75 câu trắc nghiệm Hidrocacbon no cơ bản (P2)
25 câu hỏi
CTCT của chất có tên gọi sau: 4-etyl-3,3-đimetylhexan
CH3-CH2-C(CH3)2-CH(C2H5)-CH2-CH3
CH3-CH2-C(CH3)2-CH(C2H5)- CH3
CH3- C(CH3)2- CH2-CH(C2H5)-CH2-CH3
CH3-CH(CH3)2-CH2-CH2-CH3
Đáp án A
Clo hóa ankan X theo tỉ lệ mol 1 : 1 tạo sản phẩm dẫn xuất monoclo có thành phần khối lượng clo là 38,378%. Công thức phân tử của X là
C4H10
C3H8
C3H6
C2H6.
Đáp án A
CnH2n+2 + Cl2 ® CnH2n+1Cl + HCl
Þ CTPT: C4H10
Có những chất sau : xiclopropan, xiclobutan, metylxiclopropan, xiclopentan . Những chất nào có khả năng làm mất màu nước brom ở điều kiện thường .
xiclopropan và metylxiclopropan
xiclopropan và xiclobutan
xiclopropan
xiclopropan, xiclobutan và Metylxiclopropan.
Đáp án A
Vòng 3 cạnh có phản ứng cộng mở vòng với Br2 nên có khả năng làm mất màu nước brom
Vòng 4 cạnh chỉ công với hidro
Từ vòng 5 cạnh trở lên không có phản ứng cộng trong mọi điều kiện.
Hiđrocacbon X có CTPT C6H12 không làm mất màu dung dịch brom, khi tác dụng với brom tạo được một dẫn xuất monobrom duy nhất. Tên của X là :
metylpentan.
1,2-đimetylxiclobutan.
1,3-đimetylxiclobutan.
xiclohexan.
Đáp án D
Ankan
có tên là :
1,1,3-trimetylheptan.
2,4-đimetylheptan.
2-metyl-4-propylpentan.
4,6-đimetylheptan.
Đáp án B
Đốt cháy hoàn toàn một xicloankan A thu được hỗn hợp khí và hơi. Dẫn toàn bộ hỗn hợp đó qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy tạo ra 9,85 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu gam?
giảm 6,75g.
tăng 6,75g.
giảm 3,10g.
tăng 3,10g.
Đáp án A
nH2O = nCO2 = nBaCO3 = 9,85/197 = 0,05 mol
=> mH2O = 0,05.18 = 0,9 gam;
mCO2 = 0,05.44 = 2,2 gam;
mgiảm =9,85 – (0,9 + 2,2) = 6,75.
Khi cho 2-metylbutan tác dụng với Cl2 theo tỷ lệ mol 1:1 thì tạo ra sản phẩm chính là :
1-clo-2-metylbutan.
2-clo-2-metylbutan.
2-clo-3-metylbutan.
1-clo-3-metylbutan.
Đáp án B
CH3CH(CH3)CH2CH3 +Cl2 ® CH3CCl(CH3)CH2CH3 (2-clo-2-metylbutan)
Khi clo hóa hoàn toàn ankan X thu được chất hữu cơ Y có khối lượng phân tử lớn hơn khối lượng phân tử của X là 138. Ankan X là
CH4
C2H6
C3H8
C4H10.
Đáp án A
CnHm + mCl2 ® CnClm + mHCl
Þ 35,5m – m = 138 Þ m = 4 Þ CTPT: CH4
CTCT nào sau đây có tên gọi là: isopentan
C(CH3)3
CH3CH2CH(CH3)CH3
CH3CH2CH(CH3)CH2CH3
CH3CH(CH3)CH2CH2CH3
Đáp án B
Một xicloankan X có tỉ khối so với oxi bằng 2,625. Biết khi cho X tác dụng với clo ngoài ánh sáng thì chỉ tạo được dẫn xuất monocle duy nhất. Vậy A là có tên là:
xiclohexan
metylxiclopentan
1,2-đimetylxiclobutan
1,3-đimetylxiclobutan
Đáp án A
MX = 2,625 . 32 = 84 đvC
Công thức của X là: CnH2n = 84 => n = 6
=> Chỉ có xiclohexan cho 1 dẫn xuất duy nhất.
CTCT các chất có tên gọi sau : 1-brom-2-clo-3-metylpentan
CH2Br-CHCl-CH(CH3)-CH3
CH2Br-CHCl-CH(CH3)-CH2-CH3
CH2Cl-CHBr-CH(CH3)-CH2-CH3
CH2Br-CHCl-CH(CH3)-CH2-CH2- CH3
Đáp án B
Clo hóa ankan X theo tỉ lệ mol 1: 1 tạo sản phẩm dẫn xuất monoclo có thành phần khối lượng clo là 45,223%. Công thức phân tử của X là
C4H10
C3H8
C3H6
C2H6.
Đáp án B
CnH2n+2 + Cl2 ® CnH2n+1Cl + HCl
CTPT: C3H8
Hợp chất (CH3)2CHCH2CH3 có tên gọi là
neopentan
2-metylbutan
isobutan
1,2-đimetylpropan.
Đáp án B
Tên gọi của chất hữu cơ X có CTCT :
là :
3-etyl-2-clobutan.
2-clo-3-metylpetan.
2-clo-3-etylpentan.
3-metyl-2-clopentan.
Đáp án B
Sản phẩm của phản ứng thế clo (1:1, ánh sáng) vào 2,2- đimetyl propan là:
(1) CH3C(CH3)2CH2Cl; (2) CH3C(CH2Cl)2CH3 ; (3) CH3ClC(CH3)3
(1); (2)
(2); (3)
(2)
(1)
Đáp án D
CTCT của 2,2- đimetyl propan là:
Khi thế clo cho duy nhất 1 sản phẩm thế clo 1:1 do 4 vị trí thế cho cùng 1 sản phẩm.
Khi cho metylxiclopentan tác dụng với clo ( askt) có thể thu được mấy dẫn xuất monoclo
4
5
6
7
Đáp án A
Các vị trí có thể tham gia thế clo được biểu diễn như sau:
Hợp chất hữu cơ X có tên gọi là: 2 - Clo - 3 - metylpentan. Công thức cấu tạo của X là:
CH3CH2CH(Cl)CH(CH3)2
CH3CH(Cl)CH(CH3)CH2CH3
CH3CH2CH(CH3)CH2CH2Cl
CH3CH(Cl)CH2CH(CH3)CH3
Đáp án B
Hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon ở thể khí có số nguyên tử C trung bình bằng 3 và = 3mX. Dãy đồng đẳng của chúng là:
ankan
anken
ankin
aren
Đáp án A
Gọi công thức chung của 2 hidrocacbon là : x mol
Vì C trung bình là 3 nên
Ankan
có tên là :
3,4-đimetylpentan.
2,3-đimetylpentan.
2-metyl-3-etylbutan.
2-etyl-3-metylbutan.
Đáp án B
Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5. Tên của ankan là
3,3-đimetylhexan
2,2-đimetylpropan
isopentan
2,2,3-trimetylpentan.
Đáp án B
Hướng dẫn CnH2n+2 + Br2 ® CnH2n+1Br + HBr
Þ 14n + 81 = 75,5.2 Þ n = 5 Þ CTPT: C5H12
Trong các đáp án trên chỉ có 2,2-đimetylpropan thỏa mãn
Hợp chất X có CTPT C3H6, X tác dụng với dung dịch HBr thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất. Vậy X là :
propen.
propan.
ispropen.
xicloropan.
Đáp án D
Iso-hexan tác dụng với clo (có chiếu sáng) có thể tạo tối đa bao nhiêu dẫn xuất monoclo?
3
4
5
6
Đáp án C
CTCT iso-hexan là
Do sản phẩm thế vào nhóm CH3 ở 2 vị trí 1,2 trùng nhau. Nên có tối đa 5 sản phẩm thế monoclo.
Ankan (CH3)2CHCH2C(CH3)3 có tên gọi là:
2,2,4-trimetylpentan
2,2,4,4-tetrametytan
2,4,4-trimetyltan
2,4,4,4-tetrametylbutan
Đáp án A
Đun hỗn hợp khí A gồm propan và xiclopropan đi vào dung dịch brom sẽ quan sát được hiện tượng nào sau
Màu của dung dịch nhạt dần, không có khí thoát ra.
Màu của dung dịch nhạt dần và có khí thoát ra
Màu của dung dịch mất hẳn, không còn khí thoát ra.
Màu của dung dịch không đổi.
Đáp án B
Màu dung dịch nhạt dần do xiclopropan có phan ứng cộng với brom. propan không phản ứng thoát ra ngoài
Metylxiclopropan phản ứng với dung dịch Br2 tạo ra hai sản phẩm, công thức của hai sản phẩm đó là :
CH3–CHBr–CHBr–CH3 và CH2Br–CH2–CHBr–CH3.
CH2Br–CH(CH3)–CH2Br và CH2Br–CH2–CHBr–CH3.
CH2Br–CH(CH3)–CH2Br và CH3–CHBr–CHBr–CH3.
CH3–CHBr–CHBr–CH3 và CH2Br–CHBr–CH2–CH3.
Đáp án B





