700+ câu trắc nghiệm Mắt có đáp án - Phần 9
Đề thi

700+ câu trắc nghiệm Mắt có đáp án - Phần 9

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp66 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vết lõm Herbert

Tạo ra từ sự thành sẹo của hột bờ mi

Sản phẩm của viêm bờ tự do mi.

Xuất hiện ở rìa giác mạc

Xuất hiện ở bệnh khác nhiều hơn mắt hột

Đặc trưng của bệnh mắt hột

Xem đáp án

Chọn đáp án E

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mắt hột có các biểu hiện sau, ngoại trừ:

Thẩm lậu kết mạc

Hột ở kết mạc sụn mi trên

Sẹo ở kết mạc và giác mạc.

Màng máu giác mạc.

Loét vùng rìa.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chẩn đoán phân biệt mắt hột với; ngoại trừ

VKM mạc hột

VKM mùa xuân

VKM do Herpes virus

VKM do Adeno virus

Phản ứng của kết mạc đối với 1 số thuốc dùng tại mắt

Xem đáp án

Chọn đáp án C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỷ lệ mắt hột hoạt tính theo điều tra Viện Mắt 1995 là:

4,4%

8,4%

12,8%

14,6%

16,4%

Xem đáp án

Chọn đáp án C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ chế khô mắt do bệnh mắt hột

Sẹo co kéo

Sẹo làm xơ hóa các tuyến lệ phụ

Sẹo làm xơ hóa tuyến lệ chính

Thẩm lậu che lấp các tuyến lệ phụ

Teo tuyến lệ chính

Xem đáp án

Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều trị quặm mi do mắt hột tốt nhất là:

Dùng thuốc tại chỗ và toàn thân

Dùng thuốc tại chỗ và phẫu thuật quặm

Nhổ lông xiêu

Đốt điện chân lông mi

Phẫu thuật quặm mí

Xem đáp án

Chọn đáp án B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh mắt hột tiến triển mãn tính và có thể dẫn đến mù loà.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phòng bệnh mắt hột chủ yếu bằng tiêm vaccin.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác nhân gây bệnh mắt hột là Chlamydiae Prittaci.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vi khuẩn gây bệnh mắt hột nhạy cảm với kháng sinh Tetracyclin.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổn thương sớm nhất thấy được bằng soi đáy mắt của bệnh võng mạc do đái tháo đường là:

Phình mạch nhỏ.

Tắc mao mạch.

Xuất huyết võng mạc.

Phù võng mạc.

Tân mạch.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hình thái phù nề của bệnh võng mạc do đái tháo đường, xuất tiết mềm là do:

Tích tụ chất liệu trụ trục thần kinh.

Phù võng mạc.

Rối loạn thành mao mạch.

Tích tụ dịch kính trong võng mạc.

Viêm của màng bồ đào.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong 5 câu dưới đây nói về bệnh võng mạc do đái tháo đường, có một câu nào không chính xác?

Đục thể thủy tinh có thể phối hợp với bệnh võng mạc do đái tháo đường

Bệnh võng mạc do đái tháo đường là những hậu quả của những biến đổi mao mạch của võng mạc.

Sự xuất hiện tân mạch gắn với sự giảm oxy võng mạc.

Chụp mạch huỳnh quang cho phép chứng tỏ hoặc khẳng định sự tồn tại của tân mạch.

Điều trị tốt bệnh đái tháo đường cho phép chữa khỏi bệnh võng mạc tăng sinh.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biến chứng chính của bệnh võng mạc không có tăng sinh do đái tháo đường là gì?

Xuất huyết dịch kính.

Phù hoàng điểm.

Bong võng mạc.

Glôcôm tân mạch.

Phù gai.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những xuất tiết dạng bông của võng mạc gồm, ngoại trừ:

Nằm trong lớp thị giác.

Là hậu quả của tắc tiểu động mạch võng mạc.

Có thể xuất hiện ở người đái tháo đường.

Gặp trong cao huyết áp không được điều chỉnh.

Là biểu hiện của tổn thương lớp hắc mạc.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai biện pháp chính dùng trong điều trị bệnh võng mạc do đái tháo đường là gì?

Giữ cân bằng đái tháo đường và corticoid toàn thân.

Các thuốc chống đông và quang đông.

Corticoit toàn thân và quang đông.

Giữ cân bằng đường huyết và quang đông.

Các thuốc dãn mạch và quang đông.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đái tháo đường phù hợp với, ngoại trừ:

Glôcôm góc mở mạn tính thường xảy ra nhất ở người đái tháo đường.

Đục thể thủy tinh thường gặp nhất ở người đái tháo đường là loại đục thể thủy tinh tuổi già.

Bệnh đái tháo đường có thể là nguyên nhân của song thị.

Cần tìm bệnh đái tháo đường trong những trường hợp lẹo tái phát.

Đái tháo đường có thể gây thoái hoá sắc tố võng mạc.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xơ cứng động mạch võng mạc có thể biểu hiện ở đáy mắt bằng những dấu hiệu sau, ngoại trừ:

Bao trắng quanh động mạch.

Những dấu hiệu tiền huyết khối tĩnh mạch.

Những dấu hiệu bắt chéo.

Động mạch sợi dây đồng.

Viêm thị thần kinh.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh nào không gây ra những nốt dạng bông ở đáy mắt?

Cao huyết áp.

Đái tháo đường.

Lupút ban đỏ.

SIDA.

Basedow.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những biến chứng mắt nào không do cao huyết áp?

Những nốt dạng bông.

Bong võng mạc.

Phù gai.

Viêm thị thần kinh do thiếu máu cấp tính ở phần trước.

Viêm thị thần kinh hậu nhãn cầu.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biến chứng chính ở mắt của bệnh cao huyết áp là gì?

Tắc động mạch trung tâm võng mạc.

Bong võng mạc.

Tắc tĩnh mạch.

Ổ hoại tử võng mạc.

Xuất huyết dịch kính.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những dấu hiệu ở mắt của xơ cứng động mạch võng mạc gồm, ngoại trừ:

Dấu hiệu bắt chéo động-tĩnh mạch.

Những xuất huyết rải rác.

Hình ảnh động mạch như dây đồng.

Bao trắng quanh động mạch.

Những dấu hiệu tiền huyết khối tĩnh mạch.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bắt chéo động-tĩnh mạch là một dấu hiệu của:

Xơ cứng động mạch võng mạc.

Cao huyết áp trầm trọng.

Tắc một nhánh tĩnh mạch trung tâm võng mạc.

Tắc một nhánh động mạch trung tâm võng mạc.

Sinh lý sau 60.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Co động mạch là một dấu hiệu của:

Mất bù trừ của bệnh võng mạc do cao huyết áp.

Xơ cứng động mạch.

Tiền huyết khối.

Tắc động mạch khởi đầu.

Bệnh võng mạc do cao huyết áp khởi đầu.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Về phương diện mô học, ý nghĩa của nốt dạng bông là gì?

Dịch rỉ huyết tương.

Tích tụ lipit khu vực.

Giãn trụ trục các sợi thị giác do thiếu máu mao mạch cục bộ.

Teo hắc - võng mạc khu vực.

Cô đặc dịch kính.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bong võng mạc trong bệnh võng mạc do cao huyết áp là do:

Rách võng mạc.

Xuất huyết dưới võng mạc.

Xuất huyết dịch kính.

Dịch rỉ.

Thiếu máu cục bộ võng mạc.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong những tổn thương các dây thần kinh sọ dưới đây, tổn thương dây nào có thể gây mắt nhắm không kín?

Dây III

Dây IV

Dây V

Dây VI

Dây VII

Xem đáp án

Chọn đáp án E

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh động mạch sợi dây đồng xuất hiện ở giai đoạn nào của biến đổi võng mạc trong cao huyết áp:

Giai đoạn I và II.

Giai đoạn II

Giai đoạn II và III.

Giai đoạn III.

Giai đoạn IV.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh động mạch sợi dây bạc xuất hiện ở giai đoạn nào của biến đổi võng mạc trong cao huyết áp:

Giai đoạn I và II.

Giai đoạn II

Giai đoạn II và III.

Giai đoạn III.

Giai đoạn IV.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự co thắt tiểu động mạch xuất hiện ở giai đoạn nào của biến đổi võng mạc trong cao huyết áp:

Giai đoạn I và II.

Giai đoạn II

Giai đoạn II và III.

Giai đoạn III.

Giai đoạn IV.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây
Giáo dục thể chấtNguyên tử, phân tử, tế bàoĐại cương về hình thái và chức năng cơ thể ngườiĐại cương về dược lý họcMiễn dịch – Nhiễm trùngCác yếu tố môi trường, xã hội và hành vi liên quan đến sức khỏeHuyết họcTim mạchHô hấpTiêu hoá – Dinh dưỡngKhoa học thần kinh và hành viNội tiết – Chuyển hoáThận – Tiết niệuXác xuất thống kê y họcDa cơ xương khớpSinh dục- Sinh sảnNgoại khoa IUng bướu và chăm sóc giảm nhẹY phápChăm sóc sức khoẻ ban đầu ITự chọn 1 (Phục hồi chức năng; Lao)Tự chọn 2 (Dị ứng; Da liễu)Tự chọn 3 (Mắt; Tai mũi họng)Tự chọn 4 (Răng hàm mặt; Phẫu thuật tạo hình thẩm mĩ)Mô phôiSinh lý bệnhGiáo dục sức khỏe và nâng cao sức khỏeLý luận cơ bản YHCTDinh dưỡng và An toàn thực phẩmThực tế cộng đồngUng thưLao và bệnh phổiThuốc YHCTPhương tễTác phẩm kinh điển về YHCT Việt NamChâm cứu họcPhương pháp điều trị không dùng thuốcNhập môn lâm sàng Phục hồi chức năngVận động trị liệuCác phương thức điều trị vật lý trị liệuĐiều dưỡng cơ bản – cấp cứu ban đầuGiới thiệu về kỹ thuật hình ảnh y họcKỹ thuật chụp X-quang thông thườngCác kỹ thuật thu nhận, lưu trữ và diễn giải hình ảnhKỹ thuật chụp Cộng hưởng từY học hạt nhân cơ bảnAn toàn bức xạ và an toàn từ trườngKỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa Tai Mũi HọngKỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa tim mạchTâm lý, đạo đức nha khoaVệ sinh răng miệng và bệnh học miệngTổ chức sự kiện, công nghệ và quản trị phòng khám nha khoaTâm lý học xã hội với người bệnh mãn tính và bệnh hiểm nghèoTham vấn tâm lý học đườngMột số rối loạn phát triển ở trẻ emPhương pháp nghiên cứu định tínhĐại cương về công tác xã hộiLý thuyết Công tác xã hộiChăm sóc chuyển dạ và đẻChăm sóc sức khỏe sinh sản và các giai đoạn cuộc đờiChăm sóc sức khỏe sinh sản cộng đồngQuản lý chất lượng xét nghiệm y sinhHuyết học tế bàoXét nghiệm huyết học nâng cao