700+ câu trắc nghiệm Mắt có đáp án - Phần 5
Đề thi

700+ câu trắc nghiệm Mắt có đáp án - Phần 5

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp72 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Triệu chứng nào sau đây đặc hiệu của tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc:

Thị lực giảm từ từ.

Hoàng điểm anh đào.

Võng mạc có nhiều sắc tố hình tế bào xương.

Xuất huyết võng mạc.

Võng mạc thoái hóa.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi khám mắt, có các dấu hiệu sau: thị lực giảm từ từ, thị trường thu hẹp và có các đám sắc tố hình tế bào xương rải rác ở võng mạc. Bạn nghĩ đến bệnh gì?

Viêm màng bồ đào.

Viêm thị thần kinh.

Viêm hoàng điểm.

Bệnh thoái hóa sắc tố võng mạc.

Bệnh Glôcôm.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bệnh nhân cận thị, sau một chấn thương ở mắt có các triệu chứng: giảm thị lực đột ngột, có dấu hiệu ruồi bay và chớp sáng. Chẩn đoán nào phù hợp nhất?

Tắc động mạch trung tâm võng mạc.

Tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc.

Bong võng mạc.

Viêm thị thần kinh cấp.

Xuất huyết tái phát ở người trẻ (bệnh Eales).

Xem đáp án

Chọn đáp án C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giảm thị lực từ từ và không gây đau nhức không phải là triệu chứng của:

Đục thủy tinh thể.

Viêm hắc võng mạc.

Glôcôm góc mở.

Thoái hóa võng mạc.

Viêm mống mắt thể mi.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Triệu chứng nào dưới đây ít phù hợp với viêm loét giác mạc:

Giác mạc bắt màu fluorescein.

Cương tụ rìa.

Đau mắt.

Thị lực giảm.

Nhiều ghèn.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách xử trí nào phù hợp trước một trường hợp viêm loét giác mạc:

Điểm atropine.

Điểm corticoid.

Tiêm SAT.

Điểm mật gấu.

Điểm pilocarpine.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồng tử co nhỏ và dính là triệu chứng của:

Viêm võng mạc.

Viêm gai thị.

Cơn glôcôm góc đóng cấp.

Viêm kết mạc.

Viêm mống mắt thể mi.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong chấn thương xuyên nhãn cầu, điều gì không nên làm:

Tiêm SAT.

Uống kháng sinh.

Tra thuốc mở kháng sinh.

Băng mắt.

Chuyển tuyến chuyên khoa kịp thời.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh lý võng mạc trung tâm thanh dịch không phù hợp với dấu hiệu nào:

Thường gặp ở người trung niên.

Thường tự phục hồi.

Có ám điểm trung tâm.

Không đau đỏ mắt.

Hoàng điểm anh đào.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh lý nào gây giảm thị lực nhanh có kèm đau và đỏ mắt:

Đục thể thuỷ tinh.

Cơn glôcôm cấp.

Xuất huyết dịch kính.

Xuất huyết kết mạc.

Viêm dây thần kinh thị giác.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bong võng mạc thường gặp ở mắt:

Cận thị.

Viễn thị.

Loạn thị.

Lão thị.

Chính thị.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Triệu chứng xuất huyết võng mạc thường gặp trong bệnh:

Thoái hoá võng mạc sắc tố.

Tắc động mạch trung tâm võng mạc.

Tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc.

Bệnh lý võng mạc trung tâm thanh dịch.

Glôcôm góc mở.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh lý nào có thể gây mù chức năng: AS (-) ; nếu không được điều trị kịp thời:

Đục thể thuỷ tinh già.

Glôcôm góc mở.

Cận thị.

Bệnh lý võng mạc trung tâm thanh dịch.

Nhược thị.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh lý nào cần ưu tiên chuyển tuyến chuyên khoa khẩn cấp:

Loạn thị.

Tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc.

Cơn glôcôm góc đóng cấp.

Bệnh lý võng mạc trung tâm thanh dịch.

Thoái hoá võng mạc sắc tố.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mắt cận thị phù hợp với vật vô cực cho ảnh nằm sau võng mạc.

Đúng.

Sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để phân biệt mờ mắt do đục thể thuỷ tinh hoặc do glôcôm góc mở, điều quan trọng là cần đo nhãn áp.

Đúng.

Sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mắt cận thị là mắt nhìn xa rõ hơn nhìn gần.

Đúng.

Sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Atropine có thể sử dụng để điều trị trong viêm mống mắt thể mi.

Đúng.

Sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Glôcôm góc mở thường gây tăng nhãn áp và giảm thị lực nhanh.

Đúng.

Sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mắt bị giảm thị lực, nếu đeo kính lỗ làm thị lực tăng rõ thì có thể gợi ý rằng mắt đó bị bệnh lý tật khúc xạ.

Đúng.

Sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thị lực được phụ trách bởi:

Dĩa thị.

Thị thần kinh.

Võng mạc.

Vùng hoàng điểm.

Giao thoa thị

Xem đáp án

Chọn đáp án D

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yếu tố ảnh hưởng đến thị lực và tật khúc xạ bao gồm, ngoại trừ:

Tuổi.

Giới.

Di truyền.

Chế độ dinh dưỡng.

Chế độ làm việc và học tập.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thị lực phụ thuộc vào, ngoại trừ:

Độ sáng của nền.

Tương phản của chữ thử.

Độ sáng chung của phòng thử.

Đường kính đồng tử

Màu sắc của mống mắt.

Xem đáp án

Chọn đáp án E

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tật khúc xạ được phân chia:

Cận thị, viễn thị và loạn thị.

Cận thị, viễn thị và lão thị.

Hình cầu và không hình cầu.

Hình cầu và loạn thị.

Loạn thị, viễn thị và lão thị.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Muốn điều chỉnh hiệu quả tật khúc xạ viễn thị ở trẻ em cần:

Soi bóng đồng tử.

Soi đáy mắt.

Liệt điều tiết.

Đo khúc xạ kế tự động.

Đo Javal kế.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mang kính lỗ có thể tăng thị lực trường hợp sau:

Đục thể thủy tinh

Nhược thị do lác

Viêm thần kinh thị

Loạn thị

Tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cận thị phù hợp nhất:

Mang kính hội tụ.

Trục nhãn cầu quá ngắn

Thể thủy tinh giảm độ hội tụ

Tiêu điểm f `nằm trước võng mạc.

Nhìn gần rõ, nhìn xa mờ.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh cận thị phù hợp với:

Tia sáng song song hội tụ sau võng mạc

Nhãn cầu ngắn

Thủy tinh thể giảm độ hội tụ

Mang kính hội tụ

Tia sáng song song hội tụ trước võng mạc

Xem đáp án

Chọn đáp án E

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loạn thị phù hợp với, ngoại trừ:

Độ cong giác mạc không đều

Tiêu điểm f' là một đoạn thẳng

Mang kính trụ

Có thể chẩn đoán bằng đĩa Placido

Thị lực không tăng khi nhìn qua kính lỗ

Xem đáp án

Chọn đáp án E

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viễn thị phù hợp với:

Tia sáng song song hội tụ sau võng mạc

Nhãn cầu dài

Thủy tinh thể tăng độ hội tụ

Mang kính phân kỳ

Tia sáng song song hội tụ trước võng mạc

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây
Giáo dục thể chấtNguyên tử, phân tử, tế bàoĐại cương về hình thái và chức năng cơ thể ngườiĐại cương về dược lý họcMiễn dịch – Nhiễm trùngCác yếu tố môi trường, xã hội và hành vi liên quan đến sức khỏeHuyết họcTim mạchHô hấpTiêu hoá – Dinh dưỡngKhoa học thần kinh và hành viNội tiết – Chuyển hoáThận – Tiết niệuXác xuất thống kê y họcDa cơ xương khớpSinh dục- Sinh sảnNgoại khoa IUng bướu và chăm sóc giảm nhẹY phápChăm sóc sức khoẻ ban đầu ITự chọn 1 (Phục hồi chức năng; Lao)Tự chọn 2 (Dị ứng; Da liễu)Tự chọn 3 (Mắt; Tai mũi họng)Tự chọn 4 (Răng hàm mặt; Phẫu thuật tạo hình thẩm mĩ)Mô phôiSinh lý bệnhGiáo dục sức khỏe và nâng cao sức khỏeLý luận cơ bản YHCTDinh dưỡng và An toàn thực phẩmThực tế cộng đồngUng thưLao và bệnh phổiThuốc YHCTPhương tễTác phẩm kinh điển về YHCT Việt NamChâm cứu họcPhương pháp điều trị không dùng thuốcNhập môn lâm sàng Phục hồi chức năngVận động trị liệuCác phương thức điều trị vật lý trị liệuĐiều dưỡng cơ bản – cấp cứu ban đầuGiới thiệu về kỹ thuật hình ảnh y họcKỹ thuật chụp X-quang thông thườngCác kỹ thuật thu nhận, lưu trữ và diễn giải hình ảnhKỹ thuật chụp Cộng hưởng từY học hạt nhân cơ bảnAn toàn bức xạ và an toàn từ trườngKỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa Tai Mũi HọngKỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa tim mạchTâm lý, đạo đức nha khoaVệ sinh răng miệng và bệnh học miệngTổ chức sự kiện, công nghệ và quản trị phòng khám nha khoaTâm lý học xã hội với người bệnh mãn tính và bệnh hiểm nghèoTham vấn tâm lý học đườngMột số rối loạn phát triển ở trẻ emPhương pháp nghiên cứu định tínhĐại cương về công tác xã hộiLý thuyết Công tác xã hộiChăm sóc chuyển dạ và đẻChăm sóc sức khỏe sinh sản và các giai đoạn cuộc đờiChăm sóc sức khỏe sinh sản cộng đồngQuản lý chất lượng xét nghiệm y sinhHuyết học tế bàoXét nghiệm huyết học nâng cao