7 câu Trắc nghiệm Phân tích Gió thanh lay động cành cô trúc Cánh diều có đáp án
Đề thi

7 câu Trắc nghiệm Phân tích Gió thanh lay động cành cô trúc Cánh diều có đáp án

A
Admin
VănLớp 10103 lượt thi
7 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Các luận điểm của văn bản Gió thanh lay động cành cô trúc là gì?

Mùa thu là quãng lặng để hòa giải hai đối cực là mùa hè nóng nực và mùa đông buốt giá.

Hai câu đề đã ghi ngay được cái thần thái của trời thu, hai câu thực tả cảnh mặt nước và mặt đất.

Không gian và thời gian bỗng mở rộng ra đến hai câu luận.

Cả ba đáp án trên.

Xem đáp án

- Các luận điểm của văn bản Gió thanh lay động cành cô trúc:

+ Mùa thu là quãng lặng để hòa giải hai đối cực là mùa hè nóng nực và mùa đông buốt giá.

+ Hai câu đề đã ghi ngay được cái thần thái của trời thu.

+ Hai câu thực tả cảnh mặt nước và mặt đất.

+ Không gian và thời gian bỗng mở rộng ra đến hai câu luận.

+ Cuối cùng, Thu vịnh đã kết lại bằng bức họa thật nhanh mà thật đọng.

Đáp án cần chọn là: D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhan đề Gió thanh lay động cành cô trúc có nghĩa là gì?

Nguyễn Khuyến miêu tả ngọn gió để ẩn dụ cho tình cảm của con người.

Miêu tả khóm trúc vào tiết thanh minh.

Nguyễn Khuyến đã dùng những mĩ cảm tinh tế để nhận biết những gợn gió thanh làm xao động thân cô trúc.

Đáp án khác.

Xem đáp án

Nhan đề Gió thanh lay động cành cô trúc nghĩa là Nguyễn Khuyến đã dùng những mĩ cảm tinh tế để nhận biết những gợn gió thanh làm xao động thân cô trúc.

Đáp án cần chọn là: C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Để làm rõ đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của từng cặp câu “đề, thực, luận, kết”, tác giả Chu Văn Sơn đã kết hợp những thao tác nghị luận nào?

Phân tích, tổng hợp.

Phân tích, chứng minh.

Phân tích, so sánh.

Tổng hợp, so sánh.

Xem đáp án

Để làm rõ đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của từng cặp câu “đề, thực, luận, kết”, tác giả Chu Văn Sơn đã kết hợp những thao tác nghị luận như: phân tích, chứng minh.

Đáp án cần chọn là: B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đoạn văn cuối (“Tất cả những điều ấy [...] đến thế kỉ nào?”), tác giả chủ yếu sử dụng kiểu câu nào?

Câu cảm thán.

Câu cầu khiến.

Câu trần thuật.

Câu hỏi tu từ.

Xem đáp án

- Ở đoạn văn cuối (“Tất cả những điều ấy [...] đến thế kỉ nào?”), tác giả chủ yếu sử dụng kiểu câu hỏi tu từ.

Đáp án cần chọn là: D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ ngữ nào sau đây KHÔNG có tính gợi hình, gợi cảm trong phần 4?

Hư huyền.

Bâng khuâng.

Lay động.

Thảng thốt.

Xem đáp án

Từ ngữ có tính gợi hình, gợi cảm trong phần 4 là: hư huyền, bâng khuâng, lặng lẽ, u hoài, phân định, huyền hồ, mênh mông, thảng thốt, tĩnh lặng, xa vắng, đánh động, thẳm sâu, thanh vắng, tình nồng.

Từ không có trong phần 4 là lay động.

Đáp án cần chọn là: C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Những từ ngữ nào có tác dụng kết nối ý của phần 5 với các phần trước đó?

Cuối cùng.

Tất cả.

Và.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

Những từ ngữ có tác dụng kết nối ý của phần 5 với các phần trước đó là: cuối cùng, tất cả, và.

Đáp án cần chọn là: D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn văn sau cho thấy tác giả đã huy động kiến thức nào vào việc đọc hiểu văn bản: “Ba chữ mấy từng cao cho thấy tầm nhìn thi sĩ rộng mở cùng với các tầng trời. Nếu nền phông gợi những khoảng xa của hậu cảnh, thì ở gần tầm mắt hơn, hiện ra một tiên cảnh là cần trúc lơ phơ...”

Âm nhạc.

Điện ảnh.

Hội họa.

Kiến trúc.

Xem đáp án

Đoạn văn trên cho thấy tác giả đã huy động những kiến thức về điện ảnh: “nếu phông nền gợi những khoảng xa của hậu cảnh”

Đáp án cần chọn là: B