7 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Hàm số bậc hai có đáp án (Nhận biết)
Đề thi

7 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Hàm số bậc hai có đáp án (Nhận biết)

A
Admin
ToánLớp 10109 lượt thi
7 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hàm số y = f(x) = x2 + 3x + 4. Bảng giá trị của hàm số đã cho là:

x

–3

–2

\[ - \frac{3}{2}\]

–1

0

f(x)

8

2

1

2

8

x

–3

–2

\[ - \frac{3}{2}\]

–1

0

f(x)

4

6

5

4

6

x

–3

–2

\[ - \frac{3}{2}\]

–1

0

f(x)

4

2

\(\frac{7}{4}\)

2

4

x

–3

–2

\[ - \frac{3}{2}\]

–1

0

f(x)

2

4

\(\frac{7}{4}\)

2

4

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Xét hàm số y = f(x) = x2 + 3x + 4.

Với x = –3, ta có f(–3) = (–3)2 + 3.(–3) + 4 = 4.

Với x = –2, ta có f(–2) = (–2)2 + 3.(–2) + 4 = 2.

Với x = \[ - \frac{3}{2}\], ta có \(f\left( { - \frac{3}{2}} \right) = {\left( { - \frac{3}{2}} \right)^2} + 3.\left( { - \frac{3}{2}} \right) + 4 = \frac{7}{4}\).

Với x = –1, ta có f(–1) = (–1)2 + 3.(–1) + 4 = 2.

Với x = 0, ta có f(0) = 02 + 3.0 + 4 = 4.

Vậy bảng giá trị của hàm số đã cho là:

x

–3

–2

\[ - \frac{3}{2}\]

–1

0

f(x)

4

2

\(\frac{7}{4}\)

2

4

Do đó ta chọn đáp án C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau đây, hàm số nào là hàm số bậc hai?

f(x) = 3x2 + 2x – 5;

f(x) = 2x – 4;

f(x) = 3x3 + 2x – 1;

f(x) = x4 – x2 + 1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hàm số bậc hai có dạng y = ax2 + bx + c, với a ≠ 0.

Ta thấy hàm số ở phương án A có dạng như trên với a = 3, b = 2 và c = –5; nên hàm số ở phương án A là hàm số bậc hai.

Hàm số ở phương án B có dạng y = ax + b nên đây là hàm số bậc nhất.

Hàm số ở phương án C có chứa x3 nên đây không phải hàm số bậc hai.

Hàm số ở phương án D có chứa x4 nên đây không phải hàm số bậc hai.

Vậy ta chọn phương án A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hàm số y = x2 – 2x có đồ thị (P). Khi đó, tọa độ đỉnh của (P) là:

(0; 0);

(1; –1);

(–1; 3);

(2; 0).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hàm số đã cho có dạng y = ax2 + bx + c, với a = 1, b = –2, c = 0.

∆ = b2 – 4ac = (–2)2 – 4.1.0 = 4.

Đỉnh S có tọa độ:

\({x_S} = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{ - 2}}{{2.1}} = 1\);

\({y_S} = - \frac{\Delta }{{4a}} = - \frac{4}{{4.1}} = - 1\).

Suy ra tọa độ đỉnh S(1; –1).

Vậy ta chọn phương án B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Trục đối xứng của parabol y = –x2 + 5x + 3 là đường thẳng có phương trình:

\(x = \frac{5}{4}\);

\(x = - \frac{5}{2}\);

\(x = - \frac{5}{4}\);

\(x = \frac{5}{2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hàm số đã cho có dạng y = ax2 + bx + c, với a = –1, b = 5, c = 3.

Trục đối xứng của hàm số đã cho là đường thẳng \(x = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{5}{{2.\left( { - 1} \right)}} = \frac{5}{2}\) (đường thẳng này đi qua đỉnh S và song song với trục Oy).

Vậy ta chọn phương án D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) = ax2 + bx + c có đồ thị như hình bên:

Media VietJack

Trục đối xứng của đồ thị hàm số trên là đường thẳng:

x = –9;

x = –5;

x = 0;

x = 2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Quan sát đồ thị, ta thấy tọa độ đỉnh S(2; –9).

Trục đối xứng của đồ thị hàm số đã cho là đường thẳng đi qua đỉnh S và song song (hoặc trùng) với trục Oy.

Khi đó trục đối xứng là đường thẳng x = 2.

Vậy ta chọn phương án D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) = ax2 + bx + c có đồ thị như hình vẽ:

Media VietJack

Đặt ∆ = b2 – 4ac. Tìm dấu của a và ∆.

a > 0, ∆ > 0;

a < 0, ∆ > 0;

a > 0, ∆ = 0;

a < 0, ∆ = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Quan sát đồ thị, ta thấy parabol có bề lõm quay lên trên nên a > 0.

Lại có đồ thị cắt trục Ox tại hai điểm phân biệt (cụ thể là tại x = 1 và x = 4) nên phương trình ax2 + bx + c = 0 có hai nghiệm x1, x2.

Do đó ∆ > 0.

Vậy a > 0, ∆ > 0.

Do đó ta chọn phương án A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hàm số y = –x2 + 5x – 4. Khẳng định nào sau đây đúng?

Hàm số đạt giá trị lớn nhất bằng \(\frac{5}{2}\);

Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất bằng \(\frac{5}{2}\);

Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất bằng \(\frac{9}{4}\);

Hàm số đạt giá trị lớn nhất bằng \(\frac{9}{4}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Hàm số đã cho có dạng y = ax2 + bx + c, với a = –1, b = 5, c = –4.

∆ = b2 – 4ac = 52 – 4.(–1).(–4) = 9.

Vì a = –1 < 0 nên hàm số đạt giá trị lớn nhất bằng \(\frac{{ - \Delta }}{{4a}} = \frac{{ - 9}}{{4.\left( { - 1} \right)}} = \frac{9}{4}\) tại \(x = \frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{ - 5}}{{2.\left( { - 1} \right)}} = \frac{5}{2}\).

Vậy hàm số đạt giá trị lớn nhất bằng \(\frac{9}{4}\) tại \(x = \frac{5}{2}\).

Ta chọn phương án D.