17 kg
4,55.10-17 kg
3,65.10-17 kg
4,69.10-17 kg
Biết khối lượng của electron 9,1.10-31(kg) và tốc độ ánh sáng trong chân không 3.108 (m/s). Có thể gia tốc cho electron đến động năng bằng bao nhiêu nếu độ tăng tương đối của khối lượng bằng 5%.
8,2.10-14 J
8,7.10-14 J
4,1.10-14 J
8,7.10-14 J
Biết khối lượng của electron 9,1.10-31(kg) và tốc độ ánh sáng trong chân không c=3.108 (m/s). Công cần thiết để tăng tốc một electron từ trạng thái nghỉ đến tốc độ 0,5c là
8,2.10-14 J
1,267.10-14 J
1,267.10-15 J
8,7.10-16 J
Theo thuyết tương đối, một êlectron có động năng bằng một nửa năng lượng nghỉ của nó thì êlectron này chuyển động với tốc độ bằng
2,41.108m/s
2,75.108m/s
1,67.108m/s
2,59.108m/s
Vận tốc của 1 êlectron tăng tốc qua hiệu điện thế 105V là
0,4.108m/s
0,8.108m/s
1,2.108m/s
1,6.108m/s
So với sự phân hạch hạt nhân thì sự phóng xạ hạt nhân có điểm khác
là xảy ra một cách tự phát
là phản ứng hạt nhân
là tạo ra hạt nhân bền hơn
là toả năng lượng
Hai hạt nhân 13T và 23He có cùng
số notron
số nuclon
số proton
điện tích
Phát biểu nào sau đây là sai với nội dung hai tiên đề của Bo?
Nguyên tử có năng lượng xác định khi nguyên tử đó đang ở trạng thái dừng
Khi chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng thấp sang trạng thái dừng có năng lượng cao, nguyên tử sẽ phát ra photon
Bán kính quỹ đạo dừng của êlectron trong nguyên tử hiđrô là rn=n2r0 (r0 là bán kính Bo)
Trong các trạng thái dừng, nguyên tử không bức xạ hay hấp thụ năng lượng
Nếu độ lớn điện tích của một trong hai vật mang điện giảm đi một nửa, đồng thời khoảng cách giữa chúng tăng lên gấp đôi thì lực tương tác điện giữa hai vật sẽ
giảm 2 lần
không đổi
giảm 8 lần
giảm 4 lần
Thành phần đồng vị phóng xạ C14 có trong khí quyển có chu kỳ bán rã là 5568 năm. Mọi thực vật sống trên Trái Đất hấp thụ các bon dưới dạng CO2 đều chứa một lượng cân bằng C14. Trong một ngôi mộ cổ người ta tìm thấy một mảnh xương nặng 18 g với độ phóng xạ 112 phân rã/phút. Hỏi vật hữu cơ này chết cách đây bao nhiêu lâu? Biết độ phóng xa từ C14 ở thực vật sống là 12 phân rã/g.phút.
5168,28 năm
5275,68 năm
5068,28 năm
5378,58 năm








