68 Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 11 Dòng điện không đổi trong các môi trường (P1)
34 câu hỏi
Khi nhiệt độ của dây kim loại tăng, điện trở của nó sẽ
Giảm đi
Không thay đổi
Tăng lên
Ban đầu tăng lên theo nhiệt độ nhưng sau đó lại giảm dần
Chọn: C
Hướng dẫn: Điện tở của dây kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ (1+ αt), với hệ số nhiệt điện trở α > 0 nên khi nhiệt độ tăng thì điện trở của dây kim loại tăng.
Nguyên nhân gây ra hiện tượng toả nhiệt trong dây dẫn khi có dòng điện chạy qua là:
Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron truyền cho ion(+) khi va chạm
Do năng lượng dao động của ion (+) truyền cho eclectron khi va chạm
Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron truyền cho ion (-) khi va chạm
Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron, ion (-) truyền cho ion (+) khi va chạm
Chọn: A
Hướng dẫn: Nguyên nhân gây ra hiện tượng toả nhiệt trong dây dẫn khi có dòng điện chạy qua là do năng lượng của chuyển động có hướng của electron truyền cho ion(+) khi va chạm
Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là:
Do sự va chạm của các electron với các ion (+) ở các nút mạng
Do sự va chạm của các ion (+) ở các nút mạng với nhau
Do sự va chạm của các electron với nhau
Cả B và C đúng
Chọn: A
Hướng dẫn: Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là do sự va chạm của các electron với các ion (+) ở các nút mạng.
Khi nhiệt độ tăng thì điện trở suất của thanh kim loại cũng tăng do:
Chuyển động vì nhiệt của các electron tăng lên
Chuyển động định hướng của các electron tăng lên
Biên độ dao động của các ion quanh nút mạng tăng lên
Biên độ dao động của các ion quanh nút mạng giảm đi
Chọn: C
Hướng dẫn: Khi nhiệt độ tăng thì điện trở suất của thanh kim loại cũng tăng do biên độ dao động của các ion quanh nút mạng tăng lên.
Một sợi dây đồng có điện trở 74W ở C, có điện trở suất α = 4,1.. Điện trở của sợi dây đó ở C là:
86,6W
89,2W
95W
82W
Chọn: A
Hướng dẫn:
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Hạt tải điện trong kim loại là electron
Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm nếu nhiệt độ trong kim loại được giữ không đổi
Hạt tải điện trong kim loại là iôn dương và iôn âm
Dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt
Chọn: C
Hướng dẫn: Hạt tải điện trong kim loại là electron. Hạt tải điện trong chất điện phân là ion dương và ion âm
Một sợi dây bằng nhôm có điện trở 120W ở nhiệt độ C, điện trở của sợi dây đó ở C là 204W. Điện trở suất của nhôm là:
4,8.
4,4.
4,3.
4,1.
Chọn: A
Hướng dẫn: Xem hướng dẫn câu 3.5 suy ra
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Khi cho hai thanh kim loại có bản chất khác nhau tiếp xúc với nhau thì:
Có sự khuếch tán electron từ chất có nhiều electron hơn sang chất có ít electron hơn
Có sự khuếch tán iôn từ kim loại này sang kim loại kia
Có sự khuếch tán eletron từ kim loại có mật độ electron lớn sang kim loại có mật độ electron nhỏ hơn
Không có hiện tượng gì xảy ra
Chọn: C
Hướng dẫn: Khi cho hai thanh kim loại có bản chất khác nhau tiếp xúc với nhau thì có sự khuếch tán eletron từ kim loại có mật độ electron lớn sang kim loại có mật độ electron nhỏ hơn.
Để xác định được sự biến đổi của điện trở theo nhiệt độ ta cần các dụng cụ:
Ôm kế và đồng hồ đo thời gian
Vôn kế, ampe kế, cặp nhiệt độ
Vôn kê, cặp nhiệt độ, đồng hồ đo thời gian
Vôn kê, ampe kế, đồng hồ đo thời gian
Chọn: B
Hướng dẫn: Để xác định được sự biến đổi của điện trở theo nhiệt độ ta cần các dụng cụ: vôn kế, ampe kế, cặp nhiệt độ.
Hai thanh kim loại được nối với nhau bởi hai đầu mối hàn tạo thành một mạch kín, hiện tượng nhiệt điện chỉ xảy ra khi:
Hai thanh kim loại có bản chất khác nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn bằng nhau
Hai thanh kim loại có bản chất khác nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn khác nhau
Hai thanh kim loại có bản chất giống nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn bằng nhau
Hai thanh kim loại có bản chất giống nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn khác nhau
Chọn: B
Hướng dẫn: Hai thanh kim loại được nối với nhau bởi hai đầu mối hàn tạo thành một mạch kín, hiện tượng nhiệt điện chỉ xảy ra khi hai thanh kim loại có bản chất khác nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn khác nhau
Suất điện động nhiệt điện phụ thuộc vào:
Hiệu nhiệt độ () giữa hai đầu mối hàn.
Hệ số nở dài vì nhiệt α.
Khoảng cách giữa hai mối hàn.
Điện trở của các mối hàn.
Chọn: A
Hướng dẫn: Suất điện động nhiệt điện phụ thuộc vào: Hiệu nhiệt độ () giữa hai đầu mối hàn
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Cặp nhiệt điện gồm hai dây dẫn điện có bản chất khác nhau hàn nối với nhau thành một mạch kín và hai mối hàn của nó được giữ ở hai nhiệt độ khác nhau.
Nguyên nhân gây ra suất điện động nhiệt điện là do chuyển động nhiệt của các hạt tải điện trong mạch điện có nhiệt độ không đồng nhất
Suất điện động nhiệt điện E tỉ lệ nghịch với hiệu nhiệt độ () giữa hai đầu mối hàn của cặp nhiệt điện
Suất điện động nhiệt điện E xấp xỉ tỉ lệ với hiệu nhiệt độ () giữa hai đầu mối hàn của cặp nhiệt điện
Chọn: C
Hướng dẫn: Suất điện động nhiệt điện E xấp xỉ tỉ lệ với hiệu nhiệt độ () giữa hai đầu mối hàn của cặp nhiệt điện
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Đối với vật liệu siêu dẫn, để có dòng điện chạy trong mạch ta luôn phải duy trì một hiệu điện thế trong mạch
Điện trở của vật siêu dẫn bằng không
Đối với vật liệu siêu dẫn, có khả năng tự duy trì dòng điện trong mạch sau khi ngắt bỏ nguồn điện
Đối với vật liệu siêu dẫn, năng lượng hao phí do toả nhiệt bằng không
Chọn: A
Hướng dẫn: Đối với vật liệu siêu dẫn, để có dòng điện chạy trong mạch ta không phải duy trì một hiệu điện thế trong mạch
Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số = 65 (mV/K) được đặt trong không khí ở C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ C. Suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt khi đó là
E = 13,00mV
E = 13,58mV
E = 13,98mV
E = 13,78mV
Chọn: D
Hướng dẫn: Áp dụng công thức
Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số = 48 (mV/K) được đặt trong không khí ở C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ C, suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt khi đó là E = 6 (mV). Nhiệt độ của mối hàn còn là:
C
K
C
K
Chọn: C
Hướng dẫn: Xem hướng dẫn câu 14
Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số được đặt trong không khí ở C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ C, suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt khi đó là E = 6 (mV). Hệ số khi đó là:
1,25.(V/K)
12,5 (mV/K)
1,25 (mV/K
1,25(mV/K)
Chọn: B
Hướng dẫn: Xem hướng dẫn câu 14
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các iôn âm, electron đi về anốt và iôn dương đi về catốt
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các electron đi về anốt và các iôn dương đi về catốt
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các iôn âm đi về anốt và các iôn dương đi về catốt
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các electron đi về từ catốt về anốt, khi catốt bị nung nóng
Chọn: C
Hướng dẫn: Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các iôn âm đi về anốt và các iôn dương đi về catốt.
Công thức nào sau đây là công thức đúng của định luật Fara-đây
m = D.V
Chọn: C
Hướng dẫn: Công thức của định luật Fara-đây là
Một bình điện phân đựng dung dịch , cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là I = 1 (A). Cho =108 (đvc), = 1. Lượng Ag bám vào catốt trong thời gian 16 phút 5 giây là:
1,08 (mg).
1,08 (g).
0,54 (g).
1,08 (kg).
Chọn: B
Hướng dẫn: Áp dụng công thức định luật Fara-đây là với I = 1 (A), A = 108, n = 1, t = 965 (s), F = 96500 (g/mol.C)
Một bình điện phân dung dịch CuSO4 có anốt làm bằng đồng, điện trở của bình điện phân R = 8 (W), vào hai cực của bộ nguồn E = 9 (V), điện trở trong r =1 (W). Khối lượng Cu bám vào catốt trong thời gian 5 h có giá trị là:
5 (g).
10,5 (g).
5,97 (g).
1,08 (kg).
Chọn: C
Hướng dẫn:
Đặt một hiệu điện thế U không đổi vào hai cực của bình điện phân. Xét trong cùng một khoảng thời gian, nếu kéo hai cực của bình ra xa sao cho khoảng cách giữa chúng tăng gấp 2 lần thì khối lượng chất được giải phóng ở điện cực so với lúc trước sẽ:
tăng lên 2 lần
giảm đi 2 lần
tăng lên 4 lần
giảm đi 4 lần
Chọn: B
Hướng dẫn: Đặt một hiệu điện thế U không đổi vào hai cực của bình điện phân. Điện trở của bình điện phân được tính theo công thức: , nếu kéo hai cực của bình ra xa sao cho khoảng cách giữa chúng tăng gấp 2 lần thì điện trở của bình điện phân tăng lên 2 lần. Cường độ dòng điện qua bình điện phân giảm 2 lần.
Xét trong cùng một khoảng thời gian, khối lượng chất được giải phóng ở điện cực so với lúc trước sẽ giảm đi 2 lần.
Độ dẫn điện của chất điện phân tăng khi nhiệt độ tăng là do:
Chuyển động nhiệt của các phân tử tăng và khả năng phân li thành iôn tăng
Độ nhớt của dung dịch giảm làm cho các iôn chuyển động được dễ dàng hơn
Số va chạm của các iôn trong dung dịch giảm
Cả A và B đúng
Chọn: A
Hướng dẫn: Độ dẫn điện của chất điện phân tăng khi nhiệt độ tăng là do chuyển động nhiệt của các phân tử tăng và khả năng phân li thành iôn tăng
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Khi hoà tan axit, bazơ hặc muối vào trong nước, tất cả các phân tử của chúng đều bị phân li thành các iôn
Số cặp iôn được tạo thành trong dung dịch điện phân không thay đổi theo nhiệt độ
Bất kỳ bình điện phân nào cũng có suất phản điện
Khi có hiện tượng cực dương tan, dòng điện trong chất điện phân tuân theo định luật ôm
Chọn: D
Hướng dẫn:
- Khi có hiện tượng cực dương tan, dòng điện trong chất điện phân tuân theo định luật ôm.
- Khi hoà tan axit, bazơ hặc muối vào trong nước, chỉ khi nồng độ của dung dịch điện phân chưa bão hoà thì tất cả các phân tử của chúng đều bị phân li thành các iôn.
- Chỉ khi dung dịch điện phân chưa bão hoà thì số cặp iôn được tạo thành trong dung dịch điện phân không thay đổi theo nhiệt độ.
- Bình điện phân có suất phản điện là những bình điện phân không xảy ra hiện tượng dương cực tan.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về cách mạ một huy chương bạc?
Dùng muối
Đặt huy chương ở giữa anốt và catốt
Dùng anốt bằng bạc
Dùng huy chương làm catốt
Chọn: B
Hướng dẫn: Muốn mạ một huy chương bạc người ta phải dùng dung dịch muối , anôt làm bằng bạc, huy chương làm catốt
Cho dòng điện chạy qua bình điện phân đựng dung dịch muối của niken, có anôt làm bằng niken, biết nguyên tử khối và hóa trị của niken lần lượt bằng 58,71 và 2. Trong thời gian 1h dòng điện 10A đã sản ra một khối lượng niken bằng:
8.kg
10,95 (g).
12,35 (g).
15,27 (g)
Chọn: B
Hướng dẫn: Xem hướng dẫn câu 19
Cho dòng điện chạy qua bình điện phân chứa dung dịch , có anôt bằng Cu. Biết rằng đương lượng hóa của đồng kg/C. Để trên catôt xuất hiện 0,33 kg đồng, thì điện tích chuyển qua bình phải bằng:
(C).
(C).
5. (C).
(C).
Chọn: B
Hướng dẫn: Áp dụng công thức định luật Fara-đây là từ đó tính được q = (C).
Đặt một hiệu điện thế U = 50 (V) vào hai cực bình điện phân để điện phân một dung dịch muối ăn trong nước, người ta thu được khí hiđrô vào một bình có thể tích V = 1 (lít), áp suất của khí hiđrô trong bình bằng p = 1,3 (at) và nhiệt độ của khí hiđrô là t = C. Công của dòng điện khi điện phân là:
50,9. J
0,509 MJ
10,18.J
1018 kJ
Chọn: B
Hướng dẫn:
- Áp dụng phương trình Clapâyron – Menđêlêep cho khí lý tưởng:
- Áp dụng công thức định luật luật Fara-đây:
- Áp dụng công thức tính công A = qU.
Từ các công thức trên ta tính được A = 0,509 (MJ)
Để giải phóng lượng clo và hiđrô từ 7,6g axit clohiđric bằng dòng điện 5A, thì phải cần thời gian điện phân là bao lâu? Biết rằng đương lượng điện hóa của hiđrô và clo lần lượt là: và
1,5 h
1,3 h
1,1 h
1,0 h
Chọn: C
Hướng dẫn: Áp dụng công thức định luật luật Fara-đây:
Chiều dày của lớp Niken phủ lên một tấm kim loại là d = 0,05(mm) sau khi điện phân trong 30 phút. Diện tích mặt phủ của tấm kim loại là 30. Cho biết Niken có khối lượng riêng là , nguyên tử khối A = 58 và hoá trị n = 2. Cường độ dòng điện qua bình điện phân là:
I = 2,5 (μA).
I = 2,5 (mA).
I = 250 (A).
I = 2,5 (A).
Chọn: D
Hướng dẫn: Khối lượng Ni giải phóng ra ở điện cực được tính theo công thức: m = ρdS = từ đó ta tính được I (lưu ý phải đổi đơn vị của các đại lượng)
Một nguồn gồm 30 pin mắc thành 3 nhóm nối tiếp, mỗi nhóm có 10 pin mắc song song, mỗi pin có suất điện động 0,9 (V) và điện trở trong 0,6 (Ω). Bình điện phân dung dịch có điện trở 205Ω mắc vào hai cực của bộ nguồn. Trong thời gian 50 phút khối lượng đồng Cu bám vào catốt là:
0,013 g
0,13 g
1,3 g
13 g
Chọn: A
Hướng dẫn:
- Bộ nguồn điện gồm 30 pin mắc thành 3 nhóm nối tiếp, mỗi nhóm có 10 pin mắc song song, mỗi pin có suất điện động 0,9 (V) và điện trở trong 0,6 (Ω). Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là E = 2,7 (V), r = 0,18 (Ω).
- Bình điện phân dung dịch có điện trở R = 205Ω mắc vào hai cực của bộ nguồn. Cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là = 0,0132 (A).
- Trong thời gian 50 phút khối lượng đồng Cu bám vào catốt là = 0,013 (g).
Khi hiệu điện thế giữa hai cực bóng đèn là = 20mV thì cường độ dòng điện chạy qua đèn là = 8mA, nhiệt độ dây tóc bóng đèn là = 250 C. Khi sáng bình thường, hiệu điện thế giữa hai cực bóng đèn là = 240V thì cường độ dòng điện chạy qua đèn là = 8A. Biết hệ số nhiệt điện trở . Nhiệt độ của dây tóc đèn khi sáng bình thường là:
2600 (C)
3649 (C)
2644 (K)
2917 (C)
Chọn: B
Hướng dẫn:
- Điện trở của dây tóc bóng đèn khi nhiệt độ là
- Điện trở của dây tóc bóng đèn khi nhiệt độ là là
- Sự phụ thuộc điện trở của vật dẫn vào nhiệt độ
Một bình điện phân đựng dung dịch bạc nitrat với anốt bằng bạc. Điện trở của bình điện phân là R= 2 (W). Hiệu điện thế đặt vào hai cực là U= 10 (V). Cho A= 108 và n=1. Khối lượng bạc bám vào cực âm sau 2 giờ là:
40,3g
40,3 kg
8,04 g
8,04. kg
Chọn: A
Hướng dẫn:
- Cường độ dòng điện trong mạch là I = U/R = 5 (A).
- Trong thời gian 2 (h) khối lượng đồng Ag bám vào catốt là
Khi điện phân dung dịch muối ăn trong nước, người ta thu được khí hiđrô tại catốt. Khí thu được có thể tích V= 1 (lít) ở nhiệt độ t = C, áp suất p = 1 (atm). Điện lượng đã chuyển qua bình điện phân là:
6420 (C).
4010 (C).
8020 (C).
7842 (C).
Chọn: D
Hướng dẫn:
- Áp dụng phương trình Clapâyron – Menđêlêep cho khí lý tưởng:
- Áp dụng công thức định luật luật Fara-đây:
Câu nào dưới đây nói về chân không vật lý là không đúng?
Chân không vật lý là một môi trường trong đó không có bất kỳ phân tử khí nào.
Chân không vật lý là một môi trường trong đó các hạt chuyển động không bị va chạm với các hạt khác.
Có thể coi bên trong một bình là chân không nếu áp suất trong bình ở dưới khoảng 0,0001mmHg.
Chân không vật lý là một môi trường không chứa sẵn các hạt tải điện nên bình thường nó không dẫn điện.
Chọn: D
Hướng dẫn: Có thể nói:
- Chân không vật lý là một môi trường trong đó không có bất kỳ phân tử khí nào
- Chân không vật lý là một môi trường trong đó các hạt chuyển động không bị va chạm với các hạt khác
- Có thể coi bên trong một bình là chân không nếu áp suất trong bình ở dưới khoảng 0,0001mmHg







